Quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập ở việt nam - Pdf 30

Quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp
công lập ở Việt nam

Nguyễn Thị Lý

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Mã số 60 34 01
Người hướng dẫn: TS. Phạm Quỳnh Anh
Năm bảo vệ: 2014 Keywords. Quản lý kinh tế; Quản lý tài sản; Tài sản nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công
lập. Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo quy định tại Điều 17, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992, tài sản Nhà nước (TSNN) bao gồm: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài
nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài
sản do Nhà nước (NN) đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài
sản khác mà pháp luật quy định là của NN, đều thuộc sở hữu toàn dân”. Do đó, TSNN có
vai trò đặc biệt quan trọng, nó là nguồn lực lớn đảm bảo cho cuộc sống của con người; là
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và quản lý xã hội; là nguồn lực tài chính tiềm năng cho
đầu tư phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
TSNN còn được gọi là tài sản toàn dân hay tài sản công (TSC). NN là đại diện chủ
sở hữu của mọi TSC, song không phải là người trực tiếp sử dụng toàn bộ số tài sản đó mà
NN giao cho các cơ quan đơn vị thuộc bộ máy của mình trực tiếp quản lý, sử dụng. Để
thực hiện vai trò đó, NN phải thực hiện chức năng quản lý NN đối với khối tài sản này

đến năm 2010. Tuy vậy, do yếu tố thời gian, hệ thống số liệu và kết quả nghiên cứu của đề
tài không còn mang tính thời sự. Mặt khác, trong đề tài này, việc nghiên cứu cơ chế quản lý
TSC giữa cơ quan hành chính và ĐVSN chưa được tách bạch.
Đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý TSNN tại ĐVSN”, 2002, đề tài nghiên cứu khoa
học cấp Bộ, Hà Nội, TS. Phạm Đức Phong đã tập trung chủ yếu nghiên cứu về cơ chế quản
lý TSC đối với các tài sản phục vụ trực tiếp cho các lĩnh vực là khâu đội phá của công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước như giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn
hóa thể thao. Song, trong công trình này, tác giả cũng chưa quan tâm đánh giá hiệu quả,
hiệu lực của cơ chế quản lý TSC tại các ĐVSNCL.
Đề tài “Đổi mới cơ chế quản lý TSNN tại ĐVSNCL”,2012, đề tài nguyên cứu cấp
khoa học cấp Bộ, Hà Nội, Bộ Tài chính đề tài đã tập trung chủ yếu nghiên cứu về cơ chế
quản lý, cũng chưa tập trung sâu đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng TSNN tại ĐV
SNCL.
Luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Lan Phương về “Một số giải pháp nhằm
tăng cường công tác quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, ĐVSN ở
Việt Nam” và Luận văn của Trần Diệu An về “Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ
quan hành chính ở Việt Nam” năm 2006. Hai luận văn đã đi sâu phân tích những vấn đề lý
luận cơ bản đối với một loại tài sản cụ thể trong khu vực HCSN đó là trụ sở làm việc và
thực trạng quản lý, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý trụ sở
làm việc trong khu vực HCSN ở Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ quản lý tài chính “Tài sản công và sử dụng tài sản công ở Việt
Nam hiện nay” của Bùi Thị Loan năm 2008, trên cơ sở phân tích thực trạng việc sử dụng
TSC ở nước ta trong giai đoạn hiện nay tác giả đã đưa ra 06 (sáu) giải pháp nhằm khai thác,
sử dụng TSC, trong đó nhấn mạnh đến hệ thống các giải pháp liên quan đến việc xây dựng
ban hành để hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng TSC. Tuy nhiên, luận văn
mới chỉ quan tâm đến việc sử dụng TSC tại khu vực HCSN nói chung chứ chưa đi sâu
nghiên cứu quản lý tài sản này tại các ĐVSNCL.
Tóm lại, số lượng công trình nghiên cứu đề cập đến việc quản lý TSNN trong khu
vực HCSN khá nhiều, tiếp cận từ nhiều góc độ, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau đối
với việc quản lý TSC trong các cơ quan, đơn vị, đánh giá một cách xác đáng về thực trạng,

5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp khái quát, phân tích so sánh; tự nguyên cứu;
Phương pháp SWOT (Strength, Weekness, Opportunity, Threets).
5.2 Tài liệu, số liệu:
Từ các báo cáo, số liệu tổng kết, thống kê của Bộ Tài chính và từ phỏng vấn các
chuyên gia và các đối tượng liên quan.
6. Đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa những luận cứ khoa học về quản lý TSNN; về loại hình ĐVSNCL; cơ
chế, chính sách về quản lý TSNN tại ĐVSNCL.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu hiện đại để phân tích đánh giá việc quản lý, sử
dụng TSNN tại ĐVSNCL trong giai đoạn hiện nay, từ đó có những phát hiện và kiến giải
mới hai chiều về quản lý TSNN tại ĐVSNCL Việt Nam.
- Đề xuất phương hướng hệ thống các giải pháp và điều kiện hoàn thiện chính sách về
quản lý TSNN tại các ĐVSNCL.

7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận
văn gồm có 03 chương:
Chƣơng I. LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƢỚC VÀ QUẢN
LÝ TÀI SẢN NHÀ NƢỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.
Chƣơng II. THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƢỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Chƣơng III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƢỚC
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng việt
1. Trần Diệu An (2006), Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan hành chính ở

14. Bộ Tài chính (2013), Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012 (Trình Quốc
hội khoá XIII, kỳ họp thứ 5), Hà Nội 2013.
15. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2001), Quyết định số 147/2001/QĐ-BTC ngày 27/12/2001 sửa
đổi, bổ sung quy chế quản lý và sử dụng phương tiện đi lại của các cơ quan hành chính
SN và doanh nghiệp NN, Hà Nội.
16. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2004), Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC ngày 06/4/2004 Quy
định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của xã, phường, thị trấn, Hà
Nội.
17. Báo cáo số 146/BC-UBND ngày 03/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về tình
hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
18. Báo cáo 480/BC-STC ngày 14/3/2013 của Sở Tài chính tỉnh Hải Dương về tình hình
quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
19. Báo cáo số 101/BC-UBND ngày 09/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về
tình hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
20. Báo cáo số 230/BC-UBND ngày 09/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về
tình hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
21. Báo cáo 10/BC-STC ngày 10/3/2013 của Sở Tài chính tỉnh Hà Nam về tình hình quản
lý, sử dụng TSNN năm 2012.
22. Báo cáo 130/BC-STC ngày 01/02/2013 của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An về tình hình
quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
23. Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 09/1/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
về tình hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
24. Báo cáo số 11/BC-UBND ngày 29/3/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về
tình hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
25. Báo cáo số 191/BC-UBND ngày 29/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về
tình hình quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
26. Báo cáo 113/BC-STC ngày 01/04/2013 của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk về tình hình
quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.
27. Báo cáo 183/BC-STC ngày 01/5/2013 của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai về tình hình
quản lý, sử dụng TSNN năm 2012.

1998.
45. Quyết định 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về vịêc ban
hành quy định về công khai quản lý, sử dụng TSNNtại cơ quan NN, ĐVSNCL và tổ
chức được giao quản lý, sử dụng tài sản NN.
46. Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện
một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
NN.
47. Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư
245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội
dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản NN.
48. Thông tư 89/2011/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo
cáo công khai quản lý, sử dụng TSNNtại cơ quan NN, ĐVSNCL, tỏ chức được giao
quản lý, sử dụng tài sản NN.
Website:
49. http://www.na.gov.vn
50. http://ecna.gov.vn
51.http://www.mof.gov.vn/./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status