Y học thực hành (760) - số 4/2011
13
3. Ngô Thuỳ Nga (2006), "Bớc đầu tìm hiểu một số
yếu tố chính ảnh hởng tới kết quả phẫu thuật nội soi
viêm đa xoang mạn tính có polyp tại bệnh viện Tai - Mũi
- Họng Trung ơng". Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên
khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
4. Nguyễn Tấn Phong (1998), "Phẫu thuật nội soi
chức năng xoang", Nhà xuất bản y học, Hà Nội.
5. Võ Thanh Quang (2004), "Nghiên cứu chẩn đoán
và điều trị viêm đa xoang mạn tính qua phẫu thuật nội
soi chức năng mũi - xoang". Luận án tiến sĩ Y học, Đại
học Y Hà Nội.
6. Alanko J.S; Holopainen E; Manlubery H (1989),
"Recurrence of nasal polyps after surgical treatment",
Rhinology pp 59-64.
LIÊN QUAN GIữA KHả NĂNG HồI PHụC THầN KINH DƯớI ổ MắT
VớI MứC Độ TổN THƯƠNG Và PHƯƠNG PHáP ĐIềU TRị
TRONG GãY PHứC HợP Gò Má CUNG TIếP
Trần Ngọc Quảng Phi - Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức
Tóm tắt
Tổn thơng thần kinh dới ổ mắt xày ra phổ biến
trong gãy phức hợp gò má cung tiếp. Tỉ lệ tổn thơng
thần kinh và tỉ lệ hồi phục thần kinh khác nhau khá
Liên quan giữa mức độ tổn thơng và mức độ hồi
phục cũng đã đợc đề cập. Tuy nhiên liên quan giữa
mức dộ tổn thơng với mức độ hồi phục và các
phơng pháp điều trị cha đợc nghiên cứu. Trong đề
tài này, chúng tôi đánh giá tình trạng tổn thơng thần
kinh dới ổ mắt trong gãy phức hợp gò má cung tiếp
và mức độ hồi phục trong tơng quan với các mức độ
tổn thơng và phơng pháp điều trị.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Đối tợng nghiên cứu: 278 bệnh nhân gãy phức
hợp gò má có đờng gãy sàn ổ mắt điều trị tại bệnh
viên đa khoa khu vực Thủ Đức.
Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả.
Bệnh nhân đợc đánh giá tình trạng tổn thơng thần
kinh dới ổ mắt lúc chấn thơng và sau đó theo dõi
và đánh giá tình trạng cải thiện mức độ dị cảm sau 1
tuần, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.
KếT QUả:
Bảng 1 Tổn thơng thần kinh dới ổ mắt trong gãy
phức hợp GMCT
Tổn thơng thần kinh dới ổ mắt Số ca Tỉ lệ %
Bình thờng
Mất cảm giác xúc giác nhẹ
Mất cảm giác xúc giác đáng kể
Mất hoàn toàn cảm giác
73
112
64
29
26,26
1 tuần
3 tháng
6 tháng
1 năm
41
65
-
-
38,32
60,75
-
-
0
9
34
5
-
14,16
54,84
8,06
0
0
0
3
-
-
-
10,71
Tổng số 106 99,07 48 77,42 3 10,71
Những trờng hợp tổn thơng nhẹ, hầu hết đều
ca
Cải
thiện
Bảo tồn
NK, mèche
NK, sonde Foley
NK đờng ngoài
KHX
33
15
19
20
20
33
15
18
21
20
0
15
12
1
34
-
12
5
1
30
0
tổn thơng thần kinh dới ổ mắt là 73,74% và tỉ lệ hồi
phục là 77,8%. Theo Lund và Atonen, kết quả cha
đến 50%, còn Tajima nghiên cứu thấy kết quả hồi
phục đến 90%. Các nghiên cứu đánh giá tổn thơng
thần kinh dới ổ mắt cho đến nay chủ yếu so sánh
các phơng pháp điều trị với nhau, nhng cha có
công trình nghiên cứu nào đánh giá liên quan giữa
mức độ tổn thơng và mức độ phục hồi.
Tỉ lệ hồi phục thần kinh theo chúng tôi có 2 yếu tố
ảnh hởng: mức độ chấn thơng thần kinh và phơng
pháp phẫu thuật. Sự khác biệt về tỉ lệ hồi phục giữa
các nghiên cứu khác nhau, theo chúng tôi do các
nghiên cứu này cha xét đến mức độ tổn thơng thần
kinh. Kết quả nghiên cứu tơng quan giữa mức độ
thần kinh và khả năng hồi phục cho thấy những
trờng hợp tổn thơng mức độ nhẹ sẽ có tỉ lệ hồi phục
rất cao và ngợc lại, tổn thơng trần trọng tỉ lệ hồi
phục sẽ rất thấp (bảng 2).
Về tơng quan giữa phơng pháp phẫu thuật và tỉ
lệ hồi phục, vẫn còn nhiều tranh cãi cho đến nay
trong y văn. Một số tác giả cho rằng tỉ lệ hồi phục
không liên quan đến phơng pháp phẫu thuật [5]. Tuy
nhiên, nghiên cứu của Champy và cs [1], De Man và
Bax [2], Zingg và cs đều ghi nhận phơng pháp nắn
chỉnh và cố định có ảnh hởng quan trọng đến sự hồi
phục thần kinh dới ổ mắt sau phẫu thuật. Trơng
Mạnh Dũng nghiên cứu thấy mức độ phục hồi là 79%
với những trờng hợp kết hợp xơng bằng nẹp vít và
cha đến 60% với nhóm điều trị kết hợp xơng bằng
chỉ thép. Tỉ lệ hồi phục ở những trờng hợp kết hợp
phục thần kinh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, giải pháp tốt nhất
giúp hồi phục thần kinh là kết hợp xơng bằng nẹp vít
trong những trờng hợp có tổn thơng thần kinh dới
ổ mắt, đặc biệt là tổn thơng mức độ trung bình hay
trầm trọng, cho dù biện pháp cố định xoang là đủ về
phơng diện phục hồi giải phẫu xơng gãy.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Champy M., Lodde J.P., Kahn J.L. et al (1986)
Attempt at systematization in the treatment of isolated
fractures of the zygomatic bone: technique and results.
J Otolaryngol 15:39.
2. De Man, K., and Bax, W. A. The influence of the
mode of treatment of zygomatic bone fractures on the
healing process of the infraorbital nerve. Br. J. Oral
Maxillofac Surg. 26: 419, 1988.
3. Ellis EL, Altar A. An analysis of 2067 cases of
zygomatic orbital fracture. J Oral Maxillofac Surg 1985:
44: 417425.
4. Folkestad L., berg-Bengtsson L., Granstr#m
G.(2006) Recovery from orbital floor fractures: a
prospective study of patients and doctors experiences.
Int. J. Oral Maxillofac. Surg. 35: 499505.
5. Giancarlo R., Andrea C., Maurizio P., Filippo G.,
and Roberto B. (2004) Posttraumatic Trigeminal Nerve
Impairment: A Prospective Analysis of Recovery
Patterns in a Series of 103 Consecutive Facial
Fractures. J Oral Maxillofac Surg 62:1341-1346.
6. Girotto, J. A., MacKenzie, E., Fowler, C., Redett,
R., Roberson, B., and Manson, P. N. Long-term physical