Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
THUYẾT MINH DỰ ÁN
Chung cư thu nhập thấp
Lô A1 khu dân cư phục vụ giải tỏa làng cá
Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo)
PHẦN I
XÁC ĐỊNH TÊN ĐỒ ÁN
VỊ TRÍ RANH GIỚI QUI HOẠCH
QUI MÔ PHÁT TRIỂN
A. TÊN ĐỒ ÁN THIẾT KẾ
Chung cư thu nhập thấp
Lô A1Khu dân cư phục vụ giải tỏa làng cá
Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo)
B. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn của sự tăng trưởng và phát triển, riêng
đối với TP Đà Nẵng, một trung tâm thương mại, tài chính của miền Trung nói riêng
và cả nước nói chung, được đánh giá là khu vực trọng điểm, nhiều tiềm năng trong
việc đầu tư hợp tác quốc tế về nhiều lónh vực. Trong điều kiện đó, Đà Nẵng đã và
đang phát huy mọi tiềm năng nhằêm thu hút, phục vụ hổ trợ các hoạt động đầu tư,
thương mại đang gia tăng mạnh mẽ.Dân số Đà Nẵng ngày càng gia tăng không
ngừng vì tiềm năng phát triển nhân lực của một thành phố trẻ.
1
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
Điều đó cho thấy một nhu cầu rất lớn và cấp bách về cơ sở vật chất, về lưu trú và
các hoạt động thương nghiệp, dòch vụ hỗ trợ nhằm đáp ứng kòp thời và thỏa mãn sự
phát triển này.
Những năm gần đây, cùng với nhòp độ phát triển dân số đô thò ngày càng gia tăng,
nhu cầu ở của bộ phận cán bộ CNV và người có mức thu nhập trung bình ngày càng trở
nên một vấn đề bức xúc. Các nhà đầu tư đều quan tâm về cơ sở hạ tầng để phục vụ
không những cho nhu cầu kinh doanh, thương mại mà còn tạo cho họ sự tiện nghi,
không gian sinh hoạt đạt các tiêu chuẩn văn minh quốc tế.
- Nhiệt độ :
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25
0
6 C
+ Nhiệt độ cao nhất : 40
0
9 C
+ Nhiệt độ thấp nhất : 11
0
C
2
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
- Mưa :
+ Lượng mưa trung bình hàng năm : 2066 mm
+ Lượng mưa thấp nhất : 1400 mm
+ Lượng mưa cao nhất : 3070 mm
+ Lượng mưa ngày lớn nhất : 332 mm
+ Số ngày mưa trung bình năm : 140 – 180 ngày
+ Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng trung bình năm là 22 ngày
( Tháng 10 hàng năm )
- Gió bão :
Hướng gió chính là hướng đơng từ tháng 4 – tháng 9
+ Gió bắc và tây bắc từ tháng 10 – tháng 3
+ Tốc độ gió trung bình : 3.3 m/s
+ Tốc độ gió mạnh nhất : 40 m/s
+ Bão khu vực Đà Nẵng thường xuất hiện từ tháng 9 – tháng 11
+ Gió cấp 9 – cấp 10 : Số cơn bão vào Đà Nẵng chiếm 24.4% tổng số cơn bão đổ bộ vào
đất liền từ vĩ tuyến 17 trở vào.
- Độ ẩm khơng khí :
+ Độ ẩm khơng khí trung bình hàng năm : 82%
DIỆN TÍCH KHU ĐẤT
SITE AREA
13700 m2
DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CONSTRUCTION COVERAGE
5686.98 m2
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
TOTAL CONSTRUCTION DENSITY
42%
DIỆN TÍCH SÀN CĂN HỘ
TOTAL SALEABLE RESIDENTIAL AREA (3 BLOCKS)
44325.4 m2
DIỆN TÍCH CHUNG
TOTAL COMMON AREA ( 3 BLOCKS )
6542.4 m2
DIỆN TÍCH THƯƠNG MẠI
COMMERCIAL AREA
1504 m2
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN CHUNG CƯ
TOTAL RESIDENTIAL FLOOR AREA ( 3 BLOCKS )
50867.8 m2
HỆ SỐ HỮU DỤNG
EFFICENCY
87%
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG (K TÍNH HẦM VÀ MÁI)
TOTAL BUILD-UP AREA (EXCLUDE BASEMENT AND ROOF)
51392.8 m2
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
LAND USING RATIO
3.8
- Ba khối chung cư được bố trí quay ra các trục đường chính tiện cho việc tiếp
cận từ các phía và dễ dàng sử dụng cho mục đích kinh doanh ở tầng trệt. Công
trình đặt sát khoảng lùi qui đònh với mặt đứng trải dài tạo nên cảm giác đồ sộ
quy mô đối với khách qua đường
- Khu vực sinh hoạt cộng đồng, thể thao, cây xanh được nghiên cứu bố trí nằm
phía trong trung tâm khu dân cư . Tạo nên mảng xanh vi khí hậu cho toàn
công trình đồng thời cũng đảm bảo sự riêng biệt và an ninh cho khu vực
- Công trình có 1 lối vô chính và 2 lối phụ , dễ dàng cho việc quản lý an ninh
trong khu vực. Khu vực shop kinh doanh được mở rộng tiếp giáp trực tiếp với
đường chính tạo điều kiện tốt nhất cho kinh doanh, bên cạnh đó cũng không
thể tiếp can với khu dân cư nên vẫn đảm bảo an ninh và dễ dàng quản lý
- Các công trình phụ trợ ( trạm điện, phòng tập trung rác … ) được bố trí sát
tường rào tiện cho việc bảo trì và lấy rác .
- Hệ thống đường giao thông chữa cháy rộng 6m chạy quanh công trình
III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Công trình chia làm 3 khối căn hộ cao 9 tầng, sân giữa bao gồm khu thể thao, khu
cộng đồng , công viên …
- Hình khối : Khối căn hộ trãi dài, trục hành lang giao thông ở giữa giúp tối đa
số lượng căn hộ mỗi tầng đồng thời tạo được cảm giác hoành tráng từ phí
ngoài công trình
- Dây chuyền công năng:
5
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
+ Tầng hầm làm bãi xe cho toàn công trình, được thiết kế nhô cao so với
code mặt đường nhằm giảm thiểu chi phí đồng thời tận dụng tối đa thông
thoáng tự nhiên cho tầng hầm
+ Tầng 1 khối A và B phần giáp mặt đường được tận dụng để kinh doanh,
phần phía sau giáp sân trong làm khu ở
+ Tầng 1 khối C toàn bộ được sử dụng làm căn hộ
+ Tầng 2-9 : Khối căn hộ
giảm thiểu giá thành nhân công đồng thời khắc phục nhược điểm hạn chế
không gian do hệ thống dầm kết cấu tạo ra
- Tầng hầm được thiết kế bán hầm không sử dụng tường bao che tận dụng tối
đa thông thoánh tự nhiên, giảm tối thiểu giá thành về thông thoáng và chiếu
sáng cho tầng hầm.
6
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
- Tường xây ngoài gạch dày 20 cm M75.
- Công trình phụ trợ :
Gồm có trạm biến thế, phòng máy phát điện dự phòng, phòng tủ điện tổng, 2 trạm
bơm và nhà bảo vệ, nhà chứa rác . Các công trình này được thiết kế bên ngoài công
trình, dùng kết cấu khung và mái BTCT . tường bao xây gạch dày 200.
- Giải pháp thu gom rác :
Rác thải của căn hộ được tập trung ở phòng thu rác từng tầng. Rác thải được tập
trung tại3 phòng chứa rác trung tâm ở tầng 1. Phòng thu rác ở tầng 1 được bố trí sát
đường thuận tiện với đường giao thông để xe lấy rác đến tận nơi không gây mất vệ
sinh cho công trình. Phòng thu rác có hệ thống thông gió đảm bảo hạn chế mùi hôi
thối cho phòng chứa rác.
IV. BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH
Thuyết minh tóm tắt Block A
BLOCK A
DIỆN TÍCH SÀN CĂN HỘ 1 TẦNG
SALEABLE RESIDENTIAL AREA PER FLOOR
1502.58 m2
DIỆN TÍCH CHUNG 1 TẦNG
COMMON AREA PER FLOOR
218.08 m2
DIỆN TÍCH SÀN 1 TẦNG
FLOOR AREA 1 FLOOR
DIỆN TÍCH SÀN 1 TẦNG
FLOOR AREA 1 FLOOR
1720.66 m2
HỆ SỐ HỮU DỤNG
EFFICENCY
87%
TỔNG SỐ CĂN HỘ 1 TẦNG
NO. OF UNIT PER FLOOR
28 CĂN
SỐ TẦNG CAO
TOTAL NO. OF STOREYS
9 TẦNG
TỔNG SỐ CĂN HỘ 1 BLOCK
TOTAL NO. OF UNIT PER BLOCK
237 CĂN
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG 1 BLOCK
TOTAL BUILD-UP AREA PER BLOCK
15485.94 m2
DIỆN TÍCH CĂN HỘ ĐIỂN HÌNH
TYPICAL UNITS AREA
53.44 m2
8
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
V. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT XÂY DỰNG
• Cấp công trình : cấp 1.
• Nền móng cọc BTCT ứng lực trước.
• Kết cấu chòu lực :TUNNEL FORM.
• Tường vách ngăn chỉ mang tính chất bao che, cách âm, cách nhiệt là chính, không trực
tiếp tham gia chòu lực. Do vậy toàn bộ tường ngoài, vách ngăn giữa các hộ được xây
bằng gạch dày 200 để cách nhiệt, cách âm và phòng cháy lan khi có sự cố; vách ngăn
NO. OF UNIT PER FLOOR
28 CĂN
SỐ TẦNG CAO
TOTAL NO. OF STOREYS
9 TẦNG
TỔNG SỐ CĂN HỘ 1 BLOCK
TOTAL NO. OF UNIT PER BLOCK
251 CĂN
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG 1 BLOCK
TOTAL BUILD-UP AREA PER BLOCK
15485.94 m2
DIỆN TÍCH CĂN HỘ ĐIỂN HÌNH
TYPICAL UNITS AREA
53.44 m2
9
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
o Bê tông nhựa hạt thô dày 50.
o Bê tông nhựa hạt mòn dày 30.
• Cây xanh , sân vườn :
o Xây dựng các thảm cỏ xanh kết hợp với các tiểu cảnh trang trí bên trong khuôn
viên công trình.
o Ngoài ra, còn có hệ thống hàng rào bao xung quanh công trình, nhà bảo vệ,
đường giao thông nội bộ, vỉa hè đi bộ trong khu cây xanh.
PHẦN III
HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
- Công trình : chung cư thu nhập thấp
- khu vực để xe : tầng hầm
- khu vực thong mại, công cộng
- khu vực căn hộ : tầng 2 – 8, và mái.
1.Yêu Cầu Thiết Kế
14. Tài liệu: CTN trong nhà của Trần Hiếu Nhuệ
15. Các bảng tra-tính toán Thủy lực của Trường Đại Học Xây Dựng.
3. TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
3.1Nhu cÇu tiªu thơ níc:
- C¨n cø vµo chøc n¨ng vµ tÝnh chÊt cÊp níc cđa c«ng tr×nh, chän c¸ch tÝnh to¸n lu lỵng
theo sè đương lượng của công trình.
CÔNG THỨC TÍNH:
A. Q
c
= 0,2 xαx
N
α : hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà (α=2.5)
N: tổng đương lượng của các thiết bò vệ sinh.
B. Q
th
= Q
c
+ q
dc
max
(l/s)
C. Q
m
= Kx
10000
5
Fxq
(l/s)
- C¸c nhu cÇu tiªu thơ níc:
3.2 Bảng tính nhu cầu dùng nước :
căn hộ
Số
người
Tiêu chuẩn
dùng nước
Đơn vò
Thể tích
nước
(m
3
/ngày)
Căn hộ A 9 237 1185 200 Lít/người/ngày 237
Hệ số hao hụt 1.2
Tính cho một tầng 284.4
Lượng nước dùng 284.4
11
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
c. tính tóan nhu cầu dùng nước cho khu chung cư: ( block B)
STT Lọai căn hộ Số tầng
Số
căn hộ
Số
người
Tiêu chuẩn
dùng nước
Đơn vò
Thể tích
nước
(m
3
dùng nước
Đơn vò
Thể tích
nước
(m
3
/ngày)
Căn hộ A 9 725 3625 200 Lít/người/ngày 725
Hệ số hao hụt 1.2
Tính cho một tầng 870
Lượng nước dùng 870
c. tổng nhu cầu dùng nước cho tòan bộ công trình :
1 Nhu cầu cho siêu thi, thong mại m
3
/ngày 32.88
2 Nhu cầu cho khu chung cư m
3
/ngày 870
3 Tổng nhu cầu dùng nước cho tòan công trình m
3
/ngày
902.88
3.2 Gi¶i ph¸p c«ng nghƯ :
+ThiÕt kÕ bĨ chøa vµ tr¹m b¬m t¨ng ¸p riªng cho công trình .
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC.
12
Trạm
bơm
Bồn nước mái Các khu wc
Bể nước ngầm
b
= H
hh
+ h
td
+ (h
d
+ h
cb
) + h
tr
= 29.2 + 2 + 6 + 2,5 =39.7 m. Chän H
b
= 50m
¸p lùc b¬m chữa cháy:
ChiỊu cao h×nh häc cđa ng«i nhµ lµ: H
nh
= 29.2 m, ¸p lùc tại đầu vòi phun chữa
cháy: h
d
= 10 m, tỉn thÊt ¸p lùc qua ®êng èng dÉn níc (h
d
+ h
cb
) = 6 m, tỉn thÊt qua
tr¹m b¬m: h
tr
= 2,5 m. VËy ¸p lùc cđa m¸y b¬m lµ:
H
b
/ngày
W
đh
= 741 m
3
W
cc(3h)
=108 m
3
Dung tích bể chứa: W
b
= 271 + 108 = 379 m
3
= 400m
3
3.4 Tính toán bồn nước mái cho block A,B:
Dung tích toàn phần của két : W
két
= K x (W
đh
+ W
cc10phút
)
(m
3
)
W
đh
= 1,3 x (35.55 + 6) = 54.01m
3
= 60m
3
(thiết kế 6 bồn Inox đứng dung tích mỗi bồn w = 10m³
3.5Tính toán bồn nước mái cho block c:
Dung tích toàn phần của két : W
két
= K x (W
đh
+ W
cc10phút
)
(m
3
)
W
đh
: Dung tích điều hòa của két nước (m
3
)
W
đh
=
24
2.301
4 xxn
Q
nđ
- Lu lỵng níc th¶i ®ỵc tÝnh trªn c¬ së lu lỵng níc cÊp cho sinh ho¹t
4.2 Gi¶i ph¸p thiÕt kÕ:
- Níc th¶i của toàn bộ công trình ®ỵc tËp trung vµ xư lý qua bĨ tù ho¹i ®Ỉt ë tầng
hầm tríc khi tho¸t vµo M.LT.N bªn ngoµi thoát về trạm xử lý để xử lý trước khi thoát
ra mạng thoát nước chung
4.3 HƯ thèng tho¸t níc ma:
-CÊu t¹o m¹ng líi:
HƯ thèng tho¸t níc ma bao gåm hệ thống BTCT D300,400.600mm C¸c tun ống
nµy ®ỵc bè trÝ chđ u xung quanh c¸c khu nhµ vµ s©n vên.dọc các trục đường . Do níc
th¶i cuả công trình ®ỵc thu gom vµ xư lý b»ng 1 hƯ thèng riªng nªn níc ma vµ nước mỈt
14
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
®ỵc tËp trung vµo hƯ thèng cống nhê hƯ thèng cưa thu vµ hè ga. Níc ma sau khi ®ỵc tËp
trung vµo ống cống sÏ ®ỵc tho¸t trùc tiÕp ra sông. Lu lỵng níc ma không lín ,và ®ỵc ph©n
bè ®Ịu
4.4 Tính toán thoát nước mưa
Ống đứng thoát nước mưa (cho mỗi block)
Có thể chọn đường kính ống đứng theo kinh nghiệm
Đối với vùng mưa nhiều : 1 cm
2
tiết diện ống thoát nước phục vụ cho 1 m
2
diện
tích của mái nhà
Diện tích mái:
F
m
=1900 m
2
W
c
: thể tích cặn của bể
Thể tích nước : W
n
= K x Q
Q : lưu lượng nước trung bình đi vào bể tự hoại trong một ngày
Q = ( n x N x V ) / 1000
n = 1 : số lần đi vệ sinh trung bình của một người trong một ngày
V = 10 lít : dung tích của thùng rửa hố xí
N = 1185 : số người mà bể phục vụ
Q = ( 1 x 1185 x 10 ) / 1000 = 11.85 m
3
/ngđ
K = 3 : hệ số lưu lượng ( thời gian lưu nước trong bể tự hoại tính bằng ngày)
W
n
= 3 x 11.85 = 35.55 m
3
Thể tích cặn :
W
c
= [ a.T ( 100 – W
1
) . b.c ] N / [ (100 - W
2
). 1000 ]
a = 0,25 l/người.ng: lượng cặn trung bình của một người thải ra một ngày
T = 180 ngày: thời gian giữa hai lần lấy cặn
Trong đó :
W
n
: thể tích nước của bể
W
c
: thể tích cặn của bể
Thể tích nước : W
n
= K x Q
Q : lưu lượng nước trung bình đi vào bể tự hoại trong một ngày
Q = ( n x N x V ) / 1000
n = 1 : số lần đi vệ sinh trung bình của một người trong một ngày
V = 10 lít : dung tích của thùng rửa hố xí
N = 1255 : số người mà bể phục vụ
Q = ( 1 x 1185 x 10 ) / 1000 = 12.55 m
3
/ngđ
K = 3 : hệ số lưu lượng ( thời gian lưu nước trong bể tự hoại tính bằng ngày)
W
n
= 3 x 12.55 = 37.5 m
3
Thể tích cặn :
W
c
= [ a.T ( 100 – W
1
) . b.c ] N / [ (100 - W
c
+ q
dc
max
Trong đó:
q
th
: lưu lượng nước thải tính toán
q
c
: lưu lượng nước cấp tính theo cấp nước bên trong nhà
16
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
q
dc
max
: lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng nước thải lớn nhất
của đoạn ống tính toán (tra bảng 23.2 CTN)
4.8 Tính toán ống đứng thoát phân :
- Có 1 ống thoát phân ( bảng đồ mặt bằng )
Sử dụng công thức sau để tính toán :
q
th
= ( q
0
. n . ) / 100
Trong đó :
q
0
là:
d = 90 mm
v = 0,5 m/s
PHẦN IV
HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN – ĐIỆN NHẸ
I. CÁC QUY PHẠM VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
Trong quá trình thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và chạy thử sẽ phải tuân theo các quy đònh và tiêu
chuẩn, quy phạm đang áp dụng hiện hành tại Việt Nam và tham khảo các tiêu chuẩn IEC.
Các tiêu chuẩn và quy đònh sau đây được áp dụng.
1.TIÊU CHUẨN : TCVN 185: 1986 - KÝ HIỆU HÌNH VẼ TRÊN SƠ ĐỒ ĐIỆN VÀ MẶT
BẰNG CẤP ĐIỆN
17
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
2. TIÊU CHUẨN : TCXD 16: 1986 - CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO TRONG CÁC CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
3. TIÊU CHUẨN : TCXD 25: 1991 - LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ĐIỆN TRONG NHÀ CHO CÁC
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG CỘNG
4. TIÊU CHUẨN : TCVN 3743-83-QUY ĐỊNH VỀ ĐỘ RỌI CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO
TRÊN CÁC MẶT PHẲNG LÀM VIỆC
5. TIÊU CHUẨN : TCXD 27: 1991 - ĐẶT ĐƯỜNG ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG
TRÌNH CÔNG CỘNG
6. TIÊU CHUẨN : TCVN6395-1998-THANG MÁY ĐIỆN-YÊU CẦU AN TOÀN TRONG
LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG
7.TIÊU CHUẨN : TCXD 232-1999-HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
VÀ CẤP LẠNH
8.TIÊU CHUẨN : TCVN 5687:1992-THÔNG GIÓ ĐIỀU TIẾT KHÔNG KHÍ, SƯỞI ẤM-
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
9.TIÊU CHUẨN : TCVN 1088 THÔNG GIÓ VÀ ĐHKK CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG
10.TIÊU CHUẨN : IEC 694 : QUY ĐỊNH ĐIỆN ÁP CHỊU ĐỰNG CỦA CÁC THIẾT BỊ
Mỗi đơn nguyên có 2 8 căn hộ. Công suất đặt mỗi căn hộ là 5KW. Hệ số sử dụng K
u
=
0.8. Hệ số đồng thời K
s
= 0.8
Công suất ổ cắm tại tủ điện: 2KW
Công suất tính tóan 1 tầng
P
1
= (28*5 + 2)K
s
.K
u
= 94.4KW
2. Nhóm phụ tải chung (nhóm này có nguồn dự phòng máy phát)
Chiếu sáng công cộng, đèn chiếu sáng sự cố : 20KW
Khối phụ trợ: 35KW
Hệ thống điện nhẹ: 10KW
Thang máy: 2x15 = 30KW
Bơm nước chữa cháy = 11KW
Chiếu sáng ngòai:4KW
Lấy hệ số sử dụng nhóm phụ tải này là 0.8
Ta có công suất tính tóan nhóm phụ tải 2:
P
2
= (20+35+10+30+4)*0.8 = 79.2KW (Khi xảy ra cháy thang máy ngừng hoạt động)
19
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
3. Công suất tổng tòan nhà:
Độ tin cậy của các nguồn điện;
Mức độ ưu tiên của tải;
Tính liên tục cung cấp điện cho các phụ tải tiêu thụ;
Tính linh hoạt và dễ vận hành;
Chi phí đầu tư;
Chi phí bảo dưỡng và vận hành;
Đây là khu dân cư thu nhập thấp, nhóm phụ tải căn hộ có thể mất điện một thời
gian cho phép nên không cần máy phát. Nhóm phụ tải chung, chiếu sáng hành
lang, thang máy, máy bơm cần cấp điện liên tục trong mọi trường hợp. Vì vậy
cần có máy phát với đường dây cấp điện riêng
1)LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN ÁP LỰC
Cáp ngầm trung thế 24KV CU/XLPE/PVC/DSTA-3x50mm2 luồn trong 01 ống STK D114 dẫn
từ lưới điện trung thế trên không đến máy biến áp kiểu tháp. Máy biến áp có công suất
20
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
S=560kVA, Điện áp 22(15)/0.4KV loại máy biến áp dầu ngòai trời. Tất cả công trình lắp 6
trạm biến áp 560KVA ở 3 khu vực. Mỗi đơn nguyên 2 máy biến áp.
Cáp nguồn từ trạm biến áp vào tủ điện chính từng đơn nguyên dùng cáp cáp ngầm bọc 3 lớp
luồn ống PVC chôn ngầm
Máy phát dự phòng với công suất phát liên tục 100kVA đảm bảo tới 100% nhóm phụ tải ưu
tiên.
Máy phát phải có hệ thống thông gió, thóat khói, hệ thống cấp dầu …
V. PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHÍNH:
Nguồn cung cấp được lấy từ tủ điện chính MSB, cụ thể như sau:
* Mạch cấp điện cho tải căn hộ:
Mỗi tầng lầu có 1 tuyến cáp chính từ tủ điện chính MSB các đơn nguyên. Mỗi tầng có 1 tủ điện
chính và 2 tủ điện kế. Các điện kế sẽ được lắp tập trung tại các tủ điện. Điện kế phải được
kiểm đònh của cơ quan có thẩm quyền trước khi lắp . Điện kế sẽ được bàn giao cho điện lực.
Cáp từ tủ điện kế đến các tủ điện căn hộ dùng cáp 3 ruột bọc 2 lớp đi trong máng cáp đi dọc
hành lang. (Một ruột là dây nối đất PE)
và ổn đònh điện trở nối đất.
Hệ thống nối đất được hàn vào thép các chân cột, hệ thống kết cầu thép các tầng sẽ được
hàn liên kết dẫn điện vào thép cột tạo thành lưới đẳng áp nhằm chống sét cảm ứng điện từ.
Dây tiếp đất chính được nối đến thanh tiếp đất chính của các tủ điện MSB, cáp tiếp đòa
đồng trần dẫn từ bãi tiếp đòa lên tủ điện chính MSB bằng 02 sợi C95 luồn trong 02 ống
PVC.
Nối đất trung tính máy biến áp bằng cáp đồng trần 95mm
2
22
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
Tầt cả các kết cấu kim loại không mang điện nhự võ tủ, máng cáp, các đường ống nước và
các cấu kiện kim loại khác đi gần đường dây điện cần thực hiện nối đất an toàn.
Dây nối đất của các thiết bò sử dụng và nối đất ổ cắm được nối đất và đưa về hệ thống nối
đất của công trình. Dây nối đất tối thiều bằng ½ dây pha.
Điện trở của hệ thống tiếp đất < 4 ohm.
Tùy theo điều kiện đòa lý và thực tế tại công trình để có thể thực hiện các biện pháp bổ
sung khi đo đạc không đạt giá trò điện trở đất nêu trên.
Thực hiện việc kiểm tra điện trở hệ thống tiếp đất thường xuyên (Giá trò điện trở đo được
trước mùa mưa có thể xem là giá trò chính xác).
Bảo vệ sét đánh thẳng vào đường dây truyền vào trạm bằng 03 chống sét van 18kv-lắp tại
đầu tuyến cáp ngầm.
-Bảo vệ chống ngắn mạch cho tuyến cáp ngầm trung thế bằng 03 FCO-100A lắp tại đầu
tuyến.
Bảo vệ mạch động lực, cáp, dây dẫn, thiết bò :
Bảo vệ chống ngắn mạch phía hạ áp các máy biến áp bằng 01 máy cắt không khí ACB4P -
1000A
Các tuyến cáp chính được bảo vệ bằng MCCB
Bảo vệ chàm đất, Bảo vệ dòng rò, Bảo vệ quá dòng, Bao vệ mất pha. Bảo vệ chống sét
cảm ứng điện từ bằng thiết bò cắt sét 3 pha.
Các vò trí khác bảo vệ bằng CB khối MCCB và cb tép MCB, CB chống dòng rò RCB và cầu
1. MÁY BIẾN ÁP LỰC
Quy cách kỹ thuật chung của máy biến áp:
24
Khu chung cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông ( Đại Đòa Bảo ) – Đà nẵng
Kiểu : Hai dây quấn, cuộn trung áp kiểu tự ngẫu,
điều chỉnh điện áp bằng tay.
Điện áp : 22(15)±2x2.5%/0.4kV
Kiểu lắp đặt : Biến áp dầu ngòai trời
Kiểu làm mát : không khí cưỡng bức
Số pha :ba pha
Công suất: : 560KVA
Kiểu đấu dây :∇/y0
Tần số :50 Hz
Điện áp thí nghiệm xung (1,2/50 µs) (phía sơ cấp) : 125 kV
Điện áp thí nghiệm tần số công nghiệp(phía sơ cấp) : 50 Kv
2. MÁY PHÁT ĐIỆN
Nguồn dự phòng là 3 máy phát công suất phát liên tục 100kVA và tất cả các vật tư, thiết
bò kèm theo như trong bản vẽ thiết kế hoặc bất kỳ trong tài liệu yêu cầu kỹ thuật đã chỉ
ra, bao gồm cả tủ máy phát như và các vật tư, phụ kiện kèm theo kể cả thùng cách âm
hợp chuẩn.
Máy phát điện phải có nguồn gốc xuất xứ từ các nước phát triển G7, USA, nhật hoặc
tương đương đã được nhiệt đới hoá. Các thiết bò đi kèm có thể không cần bắt buộc quy
đònh trên.
Công suất phát tối đa :120kVA
Công suất phát liên tục :100kVA
Kích từ : Không chổi than, tự kích
Hệ số công suất :0.8
Điện áp :380/220V, 3 pha 4 dây
25