UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010
= = = 0o0 = = = MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9 , THỜI GIAN 150 PHÚT
Câu 1: (4đ) Vào lúc 19h ngày 5-2-2003 tại Hà Nội khai mạc Seagame 22. Hỏi lúc đó mấy giờ,
ngày bao nhiêu tại các địa điểm sau : Xêun 120
0
Đ, Matxcơva 30
0
Đ, Pari 2
0
Đ, Lot- an-giơ-let
120
0
T ( biết Hà Nội 105
0
Đ và ở múi giờ 7)
Câu 2:(6đ) Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:
SỐ LƯỢNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM CỦA NƯỚC TA
Năm Trâu
(nghìn con)
Bò
((nghìn con)
Lợn
(nghìn con)
Gia cầm
(triệu con)
1990
1995
2000
2003
2005
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Câu 1: (4đ) Cho biết Hà Nội múi giờ số 7. Do trên Trái Đất có 24 khu vực giờ nên mỗi múi giờ
cách nhau 15 vĩ độ ( 0.25đ)
a/
-Xêun thuộc múi giờ 120 : 15= 8 (0,25đ)
-Khoảng cách từ Hà Nội đến Xêun :8 - 7= 1 múi giờ (0,25đ)
b/
-Matxcơva thuộc múi giờ 30 : 15 = 2 (0,25đ)
-Khoảng cách từ Hà Nội đến Matxcơva: 7-2 =5 múi giờ (0,25đ)
c/
-Pari thuộc múi giờ 24 (0) (0,25đ)
d/
- Lot- an-giơ-let (nửa cầu Tây ) thuộc múi giờ (360 -120 ) : 15 = 16 (0,25đ)
-Khoảng cách từ Hà Nội đến Lot- an-giơ-let:16 -7 = 9 múi giờ (0,25đ)
Vậy khi Hà Nội là 19h ngày 5-2-2003 thì :
Xêun 19+1=20h (5/2/2003) (0,5đ)
Pari 19-7 =12h (5/2/2003) (0,5đ)
Matxcơva 19-5 =14h (5/2/2003) (0,5đ)
Lot- an-giơ-let 19+ 9 =28h -24h = 4h (6/2/2003) (0,5đ)
Câu 2:(6đ) Không xử lý số liệu xem như không có điểm
a/ Xử lý số liệu ( đúng số liệu 1 đ)
b/ Vẽ biểu đồ (2đ)
- Vẽ biểu đồ đường , 4 đường khác nhau (1đ)
- Chọn sai biểu đồ không được điểm vẽ chia đúng khoảng cách năm, đúng tỉ lệ % (0,5đ)
- Có chú thích và tên biểu đồ (0,5đ)
c/ Nhận xét và giải thích
- Nhìn chung trong giai đoạn 1990 -2005, số lượng các loài vật nuôi đều tăng ( 0,25đ),
Tuy nhiên không đều nhau (0,25đ)
- Đàn lợn tăng liên tục , đạt 133,8 % (0,25đ)
Đàn lợn có tốc độ tăng nhanh do nguồn thức ăn từ hoa màu cùng các loại thức ăn công
2
(0,25đ)
-Thấp ngập nước thường xuyên chiụ ảnh
hưởng của thủy triều (0,5đ)
-Không có đê, bị ngập nước trong mùa
lũ :Đồng Tháp Mười , Tứ Giác Long
Xuyên , Châu Đốc , Rạch Giá. (0,5đ)
-Biện pháp: Sống chung với lũ tăng cường
thủy lơị ,cải tạo đất (0,5đ)
Câu 4:(6đ) a/Dân số là mối quan tâm hàng đầu của nước ta vì:
Là một nước đông dân 80,9 triệu (2003) (0,5đ)
Dân số nước ta tăng nhanh (0,25đ)
- Từ giữa thế kỉ XX về trước tăng chậm , từ cuối những năm 50 nước ta có hiện tượng “Bùng
nổ dân số” (0,5đ)
- Hiện nay tỉ suất sinh tương đối thấp nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng 1triệu
người (0,5đ)
Kết cấu dân số trẻ đa số nằm trong độ tuổi sinh đẻ, điều này càng làm ảnh hưởng thêm vấn đề
dân số nước ta (0,5đ)
b/ Hậu quả:
Kinh tế:
-Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế,vấn đề việc làm. (0,5đ)
-Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích luỹ (0,5đ)
Phát triển xã hội :
-Chất lựơng cuộc sống chậm cải thiện (0,25đ)
-GDP bình quân đầu ngừơi thấp (0,25đ)
-Các vấn đề phát triển y tế, văn hóa , giáo dục còn gặp nhiều khó khăn (0,5đ)
Tài nguyên môi trường:
-Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên (0,25đ)
-Ô nhiễm môi trường (0,25đ)
-Không gian cư trú chật hẹp (0,25đ)
a) Vẽ biểu đồ cột kề thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn
ở nước ta giai đoạn 1998 -2005 (1.5đ)
b) Nhận xét và giải thích tình trạng lao động và viêc làm của nước ta trong thời gian trên (3đ)
c) Nêu phương hướng giải quyết (1.5đ)
Câu 3: (6đ) Trình bày đặc điểm về tự nhiên , dân cư- xã hội của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ. Những đặc điểm trên thuận lợi cho vùng phát triển những ngành kinh tế nào ?
Câu 4: (5đ)
Nêu đặc điểm khí hậu nước ta? Cho biết vì sao khí hậu nước ta có đặc điểm như vậy?
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Câu 1
a)1- e, 2 - c, 3 - f, 4 - b, 5 - d, 6 - a
b) Từ biên giới Việt –Lào đến biên giới Việt - Trung , ta phải qua các dãy núi nào ? (1,5đ) (ghi
đúng thứ tự, đúng địa danh , mỗi ý được 0,25đ)
1.Pu-đen-đinh 2. Hoàng Liên Sơn 3.Con Voi 4 Cánh cung sông Gâm
5.Cánh cung Ngân sơn 6.Cánh cung Bắc sơn
Câu 2:
a) Vẽ phải có tên biểu đồ ,chú giải , kí hiệu , số liệu phải được ghi trên mỗi cột
Nếu thiếu các ý trên mỗi ý trừ 0.25đ.
b) Nhận xét và giải thích
Nhận xét: (0.75đ)
- Số lao động đang làm việc nước ta trong 8 năm (1998-2005) tăng thêm 7,5 triệu người , điều
này gây khó khăn lớn cho giải quyết viêc làm (0.25đ)
- Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị giảm từ 6.9->5.3. Tuy nhiên tỉ lệ này vẫn còn cao (0,25đ)
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm từ 28,9-> 19,4 nhưng tỉ lệ này vẫn còn cao , thời gian
nông nhàn vẫn chiếm tỉ lệ cao (0,25)
Giải thích (2.25đ)
- Cơ cấu dân số trẻ nên tỉ lệ lao động vẫn còn nhiều (0.25đ)
- Công cuộc Đổi mới cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang góp phần giảm tỉ lệ lao động
- Du lịch núi cao (Sapa) (0.25đ)
Câu 4:
a)Tính chất nhiệt đới ẩm (0.25đ)
- Số giờ nắng cao, 1400-3000 (0.25đ)
- Nhiệt độ trung bình năm trên 21
0
C (0.25đ)
- Có hai mùa rõ rệt : mùa đông gió mùaĐông Bắc lạnh khô, mùa hạ gió mùa Tây Nam nóng
ẩm(0.25đ)
- Lượng mưa trung bình từ 1500->2000mm/năm (0.25đ)
- Độ ẩm không khí trên 80% (0.25đ)
- Một số nơi ở sườn đón gió biển và vùng núi cao mưa từ 3500->4000mm(0.25đ)
b) Tính chất đa dạng (0.25đ)
- Ở miền Bắc từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 18
0
B) trở ra : đông lạnh ít mưa , hè nóng mưa nhiều
(0.25đ)
- Đông Trường Sơn (từ Hoành Sơn đến mũi Dinh): mưa về thu đông (0.25đ)
- Nam Trung Bộ và Tây Nguyên : khí hậu cận xích đạo , hai mùa mưa khô rõ rệt (0.25đ)
- Biển Đông: Khí hậu nhiệt đới hải dương (0.25đ)
- Khí hậu núi cao : càng lên cao nhiệt độ càng thấp, có cả 4 mùa trong 1 ngày (Hoàng Liên Sơn )
(0.25đ)
- Phía bắc có mùa lạnh mưa ít , mùa nóng ẩm mưa nhiều (0.25đ)
- Phía nam nóng quanh năm có một mùa mưa và một mùa khô(0.25đ)
c) Tính chất thất thường (0.25đ)
- Năm mưa nhiều , năm khô hạn (0.25đ)
- Năm rét sờm, rét muộn(0.25đ)
- Năm ít bão , năm thì nhiều bão(0.25đ)
- Gió Tây khô nóng vào mùa hè(0.25đ)
(Chú ý: phần b /học sinh phải nêu được vị trí và phải có đặc điểm khí hậu thì mới được 0.25đ
nghiệp theo đầu
người ( ha/ người)
Cả nước 9406,8 79,7
Đồng bằng
Sông Hồng
855,2 17,5
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
(THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011 – 2012)
A. Nội dung chủ yếu và biểu điểm:
Câu 1: (3,5 điểm)
- Nước ta có 4 miền khí hậu. (0,25đ)
- Đặc điểm khí hậu và phân bố từng miền:
Stt Miền khí hậu Phân bố Đặc điểm
1 Phía Bắc
(0,25đ)
Từ Hoành Sơn trở ra (
vĩ tuyến 18
0
B đến 23
0
23’ B) (0,25đ)
- Mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, cuối
mùa đông rất ẩm ướt (0,25đ)
- Mùa hè nóng, mưa nhiều. (0,25đ)
2 Đông Trường Sơn
(0,25đ)
Phần lãnh thổ Trung
Bộ phía đông dãy
Trường Sơn. (0,25đ)
Câu 3: (4,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu:
a/ Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi qua các thời kỳ:
*Nhận xét:
- Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14: giảm liên tục (2002-2009) từ 30,3% → 25% (0,5đ)
- Tỷ lệ nhóm tuổi 15-60 tuổi: tăng nhanh (2002-2009) từ 61% → 66,1% (0,5đ)
- Tỷ lệ nhóm tuổi 60 trở lên: có chiều hướng đang gia tăng (2002-2009) từ 8,7% → 8,9%(0,5đ)
* Giải thích: Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình và thực hiện tốt
việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi gia đình. (1,0đ)
b/ Những vấn đề cần quan tâm:
- Vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng đông và tăng nhanh. (0,5đ)
- Cần chú ý đến yếu tố tỷ lệ trẻ em giảm nhanh trong kế hoạch phát triển giáo dục nhất là bậc
tiểu học và THCS. (0,5đ)
- Chính sách xã hội đối với những người cao tuổi. (0,5đ)
Câu 4: (4,0 điểm) Những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản ở nước ta
* Thuận lợi:
+ Khai thác:
- Nguồn thủy sản nước ngọt trong các sông, hồ, (0,5đ)
- Nước ta có nhiều bãi tôm, mực, cá, bốn ngư trường trọng điểm có trữ lượng thủy sản lớn.
(0,5đ)
+ Nuôi trồng:
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn thích hợp để nuôi trồng thủy sản nước
lợ. (0,5đ)
- Ở nhiều vùng biển ven đảo, vũng, vịnh thuận lợi để nuôi thủy sản nước mặn. (0,25đ)
- Nước ta có nhiều sông, suối, ao, hồ để nuôi cá, tôm nước ngọt. (0,25đ)
* Khó khăn:
+ Về tự nhiên:
- Biến động do nhiều cơn bão trong năm. (0,5đ)
- Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi sinh vật biển bị suy giảm ở nhiều vùng. (0,5đ)
+ Về kinh tế - xã hội:
- Nghề thủy sản đòi hỏi vốn rất lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo. Vì vậy còn thiếu vốn
(0,25đ)
- Có mùa đông lạnh ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều loại cây lương thực. (0,25đ)
- Sự ô nhiễm đất và suy thoái do đất canh tác không hợp lí. (0,25đ)
- Mật độ dân số đông làm cho diện tích đất nông nghiệp bình quân rất thấp: 0,05 ha/người.
(0,25đ)
- Gia tăng dân số nhanh cùng với quá trình đô thị hóa phát triển làm diện tích đất bị thu hút.
(0,25đ)
B. Cách chấm và cho điểm.
1. Về nội dung:
+ Học sinh trả lời đúng theo trình tự đáp án, nếu học sinh nêu được ý khác nhưng phù hợp với
yêu cầu của đề thi thì vẫn cho điểm theo từng ý đúng theo hướng dẫn.
+ Nếu có thiếu hoặc sai sót, tùy theo mức độ, giám khảo trừ điểm đúng với yêu cầu của đề
bài.
2. Về trình bày:
+ Yêu cầu bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ mới được trọn vẹn số điểm từng
câu. Tùy theo mức độ trình bày của thí sinh, có thể trừ từ 0,25 điểm đến 1 điểm.UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2012 – 2013
Khóa ngày 04/11/2012
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (4,5 điểm)
Phân tích vai trò của khí quyển đối với đời sống? Trình bày và giải thích những tác nhân đã
làm ảnh hưởng đến khí quyển và gây hậu quả làm thay đổi khí hậu toàn cầu? Phân biệt thời tiết
và khí hậu? Địa hình có tác động tới khí hậu như thế nào?
Câu 2. (3,0điểm) Dựa vào Tập bản đồ thế giới và các châu lục trang 6, hãy nêu tên các dòng
biển trong Đại tây dương và Thái bình dương? Và cho biết vai trò của các dòng biển trên thế
giới?
tiết , khí hậu và hoàn lưu khí quyển (0,25 đ) Điều hòa nhiệt cho bề mặt Trái Đất (0,25 đ) do đó
khí quyển đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất. (0,25 đ)
Những tác nhân đã làm ảnh hưởng đến khí quyển
* Hiệu ứng nhà kính làm khí hậu Trái đất nóng dần lên làm cho băng ở 2 cực tan ra (0,25 đ).
dẫn đến những đợt lạnh dữ dội từ hai cực tràn về đới các vĩ độ thấp (0,25 đ), Băng tan khiến
mực nước biển dâng cao(0,25 đ) làm ngập nhiều vùng đất, nhiều đồng bằng châu thổ(0,25 đ)
…Sự phá hoại tầng ÔZÔN gây ra bệnh ung thư da và các bệnh về mắt (0,25 đ). Hiện tượng
mưa axit có khí độc SO
2,
NO
2,
(0,25 đ) sự chuyển đổi các khí độc trên vào hơi nước tạo ra
mưa axit (0,25 đ)
Thời tiết là biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn
(0,25 đ).
Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm. (0,25 đ).
Cùng một vĩ độ càng lên cao nhiệt độ càng giảm. (0,25 đ).
Cùng một dãy núi, sườn đón gió ẩm thường mưa nhiều, sườn khuất gió khô và nóng. (0,25 đ).
Ở sâu trong lục địa, khí hậu sẽ khắc nghiệt hơn gần biển và đại dương. (0,25 đ).
Hướng núi và độ cao làm thay đổi hướng và tính chất của các khối khí mà gió mang theo như :
mây, mưa, nhiệt độ…(0,25 đ).
Câu 2. (3,0điểm) Các dòng biển trong Đại tây dương và Thái bình dương:
Các dòng biển trong Đại Tây Dương :
+ Dòng biển nóng: Gơn xtrim – dòng biển Tín Phong Bắc – dòng biển Tín phong Nam- dòng
biển Braxin. Dòng biển Guy An (0,5 điểm)
+ Dòng biển lạnh: La brado- Canari- Beghela- phonlen.(0,5đ)
Các dòng biển trong Thái Bình Dương:
+ Dòng biển nóng: Bắc Thái Bình Dương-dòng biển Cưrôxivô- Dòng biển Đông Ôxtrây lia
(0,5 đ)
+ Dòng biển lạnh: Caliphoocnia- dòng biển Pê-ru – A Lê-ut – Ôi a-si-vô (0,5đ)
mốc ảnh hưởng đến vật nuôi cây trồng. (0,25 đ)
Câu 5 (5,5 điểm)
a/ Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta phân theo
nhóm cây trồng năm 1990, 2000 và 2005 là biểu đồ cột chồng. Thí sinh vẽ đúng , đầy đủ chi
tiết, đẹp (1,5 đ)
b/ Nhận xét: Tổng giá trị ngành trồng trọt nước ta tăng lên khá nhanh 2,17 lần cho thấy ngành
này được chú trọng. (0,5 đ).
Cơ cấu và giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta phân theo nhóm cây trồng có sự thay đổi.
(0,5 đ).
Tỉ trọng cây rau đậu tăng đáp ứng nhu cầu của người dân cư nhất là vùng đô thị. (0,5 đ).
Tỉ trọng cây công nghiệp tăng nhanh do có hiệu quả cao(0,5 đ) là mặt hàng xuất khẩu quan
trọng của nước ta. (0,5 đ).
Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất , (0,5 đ).là cây trồng truyền thống, đáp ứng nhu cầu
lương thực cho dân số nước ta (0,5 đ).và đây cũng là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước
ta. (0,5 đ).
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2013 – 2014
Khóa ngày 17/11/2013
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3,5đ)
A. Hãy cho biết các đèo sau nằm trên những khối núi nào? Là ranh giới giữa các tỉnh
nào?
Đèo Ngang, đèo Hải Vân , đèo Lao Bảo
B. Quốc lộ 1A đi qua bao nhiêu vùng kinh tế ? Kể tên các vùng kinh tế đó.
Câu 2 : (5,0đ)
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ (đơn vị %)
Nă
0,75đ
B/ Quốc lộ 1A: 2.0đ
- Đi qua 6 vùng kinh tế.
- Đó là: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng
Sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ, vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
0,5đ
1,5đ
Câu 2 :(5đ) A/ Chọn và vẽ biểu đồ: Yêu cầu 2,75đ
- Vẽ biểu đồ tròn
- 2 biểu đồ hình tròn , mỗi năm 1 biểu đồ. Bán kính biểu đồ
năm 2006 lớn hơn năm 2000. Đảm bảo tính chính xác, khoa
học, thẩm mỹ
- Có tên biểu đồ chung; ghi năm dưới mỗi hình tròn
- Chú giải
- Ghi số liệu vào biểu đồ
- Theo qui trình kim đồng hồ
Chú ý :
- Tỉ trọng tương đối chính xác về các đối tượng biểu hiện .
Nếu đúng tỉ trọng 1 thành phần trên mỗi biểu đồ cho 0,25đ.
Nếu đúng từ 2-3 thành phần cho 0,5đ.
- Nếu biểu đồ năm 2000 lớn hơn năm 2006 trừ 0,25đ. Vẽ các
biểu đồ khác không cho điểm
1.0đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
B/ Nhận xét 1,5đ
- Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước (41,8%->31,64%)
đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ
trong nước và xuất khẩu.
- Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi theo hướng: giảm tỉ trọng
nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
0,5đ
0,25đ
0,5đ
1đ
0,5đ
0,5đ
1,0đ
0,75đ
Câu 4:(6,5đ) A/ Những thế mạnh để phát triển kinh tế:
- Công nghiệp:
+ Khai khoáng: than đá, sắt, đồng, chì, kẽm…
+ Thủy điện: Thác Bà (sông Chảy), Hòa Bình, Sơn La (Sông Đà),
Tuyên Quang (sông Gâm)…
- Nông nghiệp:
+ Cây công nghiệp và dược liệu: chè, hồi, quế…
+Cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới: mận, đào, lê, vải thiều…
+ Lâm nghiệp: phát triển mạnh vùng đồi núi thấp Đông Bắc
- Du lịch: Pắc bó, Vịnh Hà Long, Sapa, Hồ Ba Bể…
- Kinh tế biển, nuôi trồng thủy sản:
* Việc phát huy các thế mạnh của vùng sẽ có ý nghĩa to lớn về kinh
tế chính trị-xã hội vì:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc ít người, việc phát
huy các thế mạng về kinh tế sẽ giúp các dân tộc ít người có đời sống
khá hơn
- Khi đời sống người dân được nâng cao sẽ xóa bỏ sự chênh lệch về
trình độ giữa đồng bằng và đồi núi