Hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại bưu điện huyện yên lập, tỉnh phú thọ luận văn ths - Pdf 30



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
PHAN THANH PHƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
TẠI BƢU ĐIỆN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Do sự hạn chế về thời gian trong quá trình
nghiên cứu nên bài viết khó tránh khỏi những sai sót, rất mong đƣợc sự chỉ
dẫn và góp ý của quý thầy cô.
Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP 12
1.1. Lao động trong ngành bƣu chính – viễn thông 12
1.1.1. Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp 12
1.1.2. Thành phần lao động trong Ngành Bưu chính - Viễn thông. 17
1.2. Tổ chức lao động trong doanh nghiệp 20
1.2.1. Khái niệm về tổ chức lao động 20
1.2.2. Một số lý thuyết về tổ chức lao động 21
1.2.3. Nội dung cơ bản của tổ chức lao động trong doanh nghiệp 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI BƢU ĐIỆN HUYỆN
YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ 43
2.1. Giới thiệu khái quát bƣu điện huyện Yên Lập 43
2.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý. 43
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bƣu điện huyện Yên Lập 43
2.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật 44
2.1.3. Cơ cấu và nguồn lao động. 44
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 47
2.2. Thực trạng công tác tổ chức lao độngtại Bƣu điện huyện Yên Lập. 49

PHỤ LỤC 1 1 i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BC
Bản kê bƣu gửi ghi số
2
BC14
Phong bì nghiệp vụ
3
BC25
Nhãn bỏ thƣ thƣờng
4
BC29
Túi gói đi đến
5
BC30
Nhật ký ý kiến khách hàng
6
BC31
Linh hồi chuyển thƣ
7
BC34
Nhãn buộc túi

18
CN41
Phiếu yêu cầu rút hoặc sửa chữa ngƣời nhận
19
CNTT
Công nghệ thông tin
20
CTN
Chuyển tiền nhanh
21
EMS
Chuyển phát nhanh
22
KT
Khai thác

ii
STT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
23
KTVC
Khai thác, vận chuyển
24

Lao động
25
TKBĐ
Tiết kiệm Bƣu điện
26
1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng càng đặt ra nhiều vấn đề mới
đòi hỏi các Doanh nghiệp nói chung biệt vƣợt qua thách thức, nắm bất cơ hội và
hơn nữa phải biết vƣợt qua khó khăn. Trƣớc tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt
giữa các đơn vị trong nƣớc tham gia cung cấp các dịch vụ Bƣu chính viễn thông và
đặc biệt xu thế cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ có nhiều thành phần kinh tế
tham gia kinh doanh lĩnh vực này. Điều đó sẽ tác động đến quản lý sản xuất kinh
doanh của ngành Bƣu chính.
Tổ chức lao động là một trong những công việc thực sự cần thiết trong quá
trình quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đây là mục tiêu, là yếu tố quan trọng
nhất đối với Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.
Vấn đề đặt ra là tổ chức lao động sao cho phù hợp với khả năng và trình độ
của ngƣời lao động để tạo cho ngƣời lao động phấn khởi hào hứng yên tâm công tác
để đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng cao mang lại hiệu quả cao nhất cho Doanh nghiệp
là việc rất cần thiết và quan trọng. Vì vậy trong quá trình hoạt động sản xuất của
Doanh nghiệp cần phải tổ chức chức lao động một cách khoa học, hợp lý nhằm
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc. Tích lũy và phát triển kinh tế, tạo điều
kiện cho ngƣời lao động tái sản xuất sức lao động. Trong những năm qua các Doanh
nghiệp nói chung, đối với Doanh nghiệp bƣu chính nói riêng công tác tổ chức lao
động ngày càng đƣợc quan tâm, nhằm đáp ứng không ngừng sự đòi hỏi của cơ chế
thị trƣờng và hội nhập kinh tế Quốc tế.
Tuy nhiên việc tổ chức lao động đƣợc thể hiện nhƣ thế nào để đạt đƣợc tính
khoa học mà đem lại hiệu quả kinh tế cao đây là một vấn đề đặt ra nhà quản lý
Doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu công tác tổ chức lao động của Doanh nghiệp bƣu chính viễn

vào hoạt động. Do đó, lao động có tổ chức của con ngƣời trong bất kỳ doanh nghiệp
nào cũng là điều kiện tất yếu của hoạt động sản xuất, còn tổ chức lao động là một
bộ phận cấu thành của tổ chức quá trình sản xuất. Tổ chức lao động không chỉ cần

3
thiết trong lĩnh vực sản xuất vật chất mà nó cũng cần thiết trong trong các doanh
nghiệp dịch vụ.
2) Trong bài: “Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp” của Thạc sĩ Phan Tú
Anh,xuất bản năm 2013 đã nhấn mạnh vấn đề tổ chức lao động. Tác giả cho rằng tổ
chức quá trình hoạt động của con ngƣời là sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá
trình lao động và các mối quan hệ qua lại giữa những ngƣời lao động với nhau
nhằm đạt đƣợc mục đích của quá trình đó.
3) Cũng nghiên cứu về công tác tổ chức lao động, trong bài “Tổ chức sản xuất
trong doanh nghiệp Bƣu chính Viễn thông”, của tác giả Phạm Văn Bình biên soạn
đã khẳng địnhtổ chức sản xuất là một trong những hoạt động quan trọng trong mỗi
doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến việc sử dụng hiệu quả lao động, trang thiết
bị máy móc và nguyên vật liệu của mỗi doanh nghiệp.
4) Giáo trình “Tiền lƣơng tiền công” của Trƣờng đại học lao động xã hội đƣợc
biên soạn bởi PGS.TS Nguyễn Tiệp năm 2006 đãbao gồm 7 chƣơng chính: Chƣơng
I: Tổng quan hệ thống tiền lƣơng trong doanh nghiệp; Chƣơng II: Vai trò định mức
lao động trong công tác quản trị tiền lƣơng; Chƣơng III: Các Mô hình hình thành
quỹ lƣơng trong doanh nghiệp; Chƣơng IV: Các hình thức trả lƣơng cho nhân viên;
Chƣơng V: Lập kế hoạch quỹ lƣơng doanh nghiệp; Chƣơng VI: Phƣơng pháp xây
dựng hệ thống trả lƣơng theo công việc; Chƣơng VII: Tổ chức tiền thƣởng.Giáo
trình ra đờinhằm cung cấp cho học viên những kiến thức về lƣơng thƣởng nhằm
động viên khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu quả. Mặc khác giáo trình trang
bị một lĩnh vực chuyên môn sâu có thể xem là một nghề chuyên môn giúp sinh viên
có thể kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp ra trƣờng.
5) Trong cuốn sách “Kỹ năng quản lý của tổ trƣởng sản xuất và quản đốc phân
xƣởng”, Nhà xuất bản thống kê do tác giả PGS.TS Đồng Thanh Phƣơng và các tác

Hà Nội. Từ đó, tác giả đƣa racác biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại
Bƣu điện trung tâm 4 – Hà Nội gồm các biện pháp sau: Hoàn thiện việc phân công
tác và hiệp tác lao động; Cải tiến việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc; Hoàn thiện
việc định mức lao động; Quy định và không ngừng hoàn thiện các hình thứckhuyến
khích vật chất và tinh thần đối với ngƣời lao động; Đào tạo và nâng cao trình độ

5
ngƣời lao động; Đảm bảo an toàn lao động và không ngừng cải thiện điều kiện lao
động; Tăng cƣờng kỷ luật lao động và phát huy tính sáng tạo của ngƣời lao động.
8) Trong bài viết của tác giả Bùi Phụ đăng trên trang Website của trƣờng
chính trị tỉnh Kontum phân tích về vấn đề tổ chức lao động khoa học trong cơ quan
hành chính Nhà nƣớc: Tổ chức lao động khoa học trong cơ quan hành chính Nhà
nƣớc cần phải đảm bảo 2 yếu tố: Một là: Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, cần phải
xác định cơ cấu tổ chức cho thích hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan hành chính Nhà nƣớc; Đề cao trách
nhiệm cá nhân của mỗi cán bộ công chức. Hai là: Công tác định mức lao động trong
cơ quan hành chính Nhà nƣớc; Để khắc phục tình trạng mâu thuẫn giữa sự nhàn rỗi
của cán bộ công chức với khối lƣợng công việc và tốc độ hoàn thành công việc,
công tác định mức khối lƣợng công việc của cán bộ công chức cần phải tiến hành
trên cơ sở xây dựng hệ thống bảng công việc. Tác giả đƣa ra một số biện phápthực
hiện công tác tổ chức lao động khoa học trong cơ quan hành chính Nhà nƣớc.
9) Trong bài viết của tác giả PGS.TS Nguyễn Tiệp Hiệu trƣởng, Đại học Lao
động Xã hội đăng trên trang Website: eduViet.vn nói về nâng cao trình độ tổ chức
lao động trong khu vực hành chính, sự nghiệp Nhà nƣớc, tác giả nói về Các đặc
điểm của lao động trong cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nƣớc đó là Tổ chức lao
động theo chế độ thủ trƣởng, ngƣời đứng đầu cơ quan chịu trách nhiệm với Nhà
nƣớc, ngành về từng lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân; Hình thức phân công và
hợp tác lao động trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp Nhà nƣớc đó là phân công
theo chức nằng, phân công lao động theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ công việc,

học Bách Khoa Hà Nội đã cho thấy tổ chức lao động khoa học không chỉ là một vấn
đề tổ chức thông thƣờng mà đó là phƣơng pháp tổ chức vừa mang tính khoa học
vừa có cả nghệ thuật tổ chức quản lý trong đó. Tổ chức lao động khoa học trong xí
nghiệp cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của từng lao động để phân công cho phù
hợp với công việc cũng nhƣ với khả năng . Sự kết hợp giữa các cá nhân, các bộ
phận, tổ cụm một cách hìa hòa, công bằng, gần gũi và thân thiết mới cỏ thể phát

7
huy, thu hút lao động giỏi làm việc trong xí nghiệp. Từ đó tác giả đƣa ra ý kiến
nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức lao động khoa học của xí nghiệp gồm: Phân
công lao động dựa vào năng lực thực tế của ngƣời lao động, thực hiện định mức lao
động chính xác hơn, đảm bảo các điều kiện lao động, tăng cƣờng các hoạt động
khuyến khích lao động.
13) Chuyên đề “Hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại công ty xi măng - đá
vôi Phú Thọ” của Lê Hoàng Huy, 2012 đã khẳng định những nội dung cơ bản của tổ
chức lao động khoa học gồm:Công tác định mức lao động; Phân công và hiệp tác
lao động; Tổ chức và phục vụ nơi làm việc; Điều kiện lao động và chế độ làm việc,
nghỉ ngơi; Kỷ luật lao động; Kích thích vật chất và tinh thần đối với ngƣời lao động.
Qua đó, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức lao động tại công ty
xi măng đã vôi Phú Thọ để từ đó làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng tổ chức
lao động tại công ty xi măng đá vôi Phú Thọ.Qua đó, tác giả đƣa ra một số kiến
nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại công ty bao gồm: Công tác định
mức lao động; Phân công và hiệp tác lao động; Tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
14) Chuyên đề “Hoàn thiện tổ chức lao động ở Công ty Vận tải Biển Bắc” của
Đinh Thị Hồng Cƣờng – Lớp QTNL – K6 – Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân
vớikết cấu của luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Vai trò của tổ chức lao động
và sự cần thiết phải hoàn thiện lao động; Chƣơng 2: Thực trạng công tác tổ chức lao
động ở Công ty Vận tải Biển Bắc; Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác
tổ chức lao động ở Công ty Vận tải Biển Bắc. Từ việc phân tích thực trạng công tác
tổ chức lao động, tác giả đã đƣa ra một số biện pháp biện pháp bao gồm: Triển khai

nâng cao vai trò và trách nhiệm giám sát của cán bộ quản lý.
16) Chuyên đề “Hoàn thiện tổ chức lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thƣơng Hai Bà Trƣng của Nguyễn Trƣờng Sơn - Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân -
Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực - Lớp Kinh tế lao động – 2008 đã đƣa ra
một số biện pháp thực hiện tại chi nhánh ngân hàng gồm: tổ chức nhiều khóa đào
tạo ngắn hạn cho các nhân viên trong phòng giúp họ nâng cao, mở rộng nghiệp vụ,
đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc đòi hỏi, ngƣời lao động có thể thực hiện hiệu quả
hơn chức năng và nghiệp vụ của mình. Thông qua quá trình học tập đó, ngƣời lao

9
động nắm vững hơn về công việc của mình, các kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ lao
động có hiệu quả. Ngoài ra, chi nhánh cũng có những khóa học ngắn hạn nhằm phát
triển các kỹ năng, qua các khóa học này ngƣời lao động sẽ mở rộng đƣợc phạm vi
công việc mình đang làm, có thể đáp ứng đƣợc công việc mới trong sự mở rộng
hoạt động của chi nhánh trong tƣơng lai.
Tóm lại: các bài viết và công trình nghiên cứu nêu trên đã phân tích khá đầy
đủ các khía cạnh về công tác tổ chức lao động nhƣ vai trò, sự cần thiết của công tác
tổ chức lao động trong doanh nghiệp, các nội dung cơ bản về tổ chức lao động trong
doanh nghiệp…. hoặc đi vào phân tích nội dung cụ thể của tổ chức lao động trong
các doanh nghiệp ở một số lĩnh vực khác nhau nhƣ: xây dựng, sản xuất xi măng,
ngân hàng….Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu về công tác tổ chức lao
động của một đơn vị cụ thể trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Mà cụ thể là
Bƣu điện huyện Yên Lập. Do đó, Tôi chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách
tƣơng đối toàn diện vấn đề tổ chức lao động tại Bƣu điện huyện Yên Lập, đề tài đƣa
ra các nhận định, biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại Bƣu
điện huyện Yên Lập, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức lao động tại
Bƣu điện huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, Luận văn chỉ ra những kết quả đạt đƣợc,

thực tế trên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhất định.
- Phƣơng pháp tiếp cận: Luận văn sử dụng lý thuyết về tổ chức lao động
trong doanh nghiệp để đánh giá vấn đề đánh giá tổ chức lao động tại Bƣu điện
huyện Yên Lập.
- Các phƣơng pháp sử dụng: phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp phân tích,
thống kê, tổng hợp, phỏng vấn, so sánh. Ngoài ra, Luận văn cũng kế thừa kết quả
nghiên cứu của một số công trình đã công bố…
Phƣơng pháp tổng hợp: Tổng hợp tất cả các thông tin, tài liệu đƣợc khai thác
trên cơ sở các văn bản nghị định nghị quyết của Nhà nƣớc, báo cáo tổng kết công

11
tác hàng năm của Bƣu điện huyện Yên Lập, các công trình nghiên cứu có liên quan
về công tác tổ chức lao động nói chung trong các cơ quan tổ chức Nhà nƣớc, doanh
nghiệp, trong doanh nghiệp Bƣu chính- viễn thông nói riêng.
Phƣơng pháp phân tích: Từ các số liệu thu thập, sử dụng phƣơng pháp so sánh,
đối chiếu cụ thể từng chỉ tiêu, đánh giá mức hoàn thành công việc, chỉ tiêu, kế
hoạch qua các năm kết hợp phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, cán bộ và công nhân viên
Bƣu điện huyện Yên Lập.
Phƣơng pháp thống kê: Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh trong 04 năm
2011,2012,2013,2014 của Bƣu điện huyện Yên Lập.
Phƣơng pháp so sánh: So sánh số liệu 3 năm liên tiếp từ đó nhìn ra mức tăng
qua các năm thấy đƣợc tồn tại trong công tác quản lý lao động tại Bƣu điện huyện.
Các phƣơng pháp thu thập số liệu, thông tin: Thu thập các tài liệu thứ cấp có
sẵn(các báo cáo, biên bản, sách báo)
6. Những kết quả nghiên cứu Luận văn
- Làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác tổ chức lao động tạiBƣu điện
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lao động tại Bƣu điện huyện Yên Lập
hiện nay và rút ra nguyên nhân của những tồn tại công tác tổ chức lao động tại Bƣu
điện huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

các loại lao động.
Mối quan hệ giữa tư liệu lao động và sức lao động: Yêu cầu của máy móc
thiết bị với trình độ kỹ năng của ngƣời lao động. Yêu cầu điều khiển và công suất
thiết bị với thể lực con ngƣời. Tính chất đặc điểm của thiết bị tác động về tâm sinh
lý của ngƣời lao động. Số lƣợng công cụ thiết bị so với số lƣợng lao động các loại.
Mối quan hệ giữa người lao động với môi trường xung quanh: Mọi quá trình
lao động đều phải diễn ra trong một không gian nhất định, vì thế con ngƣời có mối
quan hệ mật thiết với môi trƣờng xung quanh nhƣ: gió, nhiệt độ, thời tiết, địa hình.
Nghiên cứu, nắm đƣợc và hiểu rõ các mối quan hệ trên để đánh giá một cách
chính xác là vấn đề rất quan trọng, làm cho quá trình sản xuất đạt đƣợc hiệu quả tối

13
ƣu đồng thời đem lại cho con ngƣời những lợi ích ngày càng tăng về vật chất và
tinh thần, con ngƣời ngày càng phát triển toàn diện và có phúc lợi ngày càng cao.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào cũng đƣợc cấu thành
nên bởi các cá nhân, các thành viên là con ngƣời của nó. Trƣớc sự thay đổi nhanh
chóng của môi trƣờng kinh doanh cùng với xu thế tự do hoá, cạnh tranh ngày càng
gay gắt, vai trò của yếu tố con ngƣời - lao động trong các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp Bƣu chính – Viễn thông nói riêng đã và đang đƣợc quan tâm theo
đúng tầm quan trọng của nó. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản lƣ,
khai thác và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ, lao động của doanh nghiệp làm
sao có hiệu quả, tạo nên đƣợc lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác. Lực
lƣợng lao động này phải là những ngƣời có trình độ cao, đƣợc đào tạo tốt, có đạo
đức, có văn hoá và đặc biệt là phải có phƣơng pháp làm việc có hiệu quả.
Đặc điểm của lao động trong ngành bưu chính -viễn thông
Lao động trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực sản xuất-kinh doanh đều có những
đặc điểm đặc thù của nó. Đặc điểm của lao động trong mỗi lĩnh vực trƣớc hết phụ
thuộc vào tính chất, đặc điểm kinh tế, xã hội của của ngành. Lao động trong ngành
BCVT cũng không nằm ngoài sự phụ thuộc đó. Do vậy, trƣớc khi tìm hiểu đặc điểm
lao động trong ngành BCVT, luận văn phân tích một cách khái quát các đặc điểm

chính Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng
hóa cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đƣa tin tức từ ngƣời gửi đến
ngƣời nhận, sản phẩm Bƣu chính Viễn thông thể hiện dƣới dạng dịch vụ, mà dịch
vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và
không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Để tạo ra các sản phẩm Bƣu chính, Viễn
thông cũng cần phải có sự tham gia của các yếu tố sản xuất Bƣu chính Viễn thông:
lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động. Tuy nhiên, đối tƣợng lao động của
Ngành Bƣu chính Viễn thông là những tin tức nhƣ: Bức thƣ, bƣu phẩm, bƣu kiện,
cuộc đàm thoại…do đó nó chỉ chịu sự thay đổi về vị trí không gian, chứ không phải
là thay đổi có tính chất vật lý. Mọi sự thay đổi khác đều là vi phạm về chất lƣợng
dịch vụ.

15
Sản phẩm Bƣu chính Viễn thông không phải là vật chất cụ thể không tồn tại
ngoài quá trình sản xuất, nên không thể đƣa vào kho, không thay thế đƣợc. Do đó
để đáp ứng yêu cầu cao về chất lƣợng sản phẩm là thách thức đối với các nhà quản
lý, tổ chức sản xuất Bƣu chính Viễn thông .
Hai là, quá trình sản xuất Bƣu chính Viễn thông mang tính dây chuyền:
Để thực hiện một đơn vị sản phẩm Bƣu chính Viễn thông cần có nhiều ngƣời,
nhiều nhóm ngƣời, nhiều đơn vị sản xuất trong nƣớc và có khi là nhiều đơn vị sản
xuất ở các nƣớc khác nhau cùng tham gia và trong quá trình đó cần sử dụng nhiều
loại thiết bị thông tin khác nhau, nhiều công nghệ khác nhau và nhiều loại lao động
có Ngành nghề khác nhau. Đây là một đặc điểm quan trọng mà ngƣời làm công tác
tổ chức sản xuất quản lý trong Ngành Bƣu chính Viễn thông phải đặc biệt chú ý. Do
đó để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh với chất lƣợng đảm bảo cần phải có thể lệ thủ
tục, quy trình khai thác thống nhất không chỉ ở trong nƣớc mà còn cả trong khu vực
và quốc tế.
Ba là, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm. Trong hoạt
động thông tin Bƣu chính Viễn thông quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu
thụ hay nói cách khác hiệu quả có ích của quá trình truyền đƣa tin tức đƣợc tiêu thụ

quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mội doanh nghiệp. Lực lƣợng lao động
này phải là những ngƣời có trình độ cao đƣợc đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hóa và
đặc biệt là có phƣơng pháp làm việc hiệu quả.
Do đặc thù của Ngành nên lao động Bƣu chính Viễn thông, yếu tố trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Do tổ chức lao động trong Ngành Bƣu chính Viễn thông theo
mạng lƣới thống nhất, để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm cần có sự phối hợp của
nhiều đơn vị bƣu điện, vì vậy lao động trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn
Ngành nói chung cần có sự liên kết phối hợp chặt chẽ, chuyên môn hóa – hợp tác
hóa cao.
Thứ hai: Tính chất của Ngành Bƣu chính Viễn thông là vừa kinh doanh vừa
phục vụ, mạng lƣới rộng khắp trên quy mô toàn quốc nên việc bố trí đúng trình độ,

17
khả năng chuyên môn, tiết kiệm đƣợc lao động, khuyến khích đƣợc ngƣời lao động
làm việc ở vùng sâu vùng xa, tiết kiệm đƣợc chi phí.
Thứ ba: Do tính chất đa dạng của công việc nên lao động Bƣu chính Viễn
thông rất đa dạng, bao gồm: lao động khai thác(bƣu, điện), lao động kỹ thuật (tổng
đài, dây máy…). Đối với các bƣu điện trung tâm lƣu lƣợng nghiệp vụ lớn thì còn có
khai thác viên chuyên trách. Với các bƣu điện huyện, các bƣu cục khu vực có lƣu
lƣợng thấp cần có các khai thác viên toàn năng, một lao động có thể khai thác tất cả
các loại h
́
nh dịch vụ.
Đứng trƣớc sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học công nghệ hiện nay, các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Býu chính Viễn thông nói riêng không
ngừng ðầu tý xây dựng, ðổi mới trang thiết bị công nghệ, phýõng thức quản lý…
nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả của quá trình lao động. Tuy nhiên một vấn đề đặt
ra là các doanh nghiệp có đầu tƣ trang thiết bị, công nghệ đến đâu mà nguồn lao
động không đƣợc trú trọng đầu tƣ phát triển đứng mức thì hiệu quả đem lại cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status