Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp bao bì An Giang - Pdf 30



ơn đến Ban lãnh đạo Xí Nghiệp, đến các Cô, Chú, Anh, Chị trong
Xí Nghiệp, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị phòng Kế toán – Tài
Chính đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu để tôi hoàn thành chuyên
đề này.
Đồng thời, tôi cũng chân thành cảm ơn đến sự giúp đỡ của
các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học An
Giang, đặc biệt là thầy Ngô Văn Quí đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo bổ sung thêm kiến thức cho tôi trong suốt quá trình hoàn
thành chuyên đề.
Cuối cùng, tôi xin chúc cho toàn thể thầy cô trường Đại
học An Giang dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp trồng
người; chúc cho Xí Nghiệp ngày càng vươn xa và khẳng định
được vị trí vững chắc trên thương trường quốc tế;….

SVTH
Trần Thị Thùy Linh

LỜI MỞ ĐẦU
---X0X---

Để hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng được cải thiện thì đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn đánh giá hiệu quả hoạt động của mình, nhất là hiệu quả trong việc sử
dụng vốn. Từ đó để có những biện pháp cải thiện những hạn chế yếu kém, đồng thời
phát hiện điểm mạnh để phát huy hiệu quả cao hơn. Không riêng các doanh nghiệp tư
nhân mà các doanh nghiệp nhà nước cũng vậy, Xí Nghiệp bao bì An Giang – Công ty
Xây lắp An Giang luôn phải phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của đơn vị mình trong hoàn cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay

được nghiên cứu nhằm gia tăng thêm sự khách quan trong việc đánh giá. Các thông số
trong bài phân tích chỉ được đánh giá trong mối quan hệ với các thông số trong quá khứ.
Nếu các thông số được đánh giá thêm trong mối quan hệ với các công ty tương tự (do
Xí Nghiệp bao bì An Giang là một chi nhánh nhỏ của công ty Xây lắp An Giang, chỉ
sản xuất theo đơn đặt hàng nên rất khó trong việc tìm kiếm một công ty khác có hình
thức kinh doanh tương tự để so sánh), với chỉ tiêu bình quân ngành (hiện nay ở Việt
Nam thông tin về ngành còn rất hạn chế nên việc so sánh bên ngoài gần như ít có ý
nghĩa). Chính những điều này đã làm hạn chế phần nào sự so sánh và đánh giá các chỉ
số tài chính tại Xí Nghiệp.
Đề tài đã hoàn thành tốt đẹp với sự hỗ trợ và giúp đỡ từ Xí Nghiệp bao bì An
Giang và Trường Đại Học An Giang, đặc biệt là thầy Ngô Văn Quí và sự cố gắng của
chính bản thân người thực hiện.


Lý do chọn đề tài ............................................................................................... …1

2. Mục tiêu ................................................................................................................. 1

3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 1

4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 2
5. Ý nghĩa................................................................................................................... 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm về vốn và các điều kiện?.................................................................... 3
1.1.2 Đặc điểm.............................................................................................................. 3
1.1.3 Phân loại.............................................................................................................. 4
2.2 Tài sản dài hạn ..................................................................................................... ….5
2.2.1.Khái niệm........................................................................................................... 5
2.2.2.Phân loại............................................................................................................. 5
2.2.3.Tầm quan trọng của việc quản lý TSDH............................................................ 5
2.2.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH..................................................................... 6
2.3 Tài sản ngắn hạn ..................................................................................................... 6
2.3.1.Khái niệm.......................................................................................................... 6
2.3.2.Phân loại TSNH. ............................................................................................... 6
2.3.3.Tầm quan trọng của việc quản lý TSNH........................................................... 7
2.3.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH.................................................................... 7
2.4 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:............. 7
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .......................................................... 7

4.2.1.2 Tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn........................................................... 37
4.2.1.3 Khả năng tự tài trợ tài sản dài hạn ......................................................... 38
4.2.2 Hiệu quả trong đầu tư tài sản ngắn hạn............................................................ 39
4.2.3 Hiệu quả trong đầu tư tài sản dài hạn...............................................................42
4.2.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản..........................................................................44
4.3 Lợi thế của vốn chủ sở hữu trong việc gia tăng đòn bẩy tài chính..................... 45
4.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản.................................................................................45
4.3.2 Tỷ số nợ dài hạn trên vốn.................................................................................46
4.4 Sử dụng các tỷ số tài chính để phân tích............................................................... 47
4.4.1 Tình hình thanh toán của Xí Nghiệp qua các năm...........................................47
4.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Xí Nghiệp...............................................49
4.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn luân lưu................................................................49
4.4.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS).....................................................50
4.4.2.3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)..................................................52
4.4.2.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)............................................53
4.4.2.5 Khả năng sinh lợi căn bản của Xí Nghiệp...............................................54
4.5 Phân tích Dupont .................................................................................................... 56
4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp bao bì An
Giang...............................................................................................................................60

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận……………………………………………………………………………63
5.2 Kiến nghị…………………………………………………………………………..64
5.2.1. Đối với Nhà Nước……………………………………………….……...64
5.2.2. Đối với Xí Nghiệp…………………………………………………...….65

DANH MỤC BIỂU BẢNG
F  G

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
F  G

Biểu đồ 3. 1: Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận qua ba năm (2007-2009)
Biểu đồ 4.1: Biến động nguồn vốn trong 3 năm 2007 - 2009

Biểu đồ 4.2: Tỷ trọng nguồn vốn trong 3 năm 2007 – 2009
Biểu đồ 4.3: Biến động tài sản của Xí Nghiệp bao bì An Giang giai đoạn 2007-
2009
Biểu đồ 4.4: Số vòng quay khoản phải thu
Biểu đồ 4.5: Số vòng quay hàng tồn kho
Biểu đồ 4.6: Hiệu suất sử dụng TSNH
Biểu đồ 4.7: Hiệu suất sử dụng TSDH
Biểu đồ 4.8: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Biểu đồ 4.9: Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Biểu đồ 4.10: Tình hình tài trợ bằng vốn vay bên ngoài so với vốn CSH
Biểu đồ 4.11: Khả năng thanh toán của Xí Nghiệp
Biểu đồ 4.12: Vốn luân lưu
Biểu đồ 4.13: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Biểu đồ 4.14: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Biểu đồ 4.15: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
F  G

CB-CNV: Cán bộ công nhân viên
CSH: Chủ sở hữu
DN: Doanh Nghiệp
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long
ĐTTCDH: Đầu tư tài chính dài hạn
ĐVT : Đơn vị tính
HTK : Hàng tồn kho
KPT : Khoản phải thu


trong đó quản lí và sử dụng vốn là vấn đề
quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Xí Nghiệp bao bì An Giang là Xí Nghiệp chịu sự quản lí của Nhà Nước vì
vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn càng có ý nghĩa hơn trong thời đại hiện nay.
Vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là hiệu quả sử dụng vốn của Xí Nghiệp trong thời gian qua
như thế nào? Xí Nghiệp có đảm bảo tổ chức vốn tốt, thoả mãn nhu cầu vốn và giúp cho
vốn luân chuyển ngày càng nhanh không? Bởi thực hiện tốt chức năng tổ chức vốn có ý
nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Xí Nghiệp và trở nên
cấp thiết trong tình hình hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam gia
nhập WTO. Muốn thực hiện tốt việc tổ chức vốn cần phải đánh giá được hiệu quả sử
dụng vốn của Xí Nghiệp trong những năm qua, để từ đó phát hiện ra các điểm mạnh,
điểm yếu mà đưa ra giải pháp khắc phục. Sau một quá trình thực tập tại Xí Nghiệp Bao
Bì An Giang, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào
những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp nên tôi đã chọn đề tài:
”Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An
Giang - Công ty Xây Lắp An Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang từ năm 2007
đến năm 2009. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
− Tìm hiểu nguồn vốn sử dụng cho tình hình sản xuất kinh doanh.
− Phân tích tình hình biến động vốn của Xí Nghiệp Bao Bì An Giang.
− Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp.
− Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp.
− Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
− Đề tài chỉ đi vào phân tích các chỉ số tài chính chung của toàn Xí Nghiệp chứ
không phân tích kỹ từng bộ phận kinh doanh và tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn

- Phương pháp số chênh lệch (biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn): xác
định mức độ ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, số vòng quay TTS và tỷ lệ
vốn CSH trên TTS đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH dựa trên số chênh lệch
giữa chỉ tiêu của năm sau với năm trước.
- Phương pháp phân tích Dupont: Đây là phương pháp xác định ROE dựa vào mối
quan hệ với ROA để thiết lập phương trình phân tích, tách một tỷ số thành tích của một
vài tỷ số tài chính khác để thấy được mối quan hệ và tác động của các nhân tố (các chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn), từ đó đề ra chính sách phù hợp và hiệu quả
căn cứ trên tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lợi.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu:
Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, tôi hi vọng rằng, với bài viết này tôi có
thể chỉ ra được những điểm yếu và hạn chế trong Xí Nghiệp, trên cơ sở đó nhằm đưa ra
những kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp,
đồng thời phát huy những mặt mạnh, tích cực của việc sử dụng nguồn vốn. Từ đó, giúp
Xí Nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng nguồn vốn của mình. Bên cạnh
đó, đề tài cũng trang bị cho bạn đọc kiến thức chuyên ngành về quản trị kinh doanh nhất
là kiến thức về lĩnh vực quản trị tài chính.
Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 3
Lớp : 7TC

Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
F  G
1.1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm về vốn:
Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều trước tiên là
họ phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu
như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, trả công,…để đáp ứng nhu


Thứ ba: Vốn phải luôn vận động sinh lời


Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 4
Lớp : 7TC

Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng
vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại doanh nghiệp, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lí tốt hơn

1.1.3 Phân loại:
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, vốn có thể phân thành hai
loại: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.Và chúng ta sẽ nghiên cứu về hai
loại vốn này.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi
doanh nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do
chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài
sản của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung
từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ
động hoàn toàn trong sản xuất. Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa
ra các chính sách, quyết định trong kinh doanh để đạt mục tiêu của mình mà không phải
tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ.


Có thể chia ra làm vốn kinh doanh và vốn đầu tư.
+ Vốn kinh doanh là số vốn doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng vào mục đích
kinh doanh.
+ Vốn đầu tư là số vốn doanh nghiệp đã hoặc đang ứng ra nhưng chưa đem lại
hiệu quả. Số vốn này nằm trong các hạng mục công trình còn dở dang và các chứng
khoán có giá, chúng sẽ phát huy hiệu quả trong tương lai.
- Căn cứ vào đối tượng đầu tư : vốn chia làm 2 loại:
+ Vốn đầu tư vào bên trong doanh nghiệp tạo nên các loại TSNH và TSDH.
+ Vốn đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp gồm cả đầu tư ngắn hạn và đầu tư góp
vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu của đơn vị khác hay của Nhà nước.
2.2 Tài sản dài hạn
2.2.1 Khái niệm
TSDH là những tư liệu lao động chủ yếu, mà nó có đặc điểm cơ bản là tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên
cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất.
Những tư liệu được coi là TSDH khi đồng thời thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
- Thời gian sử dụng trên một năm.
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Nếu thiếu một trong 4 điều kiện (hoặc thiếu tất cả) gọi là công cụ, dụng cụ. Trong
nền kinh tế hàng hóa mọi việc xây dựng, mua sắm TSDH phải chi trả bằng vốn tiền tệ.
Vốn dài hạn của doanh nghiệp là giá trị ứng trước về TSDH hiện có của doanh nghiệp.
Đặc điểm luân chuyển của vốn dài hạn là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh và chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSDH hết thời hạn sử dụng (khấu hao
đủ).
2.2.2 Phân loại:
TSDH gồm TSDH hữu hình, TSDH thuê tài chính, TSDH vô hình, giá trị hao
mòn luỹ kế. Ngoài ra các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược dài

TSDH bị hư hỏng trước thời hạn và kéo dài tuổi thọ của TSDH.
- DN nên chú trọng thực hiện đổi mới TSDH một cách kịp thời để tăng cường
sức cạnh tranh, kết hợp tốt các hình thức tự mua sắm, đi thuê, cho thuê và dự trữ TSDH
hợp lý.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn bằng cách
mua bảo hiểm tài sản, trích lập quỹ dự phòng tài chính, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
2.3 Tài sản ngắn hạn
2.3.1 Khái niệm
Tài sản ngắn hạn (TSNH) là đối tượng lao động; đây là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển thường là
dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSNH được thể hiện ở các bộ phận tiền
mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
Đặc điểm cơ bản của TSNH:
- TSNH được sử dụng một lần trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn tổ
chức chu kỳ kinh doanh mới thì phải mua sắm lại toàn bộ TSNH trừ một phần tư liệu
lao động.
- Sau mỗi lần sử dụng, TSNH bị thay đổi hình dạng ban đầu.
- Trị giá TSNH hạch toán hết một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, sau mỗi
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Tốc độ luân chuyển của TSNH nhanh hơn nhiều so với TSDH.
2.3.2 Phân loại TSNH
- Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển. Loại này
có tính lưu động cao nhất nên được xếp vào mục đầu tiên.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các đầu tư chứng khoán, góp vốn liên
doanh, cho vay vốn… có thời hạn thu hồi không quá một năm. Khoản này có tính lưu
động mạnh thứ hai sau tiền.
Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 7
Lớp : 7TC

chuyên môn với quản lý của quần chúng.
TSNH trong DN có nhiều loại khác nhau, tính chất và đặc điểm vận động cũng
khác nhau nên cần phải tiến hành quản lý theo từng loại: quản lý hàng tồn kho, quản lý
vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu.
2.4 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
2.4.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá
trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kì nền sản xuất nào nói chung và của doanh
nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các
Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 8
Lớp : 7TC

doanh nghiệp nhà nước Việt Nam hiện nay. Hiệu quả của bất kì hoạt động kinh doanh
nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”

Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =

Chi phí đầu vào
- Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế-xã
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu
được kết quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng lớn chênh lệch
này càng cao.
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ
quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải

phải bảo đảm tự bù đắp chi phí, nộp đủ thuế và có lãi...". Các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh phải gắn với thị trường, bám sát thị trường, tự chủ về vốn và tự chủ trong sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
kinh doanh. Với sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh
nghiệp thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Hơn thế nữa, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có khả năng cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác, với các doanh nghiệp nước ngoài, tạo uy tín trên thị
trường.
2.4.1.3 Đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá được tình hình sử dụng vốn kinh doanh, ta căn cứ vào số liệu phản
ánh trên bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên số liệu trên bảng kế toán chỉ mang tính thời
điểm, để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp chúng ta cần phải nắm
được thực tế những biến động về tài sản và nguồn vốn trong năm thể hiện qua từng
bảng phân tích cụ thể.
* Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao
nhất với tổng chi phí thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động
kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có
hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai. (Nguồn: Lê Thị Hương Lan. 2005.
Luận văn tốt nghiệp. Trường Đại học An Giang. Khoa Kinh tế - QTKD).
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ
tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất,
sức hao phí cũng như suất sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và phần
gia tăng). Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế
cũng như phát huy tính tích cực của việc sử dụng nguồn vốn, từ đó khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh.
* Đầu tư tài sản
Có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm, cơ sở vật chất

Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
* 100 % 2.4.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay:
2.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Xí Nghiệp
* Chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
° Tỷ số thanh toán hiện hành.
TSNH
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
TSNH bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải
thu và TSNH khác. Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân
hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác.
Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển
đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường
khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Tỷ số này được chấp nhận hay không tuỳ thuộc vào
sự so sánh với tỷ số thanh toán của các công ty cạnh tranh hoặc so sánh với năm trước
để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút.
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng
là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu tỷ số thanh toán hiện
hành cao điều đó có nghĩa là công ty sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu
tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả vì công ty đã đầu tư quá nhiều
vào TSNH hay nói cách khác việc quản lý TSNH không hiệu quả (có quá nhiều tiền mặt
nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng). Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho
thì sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao, tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho có tính
thanh khoản kém vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển đổi thành

người bán. Số vòng quay KPT được sử dụng để xem xét việc thanh toán các KPT. Khi
khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các KPT quay được một vòng.
Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nếu
số vòng quay các KPT cao quá sẽ làm giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu.
Doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng từng KPT để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn
trả và có biện pháp xử lý.
° Kỳ thu tiền bình quân.
360 (ngày)
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay KPT
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày của một vòng quay của các KPT, nhằm đánh
giá việc quản lý của công ty đối với các KPT do bán chịu. Nếu số ngày của vòng quay
càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh. Tỷ số cuối năm thấp hơn đầu năm là hiện tượng
tốt.
° Số vòng quay HTK.
Doanh thu thuần
Số vòng quay HTK =
HTK
° Số ngày tồn kho (của 1 vòng).
360 (ngày)
Số ngày tồn kho =
Số vòng quay HTK
Chỉ tiêu này phản ánh nếu DN rút ngắn được chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản
xuất hoặc thu mua sản phẩm hàng hóa đến đâu, bán hết đến đó, HTK giảm. Do đó, sẽ
làm cho hệ số vòng quay HTK tăng và như vậy sẽ làm cho rủi ro về tài chính của doanh
nghiệp sẽ giảm và ngược lại. Đồng thời, khi hệ số vòng quay HTK tăng lên, thời gian
Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 12
Lớp : 7TC

Hiệu suất sử dụng TSNH =
TSNH
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng và kiểm soát TSNH. Nó cho biết trong kỳ
sản xuất, kinh doanh TSNH của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng. Số vòng luân
chuyển TSNH càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn càng nhanh và
ngược lại. TSNH của doanh nghiệp quay vòng nhanh có ý nghĩa quan trọng bởi nó thể
hiện với một đồng vốn ít hơn doanh nghiệp có thể tạo ra một kết quả như cũ hay cùng
với đồng vốn như vậy, nếu quay vòng nhanh sẽ tạo ra kết quả nhiều hơn.
• Tỷ số đòn bẩy tài chính. Hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Bao Bì An Giang GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 13
Lớp : 7TC

° Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ
bằng vốn vay. Tổng nợ bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn phải trả. Tổng
tài sản bao gồm toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Nếu tỷ số này quá cao thì phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu
lành mạnh, mức độ rủi ro tài chính cao và khi có những cơ hội đầu tư hấp dẫn, doanh
nghiệp khó có thể huy động được vốn bên ngoài. Thông thường tỷ lệ kết cấu nợ được
xem là chấp nhận khoảng từ 20% - 50%. Tỷ số này sử dụng giá sổ sách nên khi tính
phải loại trừ các giá trị TSDH vô hình.
° Tỷ số nợ dài hạn trên vốn.
Nợ dài hạn

Đồng thời, TSNH > Nợ ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp
tốt.
Khi VLL = 0 nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSDH và TSNH đủ để
doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh.
* Nhóm tỷ số hiệu quả sử dụng vốn:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi
của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn.

Doanh thu thuần
Tỷ suất LN/DT =
Lợi nhuận ròng
* 100 % - Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE): Đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất
quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào
doanh nghiệp.

Vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lợi trên VCP =
Lợi nhuận ròng
* 100 % - Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi trên một
đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên TTS =

:
Khi doanh thu tăng lên và doanh nghiệp đang có lãi, một sự tăng nợ vay
sẽ làm cho ROE tăng cao. Và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm và thua lỗ, tăng
nợ vay sẽ làm cho ROE giảm đi nghiêm trọng; nghĩa là khi ấy, ROE sẽ phụ thuộc vào
đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) càng lớn càng có sức mạnh làm cho suất sinh lời
của vốn CSH tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại, chính đòn bẩy tài chính lớn sẽ
là động lực làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn CSH khi khối lượng hoạt động giảm
và chính nó - với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình trạng tài chính của doanh
nghiệp vào kết cục bi thảm.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân tích Dupont SVTH : Trần Thị Thùy Linh Trang 15
Lớp : 7TC TTS/Vốn CSHROA
Hệ số lãi ròng Vòng quay TTS
LNR
DTT DT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status