1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết: Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa hoạt động Thể dục thể
thao (TDTT) và đặc biệt phát triển mạnh mẽ phong trào TDTT quần chúng là
một trong những định hướng quan trọng, mục tiêu cơ bản trong phát triển sự
nghiệp TDTT Việt Nam trong những năm đầu thể kỷ XXI.
Trong những năm gần đây, nhờ những thành tựu của công cuộc đổi
mới, nền kinh tế - xã hội của đất nước đã tăng trưởng khá nhanh, đời sống vật
chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân được cải thiện, nâng cao đáng kể
… điều đó đã làm tăng nhu cầu tập luyện và hưởng thụ TDTT của người dân
khiến cho phong trào TDTT quần chúng đã có những bước phát triển và tiến
bộ rõ rệt. Nhu cầu tập luyện của nhân dân từ thanh thiếu niên nhi đồng đến
người cao tuổi, từ hội viên nông dân đến tầng lớp trí thức, từ thành thị đến
nông thôn, từ người bình thường đến người khuyết tật đều tăng cao. Nhà nước
và ngành TDTT các cấp đã xây dựng và phát triển được một mạng lưới sân
bãi, nhà tập luyện và thi đấu thể thao khá phong phú về chủng loại, quy mô và
cách thức quản lý … phù hợp với nhiều loại đối tượng và các yêu cầu khác
nhau. Thị trường và dịch vụ TDTT trong nước đã bước đầu hình thành để đáp
ứng nhu cầu tập luyện của mọi tầng lớp nhân dân.
Thực tế đã chứng minh và khẳng định: TDTT là phương pháp, phương
tiện hiệu quả nhất để phát triển thể chất, nâng cao sức khỏe và đời sống tinh
thần cho con người, TDTT là chất xúc tác, là cầu nối để mọi người, mọi dân
tộc không phân biệt chế độ chính trị, màu da, tôn giáo, giàu nghèo xích lại
gần nhau, đoàn kết, hiểu biết và yêu thương nhau hơn: TDTT giúp con người
tiến nhanh hơn, mạnh hơn về mọi phương tiện. Chính vì vậy các quốc gia trên
thế giới đều xác định cho mình một chiến lược tập luyện TDTT phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh và trình độ qua mỗi thời kỳ. Chiến lược này là một bộ
phận hữu cơ trong chiến lược đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực và
sản phẩm là những con người phát triển toàn diện cả về trí tuệ, tinh thần và
thể chất, nhân tố đặc biệt quan trọng, quyết định đến sự thành bại trong thực
2
3
TDTT, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, cơ sở vật chất
phục vụ cho công tác TDTT còn thiếu, phong trào TDTT phát triển không
đồng đều tập trung chủ yếu là ở thành phố Hưng Yên. Bộ máy TDTT cấp xã
chưa định hình rõ nét nơi thì có, nơi thì không, chưa có chế độ chính sách kịp
thời, đúng mức đối với người tham gia hoạt động công tác TDTT. Chính
những điều đó là khó khăn lớn cho sự phát triển phong trào TDTT quần
chúng tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Tiên Lữ nói riêng.
Tiên Lữ là một huyện của tỉnh Hưng Yên nằm phía Đông Nam giáp với
thành phố Hưng Yên là huyện thuần nông, công nghiệp chưa phát triển mạnh,
thu nhập đầu người trong huyện chủ yếu vào cây lúa và cây hoa màu, mức thu
nhập bình quân 4.128.000đồng/người /năm, mức độ tăng trưởng hàng năm đạt
111,2%. Tuy vậy nền kinh tế còn ảnh hưởng bởi tính mùa vụ. Tiên Lữ từ một
huyện có phong trào TDTT yếu kém của tỉnh Hải Hưng cũ đã vươn lên thành
huyện có phong trào TDTT khá phát triển của tỉnh Hưng Yên. Tuy vây phong
trào TDTT của huyện phát triển phần nào mang tính tự phát, chủ yếu phụ
thuộc vào sự ham thích của người tập mà chưa có định hướng cụ thể về các
môn thể thao, chưa có tính thực dụng đối với địa phương. Vì vậy vấn đề cấp
bách đối với trung tâm TDTT huyện Tiên Lữ là phải xây dựng một chiến
lược lâu dài các giải pháp nhằm phát triển TDTT đồng bộ trên toàn huyện góp
phần xây dựng phong trào TDTT của tỉnh Hưng Yên ngày càng lớn mạnh.
Nhận thức được vấn đề nêu trên kết hợp với kiến thức của bản thân
trong những năm tháng học tại trường với sự giúp đỡ của giáo viên chỉ đạo, là
một sinh viên với mong muốn đưa hết sức mình để phục vụ quê hương chúng
tôi tiền hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số biện pháp phát triển phong trào thể dục thể thao
quần chúng tại huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên”.
1.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phong trào TDTT của huyện Tiên Lữ
chúng tôi tìm ra một số biện pháp thực tiễn có khả năng thúc đẩy sự phát triển
dục, đức dục, thể dục, mỹ dục lao động. Kết hợp với việc đào tạo trên là:
“Phương pháp duy nhất làm sản sinh ra con người phát triển toàn diện …”.
(Các - Mác - tuyển tập 16 - NXB Diet2-BecLin 1962-T508)
Mác đánh giá nhân tố con người trong xã hội, coi đó là động lực, là yếu
tố quan trong của xã hội và khẳng định rằng: “Sự giàu có của xã hội trong sự
phát triển của mỗi thành viên”.
(Các-Mác-cơ sở phê bình kinh tế chính trị-NXB Diet2-BecLin 1953-
T595)
Còn theo Angghen thì sự phát triển của con người toàn diện nhất là về
thể chất rất cần thiết cho sự phát triển của quốc phòng. Người chiến sỹ có thể
lực và trí tuệ tốt mới đủ điều kiện để phục vụ chiến đấu trong mọi tình huống.
Bằng những kinh nghiệm thực tiễn và hoạt động khoa học Lê nin đã
phát triển cơ sở lý luận của Mác - Angghen về thể dục thể thao. Lênin đã chú
ý đến ba vấn đề là giáo dục toàn diện, đào tạo bách nghề và phát triển rộng rãi
nền tảng văn hóa cho nhân dân lao động. Sự phát triển thể chất được Lênin
coi trọng và đặc biệt là cho thế hệ trẻ. Người nói: “Thanh niên cần sự vui vẻ
trong cuộc sống và cần có sức sống cao. Thể thao lành mạnh, thể dục, đi bộ,
6
bơi là các bài tập thể thức đa dạng về sở thích, công tác tư tưởng học tập
nghiên cứu khoa học và rất nhiều cái cần cho họ …”
(V.I.Lênin - tuyển tập 380 - NXB Diet2-BecLin 1971-T53)
Như vậy theo những người sáng lập ra chủ nghĩa Mác - Lê nin thì
TDTT là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống con người. Hơn nữa
còn làm nâng cao chất lượng cuộc sống của họ và nâng cao năng suất lao
động, phục vụ đắc lực cho quân đội.
1.2. Một số vấn đề lý luận, quan điểm, giải pháp phát triển phong
trào thể dục thể thao quần chúng của Đảng và Nhà nước
Nhận thức được vai trò của TDTT đóng góp một phần vô cùng quan
trong trong công cuộc đấu tranh và xây dựng đất. Vì vậy, ngay từ khi nước ta
thành lập, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 38 thiết lập trong bộ quốc
Đảng cộng sản Việt Nam (12/1986) nêu rõ trong báo cáo chính trị của ban
chấp hành trung ương Đảng: “Nhà nước và xã hội phát triển dần, tạo điều
kiện không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trong
TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao”.
Sự nghiệp đổi mới của đất nước ngày càng thu hút được nhiều thành
tựu, đời sống nhân dân ngày càng thay đổi rõ rệt, chính vì vậy nhu cầu về mặt
tinh thần ngày càng được sự quan tâm của cộng đồng xã hội. Tại hội nghị đại
biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng về công tác TDTT “… Phát
triển rộng rãi phong trào TDTT nhân dân trong cả nước, trước hết là trong
thanh niên, học sinh, từng bước hình thành TDTT chuyên nghiệp đỉnh cao…”
TDTT ngày càng thu hút được rất nhiều đối tượng tham gia tập luyện, để thực
hiện tốt công tác hoạt động rộng rãi trong cả nước ngày 24/3/1994 ban bí thư
Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam ra chỉ thị số 36 CT/TW về công tác
TDTT trong giai đoạn mới, đề cấp một hệ thống quan điểm của Đảng về
TDTT, các mục tiêu và nội dung chỉ đạo phát triển TDTT có ý nghĩa toàn
diện và lâu dài. Đặc biệt từ khi toàn Đảng, toàn dân bước vào công cuộc công
8
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước . Bên cạnh những nhiệm vụ, phương hướng
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, thì ngành TDTT cũng được cụ thể hóa mục
tiêu, nhằm đáp ứng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Tại đại hội Đảng
cộng sản Việt Nam lần thứ VIII (6/1996) báo cáo chính trị của ban chấp hành
Trung ương Đảng, nội dung công tác TDTT được đề cập ở một số phần với
trọng tâm, nhiệm vụ là: “… phát triển phong trào TDTT sâu rông trong cả
nước trước hết là trong thanh thiều niên, tạo chuyển biến tích cực về chất
lượng và hiệu quả giáo dục thể chất trong trường học, trong các lực lượng dự
bị quốc phòng và lực lượng vũ trang… “. Trong văn kiện Đại hội lần thứ VIII
(6/1996) còn đề ra chỉ tiêu về công tác TDTT là “… đạt 8 - 10% dân số tập
luyện TDTT thường xuyên, 50% trường học thực hiện giáo dục thể chất có nề
nếp, sức mạnh về thể lực và trí tuệ của dân tộc …” Phó thủ tướng Phạm Gia
Khiêm nêu rõ nhiệm vụ của ngành TDTT là “… TDTT là một yếu tố tích cực
Thực hiện chiến lược phát triển TDTT đến năm2020 của ban bí thư
Đảng khóa X , sự nghiệp TDTT của tỉnh Hưng Yên đã có nhiều bước phát
triển mạnh và toàn diện, TDTT quần chúng được mở rộng từ tỉnh đến thành
phố với hình thức hoạt động phong phú. Các môn TDTT thành tích cao phát
triển nhanh, tham gia ngày càng nhiều các giải thi đấu quốc gia, khu vực,
quốc tế đạt thành tích và tiến bộ rõ rệt. Công tác TDTT từng bước được củng
cố về hình thức quản lý chuyên môn và cơ sở vật chất đã góp phần quan trọng
và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.
Tuy nhiên công tác TDTT của tỉnh còn nhiều hạn chế: Phong trào
TDTT quần chúng cón phát triển chưa đồng đều giữa các vùng, miền, cơ
quan, đơn vị, chất lượng giáo dục thể chất chưa cao. Thể thao thành tích cao
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay. Công tác quản lý tham mưu về
TDTT còn hạn chế chưa có cán bộ chuyên trách về TDTT ở cơ sở. Việc thực
hiện quản lý quy hoạch tại cơ sở vật chất cho TDTT theo chỉ thị 133, 271 của
thủ tướng chính phụ ở một số địa phương còn chậm.
10
Nguyên nhân tồn tại hạn chế trên là do: Một số cấp ủy chính quyền
chưa nhận thức đúng vai trò tầm quan trọng của TDTT, chưa quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo và có cơ chế phù hợp để thu hút nguồn đầu tư, đào tạo, bồi
dưỡng phát triển công tác TDTT.
Để thực hiện tốt chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020 của ban
chấp hành TW Đảng và chỉ thị 23/CT-TW ngày 20/10/2010 của ban thường
vụ tỉnh ủy về việc phát triển sự nghiệp TDTT đến năm 2010 UBND tỉnh để
xây dựng nội dung phương hướng về kế hoạch thực hiện như sau:
1.3.1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các quan điểm, giải pháp đã nêu
trong chỉ thị 23/CT-TW ngày 20/10/2010 của ban thường vụ tỉnh ủy về
TDTT
Nâng cao nhận thức tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về trách nhiệm của
các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác TDTT. Thấy rõ vai trò quan
trọng để góp phần nâng cao thể lực bồi dưỡng ý trí phát huy nhân tố con
- Đối với công nhân viên chức và lao động: Phát triển các hình thức tập
luyện phù hợp với nghề nghiệp lứa tuổi và địa bàn. Xây dựng các câu lạc bộ
TDTT một môn hoặc nhiều môn ở cơ sở và hoặc cụm cơ quan, xí nghiệp.
Phát triển các tổ chức xã hội về TDTT. Ngành TDTT phối hợp với liên đoàn
lao động tổ chức tốt các hoạt động thi đấu hàng năm của lực lượng vũ trang
và dân quân tự vệ. Tổ chức tốt các hoạt động thi đấu hàng năm cho công nhân
viên chức và lao động.
- Đối với quần chúng nhân dân: phát triển rộng rãi, tập trung vào lực
lượng thanh niên, động viên đông đảo quần chúng tham gia tập huấn, quan
tâm đúng mức đến người cao tuổi, người khuyết tật… Mở rộng các hoạt động
chăm sóc sức khỏe cho mọi người phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh đạt 30%
dân số tập huấn thường xuyên và 20% số hộ gia đình thể thao. Duy trì và phát
triển cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thân thẻ theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
1.3.3. Xã hội hóa công tác TDTT
12
- Các cấp, các ngành xác định xã hội hóa các hoạt động TDTT là giải
pháp chiến lược để phát triển sự nghiệp TDTT, đó là quá trình chuyển đổi cơ
cấu tổ chức, cơ chế quản lý TDTT làm cho hoạt động TDTT trở thành sự
nghiệp của nhân dân. Để thực hiện xã hội hóa các hoạt động TDTT cần hình
thành các cơ chế chính sách nhằm khai thác và phát huy các tiềm năng trong
nhân dân, trong đó có các tổ chức TDTT của nhà nước các cấp phải giữ vai
trò nòng cốt việc thực hiện xã hội hóa các hoạt động TDTT gắn liền với việc
đổi mới và tăng cường dưới sự lãnh đạo của đảng và nhà nước.
- Xây dựng các tổ chức xã hội về TDTT trước mắt củng cố các liên
đoàn, hội thể thao của tỉnh, huyện, thị xã và các ngành. Đặc biệt một số ngành
như: quân đội, công an, liên đoàn lao động, giáo dục đào tạo từng bước
chuyển giao một phần công việc xây dựng phong trào tổ chức các họat động
cho hội dưới sự lãnh đạo, quản lý của nhà nước.
- Các ngành ký liên tịch với ngành TDTT cần rút kinh nghiệm và tổng
kết thực tiễn qua đó xây dựng các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo để đạt hiệu quả
Như vậy đề tài đã xác định được những vấn đề chính cần nghiên cứư
thông qua việc tham khảo: cơ sở lý luận, quan điểm của chủ nghĩa Mác –
LêNin, về phát triển TDTT và GDTC. Một số vấn đề lý luận, quan điểm, giải
pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của Đảng và Nhà nước. Định
hướng phong trào TDTT của tỉnh Hưng Yên
14
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. phương pháp đọc phân tích và tổng hợp tài liệu
Đề tài sử dụng phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu với
mục đích thu thập tài liệu các vấn đề liên quan tính lý luận và thực tiễn để giải
quyết các nhiệm vụ. Sau đó tổng hợp những vấn đề rời rạc thành những vấn
đề chung có liên quan về bản chất và chủ yếu dựa trên các tài liệu sau:
- Nghị quyết văn kiện của đảng và nhà nước về TDTT;
- Nghị quyết của ngành TDTT;
- Bác Hồ với sự nghiệp TDTT;
- Chỉ thị và văn bản hướng dẫn thực hiện của ủy ban nhân dân tỉnh,
huyện;
- Các văn bản sách báo khác.
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn
Để thu thập các số liệu cho đề tài, chúng tôi đã soạn ra phiếu phỏng vấn
các đồng chí cán bộ trung tâm TDTT huyện, các xã trong huyện, phiếu được
xây dựng theo nội dung sau.
- Cơ cấu quản lý TDTT của huyện;
- Sự phát triển của phong trào TDTT;
- Hệ thống tổ chức thi đấu các môn thể thao trong năm và thành tích của
nó
- Cơ sở vật chất phục vụ cho phong trào hiện có;
- Các giải pháp đang thực hiện cho sự phát triển phong trào TDTT và
là tổng lượng trị số các số liệu.
- Công thức tính nhịp độ tăng trưởng:
).(
2
1
)%.(100
21
12
VV
VV
W
+
−
=
Trong đó:
W: nhịp độ tăng trưởng
V
1
: mức độ ban đầu của chỉ tiêu
V
2
: mức độ cuối của chỉ tiêu
2.2. Tổ chức nghiên cứu
Đề tài được tổ chức tiến hành nghiên cứu từ tháng 3 năm 2010 đến
tháng 05 năm 2011 và được chia làm 3 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: từ tháng 03/2010 đến tháng 05/2010
+ Lựa chọn đề tài;
+ Viết và bảo vệ đề cương trước hội đồng khoa học.
- Giai đoạn 2: từ tháng 06/2010 đến tháng 12/2010
+ Xây dựng phiếu phỏng vấn;
xếp lại đội ngũ cán bộ, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, tăng
cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ dân chủ đòan kết đồng thời phát
17
triển thể thao thành tích cao, xây dựng cơ sở vật chất cho ngành TDTT từ
huyện đến cơ sở.
Hòa chung với phong trào TDTT của tỉnh, huyện Tiên Lữ đã và đang
đạt được những thành tích đáng kể, tập trung chỉ đạo phong trào TDTT quần
chúng trong nhân dân. Đặc biệt là công tác xã hội hóa TDTT trong các tổ
chức xã hội cơ sở. Công tác TDTT đã có hiệu quả, tích cực góp phần nâng
cao sức khỏe, xây dựng nếp sống văn hóa, tinh thần lành mạnh phấn khởi
trong nhân dân.
Mỗi năm là trung tâm TDTT lại chủ động phối hợp với các ngành, các
đơn vị xây dựng kế hoạch, lên lịch tổ chức các giải thể thao thi đấu trong
năm. Do có kế hoạch cụ thể và được phối hợp bởi các ngành đã chỉ đạo được
cơ sở, phong trào TDTT phát triển mạnh, rộng khắp trong huyện ở hầu hết
các đối tượng như cán bộ công nhân viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang,
học sinh phổ thông, nhân dân và các đối tượng ở các ngành nghề khác nhau
trong huyện.
3.1.1. Thực trạng về cơ cấu và sự phân bố dân cư ở huyện Tiên Lữ
tỉnh Hưng Yên
Xã hội phát triển càng cao thì nhu cầu của con người về vật chất và tinh
thần cũng tăng theo. Sự phát triển của TDTT tiếp nhận và chịu ảnh hưởng của
rất nhiều nhân tố như: Điều kiện phát triển kinh tế, trình độ dân cư và khả
năng nhận thức của con người về xã hội, về TDTT. Do vậy, cơ cấu và sự phân
bố dân cư là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển phong trào TDTT
trên địa bàn huyện. Thực tế cho thấy ở đâu có trình độ dân trí cao, mật độ dân
số cao thì ở đó phong trào TDTT phát triển mạnh với nhiều hình thức tập
luyện khác nhau.
Qua bảng 3.1 cho thấy, với tổng số dân của huyện là 104.072 người,
được cấu trúc từ 5 thành phần dân cư khác nhau: nông dân, học sinh, công
này không những tham gia tích cực vào phong trào TDTT quần chúng của
19
huyện mà còn là lực lượng chính để phát triển thể thao thành tích cao của
huyện, từ đó lựa chọn những vận động viên tài năng cho đội tuyển thể thao
tỉnh. Tuy nhiên phong trào TDTT trong học sinh phát triển không đồng đều.
Tại các xã, trường học có phong trào TDTT phát triển mạnh. Và đặc điểm
phát triển của các môn thể thao cũng phụ thuộc vào thế mạnh và truyền thống
ở các trường các xã. Do điều kiện kinh tế nên số học sinh tham gia ngoại
khóa, tập luyện thường xuyên TDTT cũng chưa nhiều. Vì đây là lực lượng
nòng cốt nên lãnh đạo các cấp cần có định hướng phát triển đúng đắn để khai
thác tốt tiềm năng về TDTT của thành phần này góp phần vào sự phát triển
chung của phong trào TDTT huyện.
Lực lượng vũ trang, mặc dù chiếm 3.0% dân số, song vai trò của lực
lượng này trong sự phát triển phong trào TDTT quần chúng có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng. Bởi vì hoạt động TDTT trong lực lượng vũ trang không chỉ là
sự vui chơi, giải trí, mà còn giúp họ rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏe,
phục vụ sản xuất, chiến đấu, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Một thành phần dân cư khác, đó là công nhân viên chức nhà nước làm
trong các cơ quan, xí nhiệp, nhà máy nằm trên địa bàn huyện, mặc dù chỉ
chiém 7.2% dân số song đây là lực lượng tham gia tích cực và được đánh giá
là có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển phong trào TDTT quần chúng
của huyện.
Lực lượng vũ trang và công nhân viên chức là các lực lượng có sự nhận
thức rõ về lợi ích, vai trò và tác dụng của TDTT trong đời sống. Mặt khác
được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo nên hoạt động TDTT
trong các lực lượng này rất phát triển. Đây chính là các lực lượng thúc đẩy
phong trào TDTT của huyện phát triển mạnh.
Tóm lại: Việc nghiên cứu về cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư là cơ
sở tạo tiền đề thuận lợi cho việc xây dựng các kế hoạch TDTT, đặt ra các chỉ
20
Cao đẳng
Cao đẳng
Từ khi được thành lập đến nay, nhìn chung bộ máy của trung tâm
TDTT huyện đã được kiện toàn, ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả phù
hợp với đặc thù hoạt động TDTT là một đơn vị vừa làm công tác quản lý nhà
nước vừa tổ chức hoạt động sự nghiệp TDTT trực thuộc ủy ban nhân dân
huyện, thực hiện công tác TDTT trên tòan huyện. Trung tâm TDTT chịu sự
21
chỉ đạo của ủy ban nhân dân cùng cấp và chịu sự lãnh đạo chuyên môn,
nghiệp vụ của sở văn hóa, thể thao và du lịch.
Qua bàng 3.2 ta thấy bộ máy tổ chức của trung tâm hiện có: 01 trưởng
phòng, 01 phó phòng và 04 nhân viên. Các cán bộ đã được biên chế trong cơ
cấu quản lý và đã có sự phân công hoạt động một cách hợp lý theo từng mảng
công việc cụ thể. Trong biên chế cơ cấu quản lý này có một nửa số cán bộ có
trình độ đại học, số còn lại có trình độ cao đẳng và tất cả đều được đào tạo về
chuyên môn TDTT. Đây là một thuận lợi lớn cho sự phát triển của phong trào
tuyên truyền và TDTT thì hoạt động trung tâm TDTT huyện chỉ tập trung
thực hiện các chức năng về TDTT, điều này đã khiến cho phong trào TDTT
của huyện có nhiều khởi sắc và phát triển mạnh hơn.
Tuy nhiên với số dân của huyện 104.072 người thì số lượng cán bộ gây
dựng phong trào TDTT mới chỉ có 6 người như vậy là quá ít. Điều đó ảnh
hưởng đến sự phát triển của phong trào TDTT huyện nhà.
Các nhiệm vụ chính của trung tâm TDTT huyện là:
- Nắm vững chủ trương, phương hướng, chỉ tiêu kế hoạch của Sở văn
hóa, thể thao và du lịch, vận dụng cụ thể vào địa phương mình, đề xuất các
giải pháp thực hiện;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ cơ sở thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được
giao và nhất là công tác phong trào;
- Mở lớp đào tạo hướng dẫn viên, cán bộ phụ trách TDTT ở cơ sở;
- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền giáo dục đường lối,
2 Sân điền kinh 2 0 0 2
3 Sân bóng đá 27 2 12 13
4 Sân bóng chuyên 7 2 3 2
5 Sân đá cầu 9 2 2 5
6 Sân cầu lông 130 20 65 45
7 Bàn bóng bàn 34 8 15 11
8 Sân tập võ 5 2 3 0
9 Cờ 85 20 45 20
10 Sân vận động 1 0 1 0
Qua số liệu thống kê ở bảng 3.3 cho thấy cơ sở vật chất trang thiết bị
tập luyên phục vụ cho các môn thể thao như: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông,
bóng bàn, cờ, võ, đá cầu … mang tính chất phổ thông. Số lượng cơ sở vật
chất hiện nay hầu như đã xuống cấp hoặc đã cũ. Trong những năm qua cơ sở
23
vật chất TDTT của huyện đã được nâng cấp hoặc xây mới nhưng chưa nhiều,
chưa đồng bộ vì thế chưa thúc đẩy phong trào TDTT của huyện phát triển một
cách toàn diện, cân đối.
Qua báo cáo tổng kết công tác TDTT của huyện năm 2007 chúng tôi
được biết, hiện nay cầu lông là môn thể thao được nhiều người tham gia tập
luyện nhất. Toàn huyện có 130 sân, trong đó có 20 sân thuộc loại sử dụng tốt,
65 sân sử dụng được và 45 sân loại kém. Đây là môn thể thao khá phổ biến và
được đông đảo mọi tầng lớp tham gia tập luyên vì nó dễ chơi, dễ tổ chức.
Bóng đá có 27 sân trong đó có 2 sân thuộc loại tốt, 12 sân sử dụng được và 13
sân thuộc loại kém. Do điều kiện kinh tế còn hạn chế nên chất lượng các sân
đã xuống cấp, cơ sở vật chất của môn bóng đá còn đơn giản và thiếu, các sân
thuộc kém chất lượng không tốt không đúng kích cỡ và chủ yếu do nhân dân
tự tạo điều này làm hạn chế phong trào tập luyện bóng đá.
Bóng chuyền có 7 sân chủ yếu tập trung ở các cơ quan, xí nghiệp, quân
đội đóng trên địa bàn, có 2 sân thuộc loại tốt, 3 sân sử dụng được và 2 sân
thuộc loại kém. Bóng bàn có 34 bàn trong đó có 8 bàn thuộc loại tốt, 15 sân
đình thể thao và các môn thể thao được quần nhân dân ưa thích. Kết quả
nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.4.
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.4 cho thấy: Sự phát triển của phong trào
TDTT huyện Tiên Lữ tương đối đa dạng. Với 10 môn thể thao khác nhau
được quần chúng nhân dân yêu thích tập luyện với nhiều hình thức: Điểm tập,
nhóm, câu lạc bộ, gia đình thể thao, đội thể thao. Hiện nay do đời sống của
nhân dân ngày càng được cải thiện nâng cao nên số người tham gia tập luyện
thể thao ngày càng nhiều với mục đích vui chơi giải trí và tăng cường sức
khỏe.
25
Bảng 3.4. Sự phát triển phong trào TDTT huyện Tiên Lữ
TT Các môn thể thao
Số lượng
người
Tỷ lệ %
Lôại hình tổ chức tập luyện
Số đội thể thao Số điểm, nhóm, CLB Số gia đình thể thao
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
1 Bóng đá 4.360 15,90 19 17,43 2 4,08 85 19,77
2 Bóng chuyền 1.280 4,69 8 7,34 0 0 0 0
3 Cầu lông 6.415 23,40 23 21,11 7 14,27 210 48,84
4 Bóng bàn 2.195 8,01 15 13,76 4 8,16 75 17,44
5 Cờ vua 2.840 10,36 9 8,26 2 4,08 0 0
6 Cờ tướng 1.935 7,06 12 11,00 5 10,21 0 0
7 Đá cầu 520 1,89 4 3,67 0 0 0 0
8 Điền kinh 2.385 8,69 14 12,84 0 0 60 13,95
9 Võ 1.570 5,72 5 4,59 9 18,38 0 0
10 Thể dục dưỡng sinh 3.920 14,29 0 0 20 40,82 0 0
Tổng số 27.420 100 109 100 49 100 430 100