Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (full) - Pdf 30


LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, tôi xin cam đoan những số liệu thu được từ
quá trình thực nghiệm là hoàn toàn chính xác và không sao chép từ bất kì đồ án, công
trình nghiên cứu nào. Các phần trích dẫn nội dung từ các tài liệu tham khảo đã được ghi
rõ trong phần Tài liệu tham khảo cuối báo cáo.
Tôi xin cam đoan những điều trên là sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời
cam đoan này.

Sinh viên

Hoàng Tuấn Anh

LỜI CM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo này, không chỉ có sự nỗ lực của bản thân, mà còn
có sự hỗ trợ và giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình, trong đó tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến:
ThS. Nguyễn Quang Thái là giảng viên trực tiếp hướng dẫn và T.S Trần Thị Hiền
đã định hướng cho quá trình nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi và chỉ bảo ân cần để tôi
có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Xin gửi lời cảm ơn quý thầy, cô phụ trách phòng thí nghiệm đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành báo cáo này này.
Cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại hc Bà Rịa - Vng Tàu, Khoa Hóa Hc và
Công nghệ Thực Phm đã dạy dỗ và truyện đạt những kiến thức quý báu để giúp tôi
trang bị kiến thức cần thiết trong thời gian tôi hc tập tại trường.

1.2.4.3. Vấn đề xử lý lignin trong công nghiệp giấy 15
1.3. Chỉ tiêu cơ bản đánh giá nước thải công nghiệp giấy 16
1.3.1. Các chỉ tiêu vật lý 16
1.3.1.1. Độ pH 16
1.3.1.2. Nhiệt độ 17
1.3.1.3. Độ màu 17
1.3.1.4. Độ đục 17
1.3.1.5. Tng hàm lượng các chất rắn (TS) 17
1.3.1.6. Tng hàm lượng các chất lơ lửng (SS) 18
1.3.1.7. Tng hàm lượng các chất hòa tan (DS) 18
1.3.2. Các chỉ tiêu hóa hc 18
1.3.2.1. Độ kiềm toàn phần 18
1.3.2.2. Hàm lượng oxigen hoà tan (DO) 19
1.3.2.3. Nhu cầu oxigen hóa hc (COD) 19

ii 1.3.2.4. Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD) 20
1.3.3. Các chỉ tiêu vi sinh 20
1.3.4. Quy chun kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy 21
1.4. Sơ lược về các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp giấy 21
1.4.1. Phương pháp xử lý cơ hc 22
1.4.1.1. Song chắn rác 22
1.4.1.2. Bể điều hòa 23
1.4.1.3. Lắng cát 23
1.4.1.4. Lắng 24
1.4.1.5. Tuyển ni 24
1.4.2. Phương pháp xử lý hóa hc và hóa lý 24
1.4.2.1. Trung hòa 24

2.1.4.1. Dụng cụ 41
2.1.4.2. Cách lấy mẫu 41
2.2. Thiết bị, hóa chất và dụng cụ nghiên cứu 42
2.2.1. Các thiết bị và dụng cụ dùng để nghiên cứu 42
2.2.2. Hóa chất. 42
2.3. Vật liệu điện cực và kỹ thuật xử lý ban đầu 42
2.3.1. Điện cực 42
2.3.2. Dung dịch và kỹ thuật xử lý bề mặt điện cực 43
2.4. Xác định thông số đặc trưng chất lượng nước 43
2.4.1. Phân tích COD, độ màu 43
2.4.2. Xác định pH của nước thải 43
2.4.3. Xác định độ hoà tan của điện cực anode 43
2.5. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 44
2.5.1. Sơ đồ nghiên cứu sự keo tụ điện hóa. 44
2.5.2. Trình tự thực nghiệm 44
2.5.2.1. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất xử lý nước thải 44
2.5.2.2. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý nước thải 45
2.5.2.3. Ảnh hưởng khoảng cách điện cực đến hiệu suất xử lý nước thải 45
2.5.2.4. Ảnh hưởng của NaCl đến quá trình xử lý nước thải. 46
2.5.2.5. Ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và hiệu quả xử lý độ màu 46
CHƯƠNG 3: KẾT QU VÀ THO LUẬN 47
3.1. Kết quả hàm lượng các chỉ tiêu môi trường tại vị trí lấy mẫu 47

iv 3.2. Kết quả ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất xử lý nước thải 47
3.3. Kết quả ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý nước thải 49
3.4. Kết quả ảnh hưởng khoảng cách điện cực đến hiệu suất xử lý nước thải 50
3.5. Kết quả ảnh hưởng của NaCl đến quá trình xử lý nước thải. 52

vi DANH MỤC BNG

Bảng 1.1: Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô
nhiễm trong nước thải giấy và bột giấy 21
Bảng 2.1: Hóa chất sử dụng 42
Bảng 3.1: Hàm lượng các chỉ tiêu tại vị trí lấy mẫu 47
Bảng 3.2: Ảnh hưởng thời gian đế hiệu suất của xử lý nước thải. 47
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý nước thải 49
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của khoảng cách điện cực đến hiệu suất xử lý nước thải 50
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của NaCl đến hiệu suất xử lý nước thải công nghiệp giấy. 52
Bảng 3.6 : Ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và hiệu suất xử lý độ màu 54


trí, Trong đó, nước thải từ các hoạt động công nghiệp có ảnh hưởng nhiều nhất đến
môi trường do tính đa dạng và phức tạp. Trong nước thải công nghiệp, thành phần
khó xử lý nhất là chất hữu cơ khó phân hủy sinh hc. Với bản chất khó phân hủy bởi
vi sinh, tồn tại bền vững trong môi trường, chất hữu cơ khó phân hủy sinh hc sẽ là
mối nguy hại lâu dài tới sức khỏe con người và môi trường.
Trong giới hạn bài báo cáo này, tôi đã chn xử lý nước thải công nghiệp giấy,
một nguồn thải tương đối ph biến ở Việt Nam hiện nay và đang có xu hướng tăng
lên do nhu cầu của thị trường. Hiện nay, công nghiệp sản xuất giấy chiếm vị trí quan
trng trong nền kinh tế nước ta. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, dịch
vụ khác nhu cầu về sản xuất giấy ngày càng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích
đạt được ngành công nghiệp này cng phát sinh nhiều vấn đề về môi trường. Đặc biệt
trong nước thải nhà máy giấy thường chứa nhiều lignin, chất này khó hòa tan và khó
phân hủy, có khả năng tích tụ sinh hc trong cơ thể sống như các hợp chất Clo hữu
cơ. Nguồn nước thải này nếu không xử lý triệt để và thải trực tiếp ra ngoài môi trường
sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của sinh vật và sức khỏe của con người.
Do đó ô nhiễm nước thải tại các nhà máy giấy đang được các nhà khoa hc và cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường đặc biệt quan tâm. Nhất là nước thải từ các quá
trình sản xuất bột giấy. Vậy nên việc xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phải
đi đôi với xử lý ô nhiểm và thay đi công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường.
Góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công
nghiệp giấy.
Trong đề tài này tôi sẽ trình bày nghiên cứu về phương pháp xử lý nước thải
công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa – tuyển ni với điện cực hòa tan
là hợp kim nhôm. Nguyên tắc hoạt động của phương pháp này dựa trên cơ sở của
Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 2 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm phương pháp điện hóa hòa tan điện cực anode được làm bằng nhôm nhằm tạo ra các
hydroxit nhôm có hoạt tính cao để keo tụ các hợp chất gây ô nhiễm trong nước thải,


Các phương pháp khử kim loại nặng trong bùn vừa xử lý được ô nhiễm
vừa thu lại được các kim loại quý;
Xử lý được nguồn nước thải nồng độ cao, đặc biệt là BOD, COD, SS…
Ni dung nghiên cứu tập trung những vấn đề sau:
 Tng quan về nghành công nghiệp giấy.
 Nhu cầu nhiên, nguyên liệu trong sản xuất giấy.
 Tác động của nghành công nghiệp giấy đến môi trường.
 Phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm đầu vào của nước thải.
 Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải bằng Phương pháp keo tụ-điện
hóa sử dụng điện cực hòa tan là hợp kim nhôm.
Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp gồm có 4 chương:
Chương 1: Tng quan lý thuyết
Chương 2: Thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm NCKH (phòng nghiên cứu
khoa hc), cơ sở 3, trường Đại hc Bà Rịa – Vng Tàu, địa chỉ 951 Bình Giã,
phường 10, TP. Vng Tàu.

Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 4 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Tng quan về ngành công nghiệp giấy
1.1.1. Lịch sử hình thành & phát triển
Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam,
khoảng năm 284. Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng phương
pháp thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã,… Năm

nghìn tấn, nhập khu 269,7 nghìn tấn. Năm 2011, tng lượng giấy tái chế được tiêu
thụ đạt 1.193,2 nghìn tấn, bao gồm 883,6 nghìn tấn thu hồi trong nước và 309,6 nghìn
tấn nhập khu. Năm 2012, tng lượng giấy tái chế được tiêu thụ 1.450,4 nghìn tấn,
bao gồm 987,1 nghìn tấn thu hồi trong nước và 463,2 nghìn tấn nhập khu[1].
1.1.2. Nguyên liệu sản xuất giấy
Nguyên liệu chính để sản xuất bột giấy là sợi cellulose có hai nguồn chính là từ
gỗ và phi gỗ. Bên cạnh đó giấy loại đang ngày càng trở thành nguồn nguyên liệu chủ
yếu trong sản xuất giấy
 Bột giấy từ nguyên liệu nguyên thủy (gỗ hay phi gỗ)
- Nguyên liệu từ gỗ là các loại cây lá rộng hoặc lá kim.
- Nguyên liệu phi gỗ như các loại tre nứa, phế phm sản xuất công - nông
nghiệp như rơm rạ, bã mía và giấy loại. Nguyên liệu để sản xuất bột giấy từ các loại
phi gỗ có chi phí sản xuất thấp nhưng không phù hợp với nhà máy có công suất lớn
do nguyên liệu loại này được cung cấp theo mùa vụ và khó khăn trong việc cất trữ.

a, nguyên liệu từ gỗ b, nguyên liệu từ giấy loại

Hình 1.1: Các nguyên liệu để sản xuất giấy hiện nay
 Bột giấy từ giấy loại:
Giấy loại ngày càng được sử dụng nhiều làm nguyên liệu cho ngành giấy do ưu
điểm tiết kiệm được chi phí sản xuất. Giá thành bột giấy từ giấy loại luôn thấp hơn
các loại bột giấy từ các loại nguyên liệu nguyên thủy vì chi phí vận chuyển, thu mua
Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 6 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm và xử lý thấp hơn. Tính trung bình sản xuất 1 tấn giấy từ giấy loại tiết kiệm được 17
cây gỗ và 1.500 lít dầu so với sản xuất giấy từ nguyên liệu nguyên thủy. Hơn nữa, chi
phí đầu tư dây chuyền xử lý giấy loại thấp hơn dây chuyền sản xuất bột gỗ từ các
nguyên liệu nguyên thủy. Bên cạnh đó sản xuất giấy từ giấy loại có tác động bảo vệ

làm các phương tiện sinh hoạt giải trí. Tùy thuộc vào bản chất và môi trường mà
trong nước có các thành phần khác nhau.
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể tự nhiên hay do nhân tạo. Theo bản chất của
các tác nhân gây ô nhiễm người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu, cơ ô nhiễm
hóa hc, ô nhiễm vi sinh vật, cơ hc hay vật lý, ô nhiễm phóng xạ [2]. Các khuynh
hướng làm thay đi chất lượng nước do ảnh hưởng bởi các hoạt động của con người:
 Giảm độ pH của nước ngt do ô nhiễm bởi H
2
SO
4
, HNO
3
từ khí quyển và
nước thải công nghiệp, tăng hàm lượng SO
3
2-
, NO
3
-
trong nước.
 Tăng hàm lượng các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên, trước hết là Pb,
Cd, Hg, As, Zn và cả các anion PO
4
3-
, NO
3
-
, NO
2
-

1.2.2. Thành phn và tnh chất
Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy là một trong những công nghệ sử dụng
nhiều nước. Tùy theo từng công nghệ và sản phm, lượng nước cần thiết để sản xuất
1 tấn giấy giao động từ 200 ÷ 500 m
3
. Nước được dùng cho các công đoạn rửa
nguyên liệu, nấu, ty, xeo giấy và sản xuất hơi nước.
Các dòng thải chính của các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy bao gồm:
 Nước thải khâu chun bị nguyên liệu: chủ yếu do rửa mảnh, chứa các
tạp chất và các chất hữu cơ tiêu thụ oxi (COD, BOD), các chất hữu cơ hòa
tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật,…
Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 9 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm  Nước thải từ khâu nấu bột và rửa bột sau nấu: chứa các chất tiêu thụ
oxi, các hợp chất chứa nitơ, phôtpho có nguồn gốc từ vật liệu sơ sợi. Công
đoạn này tạo ra dịch đen và khí thải nấu: giá trị nồng độ BOD, COD và màu
trong dịch đen nấu bột rất cao, COD có thể tới hàng nghìn mg/l.
 Nước thải khâu ty trắng bột giấy: do sử dụng clo nguyên tố (Cl
2
) và
các hợp chất clo như hypoclorit natri NaClO, hypoclorit canxi Ca(ClO)
2
,
dyoxytclo ClO
2
, trong toàn bộ quá trình ty trắng khoảng 8 ÷ 10 % khối lượng
xơ sợi bị tác dụng bởi tác nhân ty và hòa tan vào dung dịch rồi đi ra theo
nước thải ở công đoạn rửa bột sau ty làm cho hàm lượng AOX (lượng

mặc dù chỉ chiếm 10% lưu lượng nhưng nó có thể làm ô nhiễm nặng nề nguồn nước
thải của nhà máy trước khi xả ra nguồn. Các nhà máy có công đoạn sản xuất bột giấy
bằng phương pháp kiềm nóng tiêu tốn nhiều nước cho quá trình rửa và nồng độ chất
bn cao hơn so với phương pháp kiềm lạnh. Nước thải nấu bột giấy thường có pH
cao (12 ÷ 13) vì lượng xút sử dụng đến 12kg/ tấn bột giấy. COD đạt đến 18000 mg/l,
quan trng nhất là lượng lignin trong nước thải có nồng độ cao (22000 mg/l) là chất
hữu cơ khó phân hủy và gây màu đen đậm [22].
1.2.3. Tác động của nước thải công nghiệp giấy đến môi trường
Với thành phần phức tạp và chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm, nước thải của nhà
máy giấy có ảnh hưởng khá nghiêm trng đối với môi trường. Ở một số nhà máy sản
xuất giấy, nước thải không được xử lý mà xả trực tiếp ra các con sông gây ô nhiễm
nguồn nước, gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân và môi trường xung quanh.
Trong nước có hàm lượng chất hữu cơ cao, làm tăng BOD do đó giảm oxi hòa
tan trong nước. Đây là một trong những nguyên nhân chính làm vi sinh vật ở trong
nước chết vì không đủ oxi. Fikret Berker chỉ ra rằng nước thải nhà máy giấy có thể
gây tác hại đến hầu hết các loài sinh vật trong nước sống cách mặt nước khoảng 56
Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 11 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm km [2]. Mật độ và chủng loại cá ở những nơi đây do đó cng giảm, đồng thời hoạt
động của cá cng thay đi và suy yếu.
Xơ sợi, các hợp chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng trong nước thải có thể gây ngộ độc
thức ăn của cá trong nước sông. Khi con người ăn phải những con cá này cng sẽ bị
ngộ độc.
Ngoài ra sự phân hủy các xơ sợi, các hợp chất hữu cơ bằng vi khun là nguyên
nhân của sự thối rữa, làm thay đi màu và mùi của nước. Đây là môi trường thuận lợi
cho các vi sinh vật phát triển mạnh, trong đó có cả loài vi sinh vật có hại gây bệnh
truyền nhiễm cho người và động vật.
Đa số thực vật và động vật sống ở trong nước chỉ sống ở môi trường pH từ khoảng

khác.
1.2.4.1. Giới thiệu chung về lignin
Lignin là một trong những thành phần của tế bào thực vật bao bc xung quanh
các sợi xenluloza và có hàm lượng lớn thứ 2 sau xenlulozo. Hàm lượng lignin trong
gỗ thay đi không những phụ thuộc vào loại cây mà còn phụ thuộc vào tui cây, điều
kiện địa lý. Thông thường hàm lượng lignin khoảng 25 ÷ 40%. Trong các cây lá nhn
chứa 20 – 30%, trong cây lá rộng 20 ÷ 25%, trong các cây cỏ 5 ÷ 9% [3].
Lignin là polymer, được cấu thành từ các đơn vị phenylpropene, vài đơn vị cấu
trúc điển hình là: guaiacyl(G), trans-coniferyl alcohol; syringyl (S), trans-sinapyl
alcohol; p-hydroxylphenyl (H), trans-p-courmary alcohol
Cấu trúc của lignin đa dạng, tùy thuộc vào loại gỗ, tui của cây hoặc cấu trúc của
nó trong gỗ. Ngoài việc được phân loại theo lignin của gỗ cứng, gỗ mềm và cỏ, lignin
có thể được phân thành hai loại chính: guaicyl lignin và guaicyl-syringyl lignin.



6
5
4
3
2
1
OH
OH
OH
OH
OCH
3
OH
OH

CHO ( or CH
2
OH)
O
CH
3
O
CH
CH
2
OH
CH-OH
H
3
CO
O
CH
CH
CH
CH
CH
CH
CH
2
OH
O
O
O
CH
2

CH
3
O
O
CH-OH
CH
2
OH
O
(or O )
O
O
H
3
CO
CH
2
O
HC
HC
HC
O
OH
CH
3
O
C-O
CH
CH
2

nghiên cứu trước đây cho thấy đối với gỗ cứng, nhóm ether β-O-4 aryl bị phá hủy
trong quá trình n hơi. Đồng thời, đối với gỗ mềm, quá trình n hơi làm bất hoạt các
nhóm hoạt động của lignin ở vị trí α như nhóm hydroxyl hay ether, các nhóm này bị
oxy hóa thành carbonyl hoặc tạo cation benzylic, cation này sẽ tiếp tục tạo liên kết
C-C. Trong dinh dưỡng động vật, lignin rất đáng quan tâm vì nó không bị tiêu hóa
bởi enzyme của cơ thể vật chủ. Lignin còn liên kết với nhiều polysaccharide và
protein màng tế bào ngăn trở quá trình tiêu hóa các hợp chất gỗ. Gỗ, cỏ khô và rơm
rất giàu lignin nên tỷ lệ tiêu hóa thấp trừ khi được xử lý hóa hc làm cho các liên kết
giữa lignin với các carbohydrate khác bị bẻ gãy.
Lignin là hợp chất raxemic với khối lượng phân tử lớn, có đặc tính thơm và kị
nước. Nghiên cứu xác định độ trùng hợp của lignin, người ta thấy có sự phân đoạn
trong quá trình chiết và phân tử có chứa nhiều loại tiền chất xuất hiện lặp đi lặp lại
một cách ngẫu nhiên trong đó chủ yếu là các mắt xích là dẫn xuất của phenylpropan
[3].
1.2.4.2. Các ứng dụng của lignin
Lignin thu hồi từ dịch đen được ứng dụng rộng rãi như là một chất phân tán, chất
n định và chất phụ gia trong công nghiệp sản xuất cao su, sản xuất bê tông, phụ gia
đồ gốm, chất kết dính, chất dẻo trong công nghiệp,…
Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 15 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Lignin còn có thể được sử dụng làm nguyên liệu tng hợp dimetyl sulfoxyt
(DMSO) khi đun nóng lignin với sulfo dioxit hoặc lưu huỳnh [4].
Vanilin là sản phm hữu cơ quan trng thu được bằng cách oxi hóa lignin gỗ
mềm trong môi trường kiềm, còn lignin gỗ cứng cho hỗn hợp Vanilin và Sirigandehit.
Ngoài ra, Sirigandehit có thể sử dụng trong công nghiệp dược phm để điều chế thuốc
ngủ [4].
Trong các ứng dụng khác, lignin được sử dụng như một chất diệt cỏ, chất ức chế
quá trình lưu hóa và khử bt với một tỉ lệ nhỏ trong quá trình lưu hóa cao su. Nó còn

 Các chất tan trong nước và hỗn hợp rượu/ete bao gồm các lacton và các oxi
axit.
Các chất vô cơ bao gồm các muối tạo thành trong quá trình phản ứng như:
Na
2
SO
4
, NaCl, Na
2
CO
3
, và NaOH dư.
Lignin chiếm 60 ÷ 70% trong thành phần của chất hữu cơ. Oxit axit và lacton là
sản phm của quá trình phân huỷ polysacarit trong nguyên liệu và cùng với chúng
liên kết với phần lớn lượng xút tiêu tốn trong quá trình nấu.
Báo cáo nghiên cứu khoa học Trường ĐH BRVT
Sinh viên: Hoàng Tuấn Anh 16 Khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Tuỳ theo hàm lượng chất khô mà dịch đen có tỷ trng và độ nhớt khác nhau. Hai
đại lượng này làm tăng tỉ lệ với hàm lượng chất khô có trong dịch đen.
b. Các phương pháp tách lignin trong dịch đen
Việc tách lignin ra khỏi dịch đen có thể tiến hành theo 2 phương pháp: phương
pháp siêu lc và phương pháp kết tủa bằng axit [5].
 Phương pháp siêu lc đòi hỏi trang thiết bị phức tạp nên việc xử lý sẽ tốn
kém.
 Phương pháp kết tủa bằng axit có thể kết tủa được 70 ÷ 80 % lignin. Tuy
nhiên sự axit hoá dịch đen làm giảm pH môi trường dẫn đến sự kết tủa lignin ở dạng
sệt và nhầy nhớt khó lc tách.
Trong thực tế để axit hoá dịch đen người ta dùng các axit H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status