Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của donh
nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm sao đẻ quản lí
và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu đối với
các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp, bao tiêu sản phẩm của nhà nớc
sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì vấn đề hiệu quả trong
kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam còn nhiều bất cập, nó trở
thành vấn đề có tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích đanhg giá hiệu
quả của viậc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam có ý
nghĩa và vai trò quan trọng. Nó không những giúp cho bản thân caca doanh
nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn hiện có của mình, mà còn
giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có các biện pháp quản lí thích hợp .
Tổng công ty Than Việt Nam, một doanh nghiệp nhà nớc cũng đang đứng
trớc thách thức đó, phải làm sao quản lí và sử dụng nghuồn vốn nhà nớc giao có
hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn là câu hỏi thách
thức đối với ban lãnh đạo TCT.
Đứng trớc những yêu cầu và đòi hỏi đó, sau quá trình thực tập tại Tổng
công ty Than Việt Nam, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo, Ths. Nguyễn Quang
Ninh và các cô chú trong Tổng công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài :Một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiTổng công ty Than Việt
Nam .
1
Mục đích của chuyên đề này là nêu bật lên thực trạng về tinh hình sử
dụng vốn tại Tổng công ty Than Việt Nam, cả thành tích và những mặt còn
tồn tại, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
vốn của Tổng công ty.
Với mục đích trên chuyên đề gồm ba bộ phận chính sau:
Ch ơng I: Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
6
1.2 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
7
1.3 Môi trờng hoạt động của doanh nghiệp.
8
2. Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .
9
3
2.1 Khái niệm và phân loại vốn.
9
2.2. Chi phí vốn
13
Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
16
II. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
16
1. Hiệu quả sử dụng vốn.
16
2. Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn của doang nghiệp .
17
2.1. Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn .
17
2.2. Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
19
2.3. Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.20
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
22
1. Lịch sử hình thành và phát triển của TCT TVN.
32
2 Cơ cấu tổ chức của TCT TVN.
34
3 Tình hình sản xuất kinh doanh tại TCT TVN.
35
Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn tại TCT TVN.
39
1. Khái quát chung về nguồn vốn của TCT TVN
39
1.1. Nguồn hình thành vốn của TCT TVN.
40
1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu t vào các loại tài sản.
41
2. Tình hình sử dụng vốn của TCT TVN.
44
2.1. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn tại TCT TVN.
46
2.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ tại TCT TVN.
48
2.3. Hiệu quả sử dụng VCĐ tại TCT TVN.
53
6
§¸nh gi¸ hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i TCT TVN.
55
1. KÕt qu¶ ®¹t ®îc vµ nguyªn nh©n.
55
1.1. KÕt qu¶
55
1.2. Nguyªn nh©n dÉn ®Õ thµnh c«ng
67
2.2. Tăng cờng việc thu hồi VCĐ
68
2.3. Tăng cờng đổi mới TSCĐ
68
2.4. Tăng cờng việc tài trợ cho TSCĐ
68
8
3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả VLĐ tại TCT TVN.
68
3.1. Tăng doanh số bán hàng
69
3.2. Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
70
3.3. Nâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất
70
3.4. Quản lí dự trữ định mức hàng hoá
72
3.5. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu
73
3.6. Kế hoạch hoá việc sử dụng vốn
3.7. Thờng xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ74
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN.
75
1. Tăng cỡng nguồn VLĐ do nhà nớc cấp
75
2. Ngân hàng cần thay đổi hạn mức tín dụng cho TCT
76
3. Tăng cờng công tác quản lý thị trờng của nhà nớc
76
cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể
mua một hoặc nhiều cổ phiếu.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty mà phần vốn góp của tất cả
các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty. Công ty không đợc
phép phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
Mỗi một loại hình kinh doanh đều có những u nhợc điểm riêng, phù
hợp với từng quy mô và trình độ phát triển nhất định.
1.2. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế các nguồn lực để sản xuất ra sản phẩm đều khan
hiếm nên khi nền kinh tế đạt tới sản lợng tiềm năng thì muốn tăng sản lợng
sản phẩm này thì buộc phải giảm sản lợng sản phẩm khác. Đây chính là giới
hạn khả năng sản xuất. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
phải giải quyết đợc ba vấn đề quan trọng sau:
Nên đầu t dài hạn vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh
doanh lựa chọn.
Nguồn tài trợ cho nguồn đầu t là nguồn nào.
Nhà doanh nghiệp sẽ quản lí hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào.
12
Đây là những vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiệp liên quan chặt
chẽ đến việc quản lí và sử dụng các nguồn vốn.
Các doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể về quy trình công nghệ và
tính chất hoạt động. Sự khác biệt này phần lớn do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
của từng doanh nghiệp quy định. Nhng chung quy lại thì hoạt động của mỗi
doanh nghiệp đều đợc thể hiện thông qua các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra.
Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu vào)
Sản xuất - chuyển hoá
Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu ra)
Một yếu tố đầu vào hay một nhân tố sản xuất là một hàng hoá dịch vụ
mà các doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ.
Các nhân tố sản xuất đợc kết hợp với nhau để tạo ra hàng loạt các hàng hoá
(phân phối thu nhập), chính sách đầu t, chính sách về cơ cấu vốn...
14
Tóm lại, để tồn tại và phát triển, mọi quy định của doanh nghiệp luôn
luôn phải đợc đặt trong mối tơng quan với môi trờng nhất định. Một quy định
sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, một quy định sai có thể dẫn đến sự
thất bại của doanh nghiệp thậm chí dẫn đến một sự phá sản của doanh nghiệp.
2. Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.1. Khái niệm và phân loại vốn.
2.1.1.Vốn là gì ?
Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập một doanh nghiệp
và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi loại hình doanh
nghiệp vốn đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, tức là làm
tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp . Vậy vốn là gì?
Theo quan điểm của Mác, dới góc độ các yếu tố sản xuất, Mác cho
rằng: Vốn (T bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d là đầu vào của quá trình
sản xuất . Định nghĩa của Mác có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy
đủ bản chất và vai trò của vốn.Tuy nhiên Mac mới chỉ bó hẹp khái niệm về
vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có qúa trình sản xuất mới
tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
David - Begg trong cuốn Kinh tế học của mình, đã đa ra hai định
nghĩa về vốn. Đó là vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp :
Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các
hàng hoá khác.
15
Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp.
Nh vậy David Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.
Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả
các tài sản doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh. Bởi vì mọi quá
trình sản xuất kinh doanh đều đợc khái quát :
Vốn liên doanh liên kết là vốn do doanh nghiệp liên kết với các
doanh nghiệp khác trong và ngoài nớc để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn vay gồm những khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, vay cán bộ công nhân viên, vay nớc ngoài, phát hành trái phiếu...
Xét theo tính chất sở hữu.
Nguồn vốn đợc chia thành hai loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
của doanh nghiệp.
17
Nợ phải trả:gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nợ ngắn hạn là các khoản tín dụng ngắn hạn, các khoản vay dự
trữ phải trả trong vòng một năm. Khoản này thờng bao gồm tín dụng thơng
mại và tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thơng mại: Nguồn vốn này đợc khai thác tự nhiên trông
quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm, hay trả góp. Đây là một phơng
thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh, mặt khác nó còn tạo khả
năng mở rộng các quan hệ kinh doanh một cách lâu bền.
Tín dụng ngân hàng: Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn
tức thời cho doanh nghiệp theo phơng thức nh cho vay theo từng món, cho
vay luân chuyển...
Nợ dài hạn gồm các khoản tín dụng dài hạn, vốn do phát hành
trái phiếu công ty...
Vốn chủ sở hữu gồm vốn do ngân sách cấp, vốn do thông qua phát
hành cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại, thặng d vốn...
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu và chi phí vốn của
mình, từ đó xác định đợc cơ cấu và chi phí vốn hợp lí với mức chi phí thấp nhất.
Xét trên giác độ luân chuyển của vốn
Vốn gồm hai bộ phận vốn cố định và vốn lu động
Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm ,xây dựng hay
lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình. Quy mô của vốn cố định
18
Vốn là nhân tố cần thiết của sản xuất. Cũng nh bất kì một nhân tố nào
khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải bỏ ra một chi phí nhất định. Chi
phí của mỗi nhân tố cấu thành gọi là chi phí nhân tố của loại vốn cụ thể đó.
2.2.1. Chi phí nợ.
Chi phí nợ trớc thuế (Kd) đợc tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi
suất này thờng đợc ấn định trong hợp đồng vay tiền.
Chi phí nợ sau thuế Kd (1- T)đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế
Kd trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế, vì lãi tiền vay đợc tính là chi phí trớc thuế
của doanh nghiệp.
2.2.2. Chi phí cổ phiếu u tiên:
Kp =
n
P
P
D
Trong đó :
20
Kp: Chi phí của cổ phiếu u tiên
Dp: Cổ tức u tiên
Pn: Giá phát hành thuần (giá công ty nhận đợc sau khi trừ chi phí phát hành).
2.2.3. Chi phí đối với lợi nhuận không chia (Ks): Là tỷ lệ cổ tức mà ngời
nắm giữ cổ phiếu thông thờng yêu cầu đối với cổ phần mà công ty đạt đợc
bằng lợi nhuận không chia.
Ks =
RF
K
+ RP =
S
KgPD
+
)1(
0
1
Trong đó :
Ke: Chi phí cổ phiếu thờng mới
o
PD /
1
:Mức sinh lời của cổ phiếu
F: Chi phí phát hành
g:Tỷ lệ tăng trởng của cổ tức
Chi phí trung bình của vốn:
WACC= WdRd(1-T) + WpKp + WsKs
Trong đó Wd, Wp, Ws tơng ứng là tỷ lệ của nợ, vốn, cổ phiếu u tiên và
cổ phiếu thờng.
Nói chung công ty bắt đầu sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí thấp
nhất nhng khi đã hết các nguồn tài trợ có chi phí thấp, công ty phải trông cậy
vào các nguồn vốn khác có chi phí rất cao. Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao
doanh nghiệp lại sẵn sàng bỏ ra chi phí để sử dụng vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
22
2.3. Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có
máy móc, nhà xởng, các trang thiết bị kỹ thuật(TSCĐ), và các nguyên vật
liệu, vật t, nhân công ...(TSLĐ). Đây chính là những dạng cụ thể của vốn sản
xuất kinh doanh. Nh vậy vốn là điều kiền cần thiết là tiền đề cho sự phát triển
của doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại .
Về mặt định tính : mức đọ hiệu quả kinh tế cao thu đợc phản ánh sự cố gắng,
nỗ lực, trình độ quản lí của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn
bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục
tiêu chính trị xã hội .
Do đó hiệu quả đạt đợcphải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là trong những
biểu hiện về mặt định lợng phải nhằm đạt đợc mục tiêu chính trị xã hội nhất định .
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn có thể hiểu nh sau:
24
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phán
ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đíc sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất .
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .
Nh đã trình bày ở trên, hiệu quả sử dụng vốn đợc phản ánh ở trạng thái
động cho nên khi xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp ngoài chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ngời ta
thờng xem xét hai chỉ tiêu chính sau: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
cố định và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
2.1.1. Cơ cấu vốn
Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t vào hai loại tài sản là TSCĐ và
TSLĐ.Việc thiết lập cơ cấu đầu t vào hai loại tài sản la rất cần thiết, có thiết
lập đợc cơ cấu tài sản hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới
đạt hiệu quả cao.
TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ =
TS
TSLĐ