Chiến lược huy động và phát triển nguồn vốn tại SGD I NHĐT&PTVN - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
Lời mở đầu
Kinh nghiệm của những quốc gia phát triển nhanh trên thế giới đã khẳng
định tích tụ và tập trung vốn đặc biệt là tích tụ và tập trung vốn trong nớc có
vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. ở
Việt Nam, tốc độ tăng trởng của cả nền kinh tế nói chung và các nghành công
nghiệp nói riêng trong tơng lai tất nhiên chủ yếu vẫn phải đựa vào lợng đầu t
lớn. Chỉ trên cơ sở có một lợng đầu t mạnh từ nền kinh tế, thông qua quá trình
quá trình tích tụ và tập trung vốn hay huy động vốn từ các Ngân Hàng, mới có
thể đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, trang bị cho các nghành công nghiệp có kĩ
thuật cao ...
Trong những năm trớc đây do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chi phối,
quá trình tích tụ và tập trung vốn không đợc quan tâm đẩy mạnh. Bây giờ khi
đất nớc đã chuyển sang cơ chế thị trờng, có điều kiện để tích tụ và tập trung
vốn nhng thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, vấn đề bức xúc của nền
kinh tế nớc ta là thiếu vốn để trang bị và đổi mới những công nghệ hiện đại.
Nguyên nhân của vấn đề trên là do tình trạng thiếu vốn, mà cụ thể là thiếu vốn
tiền đồng trong hệ thống Ngân Hàng Việt Nam. Do đó, các NHTM cha đáp
ứng đợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, các dự án đầu t ...
Từ thực tế trên và trong thời gian thực tập tại SGD I NHĐT&PTVN em
nhận thấy công tác huy động vốn trong Ngân Hàng có một vị trí đặc biệt quan
trọng trong hoạt động Ngân Hàng nói riêng và trong sự nghiệp thực hiện công
cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc nói chung. Hơn nữa, SGD I
NHĐT&PTVN là một NHTM quốc doanh, có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh
với nghiệp vụ chủ yếu là huy động vốn và cho vay đầu t phát triển đối với các
dự án thuộc nhiều thành phần kinh tế ... do đó nhu cầu về vốn để đáp ứng cho
hoạt động đầu t phát triển và hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng là rất lớn.
Vì các lí do đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài Chiến lợc huy động và phát
triển nguồn vốn tại SGD I NHĐT&PTVN
Đề tài không đi sâu vào việc đề ra chiến lợc và phân tích tất cả các bớc
chiến lợc về quản lí và huy động vốn, mà chỉ là những phân tích, đánh giá

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn GS .TS Cao Cự Bội, các
anh chị phòng nguồn vốn kinh doanh SGD I NHĐT&PTVN đã tận tình giúp
đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
Chơng1
lý luận chung về vốn
Và chiến lợc huy động vốn
của ngân hàng
1. Khái niệm về vốn và vai trò của nó đối với nền kinh tế
1.1 Khái niệm về vốn:
Vốn là toàn bộ những yếu tố cần thiết để cấu thành quá trình sản xuất kinh
doanh. Vốn hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp và mỗi Quốc Gia. Vốn hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm nguồn nhân lực, tài
lực chất xám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích lũy của một cá nhân hay một Quốc gia.
Bài học của các quốc gia phát triển trên thế giới đã khẳng định tích tụ và tập
trung vốn đặc biệt là vốn trong nớc có một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự
nghiệp hiện đại hóa đất nớc. Từ xa xa các nhà kinh tế đã đánh giá cao vai trò của
vốn đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia chẳng hạn, luận điểm Lao động
là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất đã đợc nhà kinh tế học ngời Anh
Uyliam Petty đa ra từ thế kỉ XVI. Điều đó chứng tỏ rằng, ngay từ khi đó ngời ta đã
nhận thức rõ những yếu tố cơ bản để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Đó là nguồn
lực con ngời và đất đai, tài nguyên thiên nhiên. Kế thừa những t tởng của các nhà
kinh tế cổ điển, C. Mác đã trình bày quan điểm của mình về vai trò của vốn qua các
học thuyết: Tích lũy, tuần hoàn và chu chuyển, tái sản xuất t bản xã hội, học thuyết
địa tô Đặc biệt Mác đã chỉ nguồn gốc chủ yếu của vốn tích lũy là lao động
thăng d do những ngời lao động tạo ra, và nguồn vốn đó khi đem dùng vào việc mở
rộng và phát triển sản xuất thì nó vận động nh thế nào. Khi nghiên cứu nền sản xuất
t bản chủ nghĩa, Mác đã tìm thấy những qui luật vận động của t bản (Vốn) mà qui

một lợng đầu t mạnh từ việc tích lũy nội bộ nền kinh tế, thông qua quá trình tích tụ
và tập trung vốn cả các doanh nghiệp cũng nh của cả cộng đồng dân c, mới có thể
trang bị cho nghành công nghiệp có kĩ thuật cao, sử dụng nhiều nhân công và khai
thác một cách hiệu quả nguồn tài nguyên đất nớc.
Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với tích tụ và tập trung vốn rất chặt chẽ. Sự
tăng trởng vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của tích tụ và tập trung vốn. Thực tiễn
trong những năm qua cho thấy, vấn đề bức xúc của nền kinh tế nớc ta là thiếu vốn
để trang bị và đổi mới công nghệ hiên đại. Mặt khác, hiệu quả sử dụng đồng vốn
cũng cha cao, đặc biệt là ở các doanh nghiệp Nhà nớc.
Vì vậy, con đờng tích tụ và tập trung vốn đặc biệt là vốn trong nớc có hiệu quả
là bài toán cần phải tháo gỡ để tăng tốc nền kinh tế Việt Nam và Ngân Hàng đóng
một vai trò quan trọng để thực hiện vấn đề này.
1. 2 Vai trò của vốn đối với nền kinh tế:
Chính vì vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và
những tiến bộ xã hội, vì thế nó là nhân tó vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình
ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu và
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế. Nhờ đó, đời sống của nhân dân ngày một nâng
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
cao các nguồn lực về con ngời, tài nguyên và các mối bang giao cũng đợc khai thác
hiệu quả hơn. Từ đó tác động mạnh đến cơ cấu kinh tế của đất nớc đợc chuyển dịch
nhanh chóng theo hớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, làm cho nền kinh tế có
các nghành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao hớng mạnh về xuất khẩu. Cjính
điều đó đã dẫn tới nền kinh tế sẽ có tốc độ tăng trởng cao và ổn định.
Đất nớc chúng ta sau 10 năm đổi mới nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến quan
trọng và đạt đợc những thành tựu lớn lao, nhng chúng ta vẫn là nớc nghèo mức sống
vẫn còn thấp, tích tụ và tập trung vốn trong nền kinh tế vẫn còn quá thấp. Trong khi
đó nhu cầu vốn đầu t cho cả nền kinh tế nói chung là rất lớn và cấp bách. Theo số
liệu thông kê cho thấy tổng vốn đầu t phát triển của toàn xã hội năm 1995 ớc tính

Chiến lợc không vạch ra một cách làm thế nào để đạt đợc mục tiêu, nhng chúng h-
ớng cho ta một bộ khung để hớng dẫn t duy và hành động.
Việc xây dựng và thông tin về chiến lợc là một trong những hoạt động quan
trọng nhất của ngời quản lí. Một tổ chức không có chiến lợc cũng nh giống nh đi
vào một khu rừng rậm mà không có la bàn hay bản đồ. Việc thiếu một chiến lợc
hay một chiến lợc sai lầm là nguyên nhân của hầu hết các thất bại trong kinh
doanh.
2.1.2 Chiến lợc trong hoạt động Ngân Hàng:
Khi các mục tiêu và chính sách của Ngân Hàng đã hình thành bớc tiếp theo là
phải đạt đến một chiến lợc nhằm đạt đến các mục đích và mục tiêu này. Trong khi
mục tiêu cho ta một sự lựa chọn khách hàng về chất lợng, phơng hớng và bớc tiến
của Ngân Hàng, thì chiến lợc sẽ là kế hoạch, qua đó một Ngân Hàng có thể nhận ra
các mục tiêu đã đợc hoạch định rõ ràng. Nếu mục tiêu của Ngân Hàng là gia tăng
thị phần thì chiến lợc; sẽ có nhiệm vụ làm sao đạt đợc vấn đề này. Việc gia tăng
kêu gọi một nhóm khách hàng mới là chiến lợc đa dạng hóa các loại hình khách
hàng,
Trong khi chuyển từ mục tiêu sang chiến lợc, các yếu tố cần đợc xem xét là tiềm
lực của Ngân Hàng và môi trờng tơng lai. Tiềm lực của Ngân Hàng nh qui mô và
tổng số tài sản, các tiện nghi Ngân Hàng, danh tiếng, tiềm lực tài chính và đội ngũ
nhân sự Tất cả các nhân tố này sẽ ảnh hởng đến hình thức chiến lợc mà Ngân
Hàng áp dụng.
Các mục tiêu của Ngân Hàng ảnh hởng đến sự tổng hợp và đánh giá, đến lợt nó
sự tổng hợp và đánh giá lại ảnh hởng đến chiến lợc và mục tiêu.
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
Lập kế hoạch ở một Ngân Hàng* Chiến l ợc và mối quan hệ:

Ngân Hàng Chiến lợc
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
phận mang tính chất nghiệp vụ nh: chiến lợc huy động vốn, chiến lợc tăng d nợ
quốc doanh, chiến lợc sử dụng vốn vay đầu t.
Nh vậy, cùng nhằm hớng đến các mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra mà giữa các mục
tiêu này không phải bao giờ cũng dễ thống nhất. Do vậy, có thể chỉ có một chiến l-
ợc thỏa mãn tốt nhất toàn bộ các mục tiêu trong vô số chiến lợc chỉ đáp ứng phần
nào mục tiêu đề ra đó. Nhìn chung, các chiến lợc trong một Ngân Hàng có quan hệ
khăng khít với nhau, hỗ trợ nhau phát triển. Trong chiến lợc kinh doanh của mình
Ngân Hàng không thể bỏ qua một chiến lợc kinh doanh quan trọng đó là chiến lợc
huy động và phát triển nguồn vốn.
2. 2 Các giai đoạn của kế hoạch hóa chiến lợc trong Ngân Hàng thơng mại:
Kế hoạch hoa chiến lợc đó là thành phần cơ bản của quá trình quản lí chiến lợc
hoạt động Ngân Hàng.
Kế hoạch hóa chiến lợc đợc hiểu là quá trình ngiên cứu những chiến lợc đặc biệt
góp phần đạt đợc các mục tiêu của tổ chức trên cơ sở duy trì sự phù hợp chiến lợc
giữa các mục tiêu đó
Nội dung và giai đoạn kế hoạch hóa chiến lợc đợc thể hiện qua các bớc sau:
Giai đoạn 1, Quá trình kế hoạch hóa chiến lợc bắt đầu từ việc đặt ra các nhiệm
vụ của Ngân Hàng, lựa chọn các mục tiêu
Giai đoạn 2, Giai đoạn kế hoạch hóa tiếp sau là cụ thể hóa các nhiệm vụ trong
các mục tiêu của Ngân Hàng.
Giai đoạn 3, Công việc của giai đoạn này là phân tích tình hình cơ sở của thị
trờng và tìm kiếm phát hiện thị trờng. Nó đòi hỏi việc xác định thị trờng phục
vụ, đánh giá các đặc tính sản xuất thị trờng của các phân đoạn thị trờng và đánh giá
mức độ hấp dẫn của thị trờng.
Ngoài ra, ở đây còn tìm kiếm, phát hiện các nhu cầu của khách hàng, xác định
các sản phẩm Ngân Hàng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đánh giá khả năng và sự
hợp lí đối với Ngân Hàng trong việc thỏa mãn nhu cầu đó; xác định các phơng tiện
cần thiết đối với Ngân Hàng và tìm kiếm các phơng tiện đó.

Hàng:
Nh chúng ta đã tìm hiểu ở trên, chiến lợc quản lí và huy động vốn là một chiến
lợc lớn, đòi hỏi có sự trợ giúp của nhiều chính sách vệ tinh nh chiến lợc khách
hàng, chiến lợc đa dạng hóa sản phẩm, chiến lợc huy động vốn trung, dài hạn,
chiến lợc công nghệ hóa các tiện ích Ngân Hàng Những chiến lợc này cũng biến
đổi qua từng thời kì, giai đoạn cụ thể (3 hay 5 năm) phụ thuộc vào chu kì vận động
của nền kinh tế, điều kiện vĩ mô và bản thân hoạch định của Ngân Hàng. Nằm
trong chiến lợc huy động nguồn có thể là chiến lợc huy động nguồn vốn từ dân c, từ
các tổ chức kinh tế, chiến lợc gia tăng vốn chủ sở hữu, gia tăng vốn cấp hai
Để cho hoạt động kinh doanh đợc trôi chảy và đúng hớng một Ngân Hàng cần
đề ra các chiến lợc để có đợc số vốn cần thiêt sau khi cân nhắc về tác động của
những nguồn vốn khác nhau đến chi phí huy động vốn và rủi ro Ngân Hàng.
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
Vì những lí do trên, một chiến lợc quản lí huy động và phát triển nguồn vốn sẽ
đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng. Việc đa
ra một chiến lợc huy động vốn hợp lí không nhất thiết phải tuân theo đầy dủ 8 giai
đoạn của quá trình kế hoạch hóa chiến lợc mà có thể rút ngắn đi một số bớc. Căn
cứ vào tình hình điều kiện hoàn cảnh của từng ngân hàng mà có thể đa ra chiến lợc
cụ thể phù hợp.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến qui mô và chất lợng
vốn huy động
3.1 Nhân tố chủ quan:
3.1.1 Chính sách lãi suất:
Lãi suất huy động là tỉ lệ phần trăm của số tiền có đợc so với số tiền gốc mà ng-
ời gửi tiền nhân đợc từ Ngân Hàng. Điều đầu tiên mà bất kì một cá nhân. tổ chức
kinh tế nào cũng muốn tham khảo khi gửi tiền vào Ngân Hàng đó là lãi suất. Vì
vậy, chính sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất tác đoọng
tới chính sách huy động vốn của Ngân Hàng.

hàng mới, tạo nên bộ mặt Ngân Hàng.
3.2 Nhân tố khách quan:
3.2.1 Môi trờng kinh tế - xã hội:
Các chính sách kinh tế, chính trị xã hội của Nhà nớc, sự tăng trởng phát triển
của nền kinh tế, phong tục tập quán của đất nớc ... đều ảnh hởng mạnh mẽ tới hoạt
động của Ngân Hàng. Vì vậy, nhà quản trị Ngân Hàng phải dự đoán đợc diễn biến
của thị trờng, nắm bắt đợc thời cơ để đa ra các kế hoạch chiến lợc phát triển Ngân
Hàng trong từng thời kì, giai đoạn và kế hoạch phát triển lâu dài.
3.2.2 Môi trờng cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một qui luật tất yếu, Ngân Hàng là
một nghành có mức độ cạnh tranh cao. Trong những năm qua, thị trờng tài chính
ngày càng trở nên đông đúc do sự tham gia của nhiều loại hình Ngân Hàng và các
tổ chức tài chính phi Ngân Hàng. Hiện nay, ở Việt Nam có 4 Ngân Hàng quốc
doanh, 54 Ngân Hàng thơng mại cổ phần, 4 Ngân Hàng liên doanh với nớc ngoài,
23 chi nhánh của Ngân Hàng nớc ngoài, trên 800 quĩ tín dụng nhân dân Trong
khi đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế là có giới hạn và các
Ngân Hàng tăng đợc tối đa thị phần huy động vốn của mình.
Hình thức cạnh tranh không đa dạng nh các nghành, các lĩnh vực khác cũng làm
cho tính cạnh tranh của Ngân Hàng cao hơn. Các NHTM chủ yếu cạnh tranh bằng
hai hình thức là lãi suất và dịch vụ Ngân Hàng. Hiện nay, ở nớc ta các Ngân Hàng
chủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi suất, còn hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ
thì cha phổ biến. Do đó, mỗi Ngân Hàng phải xác định đợc mức lãi suất thế nào là
hợp lí nhất, hấp dẫn nhất, kết hợp với danh tiếng và uy tín của Ngân Hàng để tăng
thị phần huy động vốn của đơn vị mình. Điều này là rất khó khăn vì nếu lãi suất
huy động cao thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên, lãi suất huy động thấp thì
không hấp dẫn khách hàng.
Chơng II
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính

lợng cũ). Hoạt động của các Ngân Hàng này chủ yếu qua đầu t trực tiếp
các dự án lớn.
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
- Ngân Hàng đầu t: Hoạt động với mục tiêu đầu t trung, dài hạn cũng vì sự
phát triển nhng thông qua các hình thức đầu t gián tiếp qua giấy tờ có giá.
Hoạt động của Ngân Hàng này gần gũi với nghiệp vụ chứng khoán. Các lọai
giấy tờ có giá đợc mở rộng thì loại Ngân Hàng này cũng phong phú và phát
triển.
- Ngân Hàng chính sách: Thông thờng là những Ngân Hàng thơng mại 100%
vốn Nhà nớc hoặc Ngân Hàng thơng mại cổ phần Nhà nớc (gồm sở hữu Nhà
nớc và sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc doanh), đợc lập ra để phục vụ
một số chính sách của Nhà nớc nh Ngân Hàng ngời nghèo, Ngân Hàng
phát triển nhà ở, Ngân Hàng xuất nhập khẩu ...). Loại Ngân Hàng này hoạt
động không vì nục tiêu lợi nhuận. Nó đợc tạo vốn dới hình thức đặc thù để
cho vay u đãi nhng đợc Nhà nớc bù phần chênh lệch lãi suất.
- Ngân Hàng hợp tác: (Hay gọi rộng ra là những tổ chức tín dụng hợp tác) là
những tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể, đợc các thành viên tự nguyện
lập nên không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu tơng trợ lẫn nhau
nhiệm về vốn và dịch vụ Ngân Hàng. Nó có thể có nhiều hình thức từ thấp
đến cao, nh hợp tác tín dụng, quĩ tín dụng nhân dân, Ngân Hàng hợp tác ...
Nó có thể là tổ chức tín dụng hợp tác độc lập ở từng mắt, khâu và có sự liên
kết toàn hệ thống (nh quĩ tín dụng nhân dân).
1.2 Vai trò và chức năng cơ bản của Ngân Hàng thơng mại:
1.2.1 Vai trò:
Trong nền kinh tế thị trờng, Ngân Hàng có vai trò hết sức quan trọng thúc đẩy
phát triển kinh tế.
Trớc hết, Ngân Hàng đóng một vai trò to lớn trong việc thu hút, huy động, tích
tụ và tập trung các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế, góp phần quan trọng

Ngân Hàng góp phần thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nớc, điều
tiết và kiểm soát hoạt động của thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, điều hòa hoạt động
kinh tế xã hội. Chẳng hạn, Nhà nớc có thể thay đổi tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với
các Ngân Hàng để thay đổi lợng cung tiền, thực hiện điều hòa lu thông tiền tệ.
1.2.2 Chức năng:
*Chức năng trung gian tài chính:
Đây là chức năng quan trọng, phản ánh rõ nét nhất bản chất của Ngân Hàng
thơng mại là tổ chức chuyên nghề kinh doanh tiền tệ. Các NHTM, bộ phận chủ yếu
của hệ thống trung gian tài chính là kênh dẫn vốn quan trộng từ những thực thể có
vốn nhàn rỗi đến các thực thể có nhu cầu vốn.
Với chức năng trung gian tài chính, NHTM có khả năng chuyển đổi mức rủi ro,
chuyển đổi kì hạn, giảm chi phí giao dịch, cung cấp thông tin dịch vụ.
Nhờ đó mà NHTM đã đáp ứng đợc những nhu cầu vốn Ngân Hàng cần thiết phải
bổ sung cho các doanh nghiệp để đảm bảo sản xuất, tái sản xuất đợc liên tục. Mặt
khác NHTM đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn giúp cho các doanh nghiệp đầu t tài sản
cố định, đổi mới cải tiến công nghệ kĩ nghệ làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh.
* Chức năng trung gian thanh toán và chủ thể cho các doanh nghiệp trong nền
kinh tế
Lê Minh Đức Tài chính Doanh Nghiệp 41A
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng- Tài chính
Khi thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán, NHTM cung cấp cho khách
hàng của các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt nh: ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc thẻ tín dụng ... Nhờ đó mà nhu cầu tiền mặt cho chi trả ngày càng
giảm, tiết kiệm đợc nhiều thời gian và chi phí cho xã hội.
Hệ thống NHTM hiện nay đã thu hút đợc số lợng lớn các tổ chức, cá nhân mở
tài khoản tại Ngân Hàng, đặc biệt là ở các nớc phát triển. Qua việc thực hiện các
nhiệm vụ thanh toán Ngân Hàng trở thành thủ quĩ của khách hàng thực hiện thu,
chi theo lệnh của chủ tài khoản. Các doanh nghiệp, các cá nhân không còn cần phải
dùng tiền mặt để trao đổi với nhau nữa, mà mọi việc thanh toán đều đợc thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status