Hoàn thiện công tác tập hợp CPSX & tính GTSP tại Cty sản xuất XNK đầu tư Thanh Niên - Pdf 30

MụC LụC
MụC LụC.........................................................................................................1
Lời nói đầu.......................................................................................................4
ChơngII : Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t thanh niên Hà Nội.........5
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu đầu t thanh
niên Hà Nội......................................................................................................5
Xin chân thành cảm ơn thầy (cô) đã hớng dẫn em tận tình chu đáo thực
hiện đề tài này, xin chân thành cảm ơn các cô chú phòng kế toán Công ty sản
xuất- xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ trong
thời gian qua. Tuy nhiên vì thời gian thực tập ngắn cộng thêm sự hạn chế của
bản thân, bản báo cáo này ít nhiều vẫn còn sai sót. Kính mong các Thầy, Cô
và các bạn chỉ bảo để bản báo cáo thực tập đợc hoàn thiện hơn....................5
Phạm minh châu...............................................................................................5
Chơng I.............................................................................................................6
Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.........................6
1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp...............6
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ
yếu. 6
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất......................................................................6
Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hóa, quản lý theo cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp phải tạo ra ngày càng
nhiều sản phẩm hữu ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồng
thời phải tự trang trải những chi phí đã chi trong sản xuất sản phẩm và nâng
cao doanh lợi, đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Những chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm chi phí về lao
động, vật t, tiền vốn.... đợc gọi là chi phí sản xuất...........................................6
1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu...........................................6
1.3 Y nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh................................................................................7

chế độ tự kinh doanh, tự hạch toán................................................................24
Xí nghiệp may: sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, nội địa, đào tạo dạy
nghề cho thanh niên. Xí nghiệp gồm phân xởng cắt, may, KCS .. thực hiện
theo quy trình công nghệ khép kín................................................................24
Phân xởng gia công phong thiếp đợc đặt tại Hải Dơng thực hiện gia công
phong thiếp cho khách hàng Nhật Bản..........................................................24
2.3 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu -
đầu t Thanh niên Hà Nội................................................................................25
2.4 Thực tế công tác kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội...............29
2.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
của công ty......................................................................................................29
2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất..........................................................30
2......................................................................................................................34
(1 Y = 0,95 m) ...............................................................................................35
Riêng đối với hợp đồng này nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp
đến cảng Hải Phòng nên công ty phải thuê xe vận chuyển bốc dỡ. Toàn bộ
chi phí vận chuyển bốc dỡ đợc lập vào Bảng kê chi phí vận chuyển bốc
xếp................................................................................................................35
Ngời ghi sổ.....................................................................................................49
Thủ trởng đơn vị.............................................................................................49
Kế toán trởng.................................................................................................49
2.6 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ..........................................................60
2.6.1 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm..................................................60
Chơng III........................................................................................................61
Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty sản xuất và .................................................................61
xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội.......................................................62
Kết luận..........................................................................................................71
2

lớn hơn. Nhng giá bán phải dựa vào cơ sở của giá thành sản phẩm để
xác định. Do đó tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm đối với bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng có ý nghĩa kinh tế đặc biệt quan trọng. Nó
nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Để tiết kiệm chi phí một cách hợp lý và hạ giá thành sản phẩm, một
trong những vấn đề quan trọng đó là tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm sản xuất ra một cách chính xác,
kịp thời đúng đối tợng, đúng chế độ qui định và đúng với việc tăng c-
ờng và cải thiện công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành nói riêng
và công tác quản lý doanh nghiệp nói chung.
Từ những nhận xét cho thấy tầm quan trọng của công tác ké toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm.Vì vậy em đã chọn
chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp là : Hoàn thiện công tác tập
3
hợp chi phí sản xuất và tính gía thành phẩm tại công ty Sản xuất
xuất nhâp khẩu đầu t thanh niên . Bằng những kiến thức đã học và
thông qua tìm hiểu thực tế tại công ty em mong rằng bài báo cáo này sẽ
góp một phần nhỏ trong việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính gía thành phẩm.
Báo cáo thực tập gồm ba phần chính sau:
ChơngI : Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ChơngII : Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t thanh niên Hà Nội
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà
Nội.
Xin chân thành cảm ơn thầy (cô) đã hớng dẫn em tận tình chu đáo thực
hiện đề tài này, xin chân thành cảm ơn các cô chú phòng kế toán Công ty sản
xuất- xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ trong
thời gian qua. Tuy nhiên vì thời gian thực tập ngắn cộng thêm sự hạn chế của

trang trải những chi phí đã chi trong sản xuất sản phẩm và nâng cao doanh lợi,
đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Những chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong
quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm chi phí về lao động, vật t, tiền vốn.... đợc
gọi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí).
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ sản xuất dành cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
5
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động
(tạm thời hay thờng xuyên) về tiền lơng (tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp
có tính chất lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (KPCĐ,
BHXH,BHYT) trong kỳ báo cáo.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ
tài sản cố định của các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh trong kỳ báo
cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp
dịch vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha
đợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếp
khách, hội họp, thuê quảng cáo
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản
mục chi phí)
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về

thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.1 Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính
cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do
doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là bộ phận chủ yếu cấu tạo nên giá trị của
sản phẩm là cơ sở để xác định giá cả hàng hóa. Sản phẩm hàng hóa nào
mà hao phí lao động để sản xuất ra nó nhiều thì giá trị của nó lớn và do
vậy giá cả trên thị trờng của nó cao và ngợc lại. Nh vậy, giá thành sản
phẩm chính là xuất phát điểm để xác định giá trị sản phẩm và giá cả
sản phẩm trên thị trờng. Để bù đắp những hao phí lao động mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để sản xuất sản phẩm và có lãi thì sản phẩm
của doanh nghiệp sản xuất ra phảo đợc bán cao hơn với giá thành của
nó. Điều đó có nghĩa là giá thành phải là lợng chi phí tối thiểu của giá
cả sản phẩm, hàng hóa trên thị trờng. Để xác định đợc giá thành sản
phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp đợc toàn bộ chi phí sản xuất chi ra
trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Do đó,
chi phí sản xuất là cơ sở để hình thành nên giá thành sản phẩm. Giá
thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
chất lợng hoạt động sản xuất king doanh và quản lý trong doanh
nghiệp.
1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính
giá thành.
- Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.
+ Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định
mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.

phân xởng, bộ phận; giai đoạn công nghệ; đơn đặt hàng.
1.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
1.5.2.1 Các căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm.
- Để xác định đối tợng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn cứ
sau: Đặc điểm tổ chức sản xuất; Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; Yêu
cầu trình độ quản lý; Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của
doanh nghiệp.
- Xét về mặt tổ chức sản xuất:
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (nh doanh nghiệp đóng tàu, công ty xây
dựng cơ bản ) thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tợng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối
tợng tính giá thành là từng loạt sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng lớn (nh dệt vải,
sản xuất bánh kẹo ) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
- Xét về qui trình công nghệ sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế biến.
8
Giá thành
toàn bộ
=
Giá thành
sản xuất
+
Chi phí bán
hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng

ờng là liên quan trực tiếp đến đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán
căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở
từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên
quan.Trờng hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp liên quan đến
nhiều đối tợng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc thì áp
dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi ra. Tiêu
chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch,
chi phí nguyên liệu,vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất....
Chi phí thực tế nguyên liệu,vật liệu trực tiếp trong kỳ đ ợc tính
vào giá thành sản phẩm phụ thuộc các yếu tố sau: Trị giá nguyên vật
liệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ, trị giá nguyên vật liệu
còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa điểm sản xuất, trị giá nguyên vật
9
liệu xuất dùng trong kỳ sử dụngkhông hết nhập lại kho hoặc để lại tại
các địa điểm sản xuất sử dụngcho kỳ sau, trị giá phế liệu thu hồi (nếu
có).
Để tập hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621: Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở
chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản
xuất....

Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán tổng hợp CP NL,VL trực tiếp
1.7.1.2 Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: Lơng, các khoản phụ
cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lơng.
*Phơng pháp tập hợp
Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp nh sau:
- Đối với Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực

+Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất
bình thờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi
phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình th ờng.
Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ đợc ghi nhận là chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
11
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí
chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
TK 627 có các TK cấp II :
6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
6272 - Chi phí vật liệu.
6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6278 - Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
1.7.1.4 Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí SXKD dở dang, để tổng hợp
chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho phơng pháp
KKTX.
12
Sơ đồ 04 : Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 621 TK 154 TK 152,138, 521
K.chuyển chi phí Các khoản giảm giá thành
nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 TK 155
K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất
nhân công trực tiếp thành phẩm nhập kho

tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng đối tợng có
liên quan.
1.7.2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp
Đối với chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí đợc. Kế
toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng có liên quan
theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm
phát sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu lên chứng từ kế toán theo địa điểm phát
sinh chi phí.
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tính
toán và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan.
Công thức tính:
H =
n
C
Ti
i = 1
14
Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp đợc cần phân bổ
Ti là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i.
Chi phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan (Ci) đợc
tính theo công thức:
Ci = Ti x H
1.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang.
1.8.1 Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu
chính trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lợng sản phẩm dở dang giữa

1.8.2 Ước lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm
tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lợng sản phẩm dở dang
biến động nhiều giữa các kỳ kế toán.
Nội dung phơng pháp:
Căn cứ sản lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản lợng
sản phẩm dở dang thành sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Công thức:
Q

= Q
D
x %HT
Q

: Sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
%HT: Tỉ lệ chế biến hoàn thành.
Tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên
tắc:
+ Chi phí sản xuất bỏ vào từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (nh chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp):
D
CK
=
ĐTSP
nKĐ
QQ
CD
+
+

Q
Z
Trong đó:
Z (z): Tổng giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị cuả
sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối t-
ợng.
D
ĐK
, D
CK
: Trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Q: Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì
không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng chi
phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của sản phẩm
hoàn thành.
Z = C.
1.9.1.2 Quy đổi sản lợng sản phẩm sản xuất đợc thực tế thành sản lợng
sản phẩm tiêu chuẩn theo công thức:
Q = QiHi.
Trong đó:
Q: Tổng số sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản
lợng sản phẩm tiêu chuẩn.
Qi: Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i.
Hi: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i.
-Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
Zi =
Q
DCD

song song.
18
Chơng II
Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu
t thanh niên Hà Nội
2.1 Đặc điểm chung của Doanh nghiệp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
Tên doanh nghiệp : Công ty Sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh
niên Hà Nội
Địa chỉ : K3b Thành Công - Hà nội
Thời diểm hình thành:
Cuối năm 1980 đầu năm 1990, ngành công nghiệp dệt may của nớc ta
ngày một hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ. Sản phẩm may mặc và đồ thủ công
mỹ nghệ đang dần chiếm thị trờng trong nớc và tìm kiếm thị trờng nớc ngoài.
Nhận thức đợc điều này, ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đã quyết định
thành lập xí nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhằm:
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâm sản phẩm phục vụ nhu cầu
sản xuất trong nớc và xuất khẩu.
- Dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên.
- Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo yêu cầu phân công của
Thành đoàn Trung ơng, ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội phù hợp với pháp
luật.
Công ty sản xuất, xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội đợc thành lập ngày
02/4/1992 với tên gọi là Xí nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, là một đơn
vị nằm trong đội hình tổng đội thanh niên xung phong xây dựng kinh tế Thủ đô.
Xí nghiệp vừa là một doanh nghiệp Nhà nớc vừa là trung tâm dạy nghề và giải
quyết việc làm cho thanh niên của Thành đoàn Hà Nội.
Khi vừa mới thành lập, Xí nghiệp chỉ có 3 đơn vị: Một xởng sản xuất (x-
ởng len), hai phòng kinh doanh. Sau một thời gian ngắn, Xí nghiệp đã thành lập

nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội với tên giao dịch là Hanoi youth
production import - export invertment company (HAGASCO), bổ sung một
số chức năng ngành nghề sản xuất kinh doanh cho công ty.
Tháng 9/2003, theo chủ trơng của Thành phố Hà Nội và yếu tố môi trờng
nên công ty đã tiến hành giải thể xí nghiệp may, chuẩn bị cho việc chuyển sản
xuất ra ngoại thành với quy mô lớn hơn.
Từ năm 2000 đến nay, công ty đã thực sự hoàn thiện cả về cơ cấu tổ chức
quản lý và sản xuất. Sản phẩm của công ty ngày càng chiếm đợc cảm tình khách
hàng về chất lợng cũng nh giá bán sản phẩm. Quy mô sản xuất không ngừng đ-
ợc mở rộng, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động.
Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội có 400 cán
bộ công nhân viên và lao động, đặt trụ sở tại K3B Thành Công - Hà Nội và một
phân xởng gia công ở Hải Dơng. Công ty có chức năng hạch toán độc lập, có
con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại thơng và đợc phép xuất
khẩu trực tiếp.
Sự phát triển của công ty gắn liền với công cuộc đổi mới, thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Là một công ty năng động trong các hoạt
động kinh doanh, công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội
đã từng bớc chiếm đợc lòng tin của khách hàng trong nớc và ngày càng phát huy
đợc sức mạnh của công ty là có tiềm năng xuất khẩu những mặt hàng thủ công
mỹ nghệ và gần đây là sản phẩm may mặc.
Bảng dới đây đa ra một số chỉ tiêu kinh tế trong thời gian qua:
Đơn vị tính: đồng
20
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
1. Doanh thu bán hàng 37.158.668.565 24.285.588.105 55.947.695.453
2. Nộp ngân sách nhà nớc 1.139.174.445 1.690.291.445 3.065.556.637
3. Thu nhập bình quân 1.036.236 1.249.541 1.536.668

giáo dục và giải quyết việc làm cho thanh niên.
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế
toán của Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội.
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản phẩm của công ty.
Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội có đặc thù
riêng là đơn vị thanh niên xung phong, có nhiệm vụ tập trung, giáo dục, giải
quyết việc làm cho thanh niên. Tiền thân là xí nghiệp sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ nên công ty có quy mô không lớn, hoạt động sản xuất của công ty là
kinh doanh tổng hợp, hoạt động ở cả lĩnh vực lu thông và sản xuất. Trong đó
hoạt động chủ yếu là của xí nghiệp May, may gia công theo hợp đồng với khách
hàng trong và ngoài nớc nên rất phong phú về sản phẩm. Mỗi loại hợp đồng có
chủng loại, số lợng và đơn giá khác nhau, vì thế khi ký kết các hợp đồng khác
nhau thì các định mức chi phí sản xuất cũng phải thay đổi theo. Với đặc điểm
kinh doanh của công ty nh đã trình bày ở trên, để đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc liên tục theo quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất đợc bố trí nh sau:
21
Phân xởng cắt: Công ty nhận nguyên liệu về kho của công ty hoặc chuyển thẳng
nguyên liệu, nguyên liệu này có thể mua hoặc do bạn hàng cung cấp. Sau đó
nguyên liệu chuyển đến phân xởng cắt. Phân xởng cắt đợc chia làm 4 tổ, biên
chế mỗi tổ từ 10 - 12 ngời, tùy theo yêu cầu sản xuất của từng hợp đồng mà chia
ra 2 - 3 ca. Phân xởng cắt chịu trách nhiệm về vải, xem vải có lỗi không. Tại bộ
phận sản xuất vải đợc kiểm tra chất lợng, đo độ dài kỹ lỡng rồi chuyển sang may
cắt để cắt theo các phôi đã sắp xếp trên mặt vải một cách tiết kiệm nhất. Sau khi
có định mức cụ thể, phân xởng có nhiệm vụ sản xuất đại trà và chuyển xuống
phân xởng may. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc lớn vào giai đoạn này.
Phân xởng may: Đợc chia làm 10 tổ, mỗi tổ có nhiêm vụ vắt sổ và điều chỉnh lại
kích thớc cho phù hợp với hợp đồng và sự đồng bộ. Sản phẩm đợc gia công may
thẳng bằng các máy đều bằng 1 kim, 2 kim cố định; 2 kim di động. Sản phẩm đ-
ợc dựng thành mẫu cụ thể.
Bộ phận KCS: Sau khi sản phẩm đợc hoàn thành đợc chuyển sang bộ phận KCS.

ởng cắt
Phân xư
ởng may
KCS
động rất linh hoạt, dễ điều chỉnh để thích nghi với sự thay đổi của thị trờng
(Xem sơ đồ 08).
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức nh sau:
Ban Giám đốc gồm 2 ngời: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc. Trong đó:
+ Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách
nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý (ngoài những việc đã ủy quyền cho Phó
Giám đốc) và đại diện toàn quyền của công ty về các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Phó Giám đốc là ngời điều hành đời sống, hành chính của công ty và
nhận ủy quyền của Giám đốc.
Các phòng ban chức năng: đợc chia thành 3 khối: Khối kinh doanh, khối sản
xuất và khối hành chính.
+ Khối hành chính gồm: Phòng tài chính - kế hoạch, phòng lao động -
tiền lơng.
Phòng tài chính - kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kinh
doanh giao cho các bộ phận thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện tiến độ sản
xuất của các bộ phận. Giúp Giám đốc công ty quản lý hành chính, thống kê kinh
tế, giá cả và hạch toán kế toán theo đúng quy định của nhà nớc (lập báo cáo tài
chính, thực hiện thanh quyết toán và xác định mức vốn ban đầu, kiểm tra, kiểm
soát các hoạt động tài chính, kinh tế theo đúng chế độ).
Phòng lao động - tiền lơng: Phụ trách việc sắp xếp tuyển chọn nhân viên,
công nhân của công ty, giải quyết chế độ chính sách về tiền lơng, tiền bảo hiểm
xã hội, văn th, bảo vệ tài sản, mua sắm đồ dùng văn phòng của công ty.
+ Khối kinh doanh gồm: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kinh
doanh 1, 2, 3.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt

toán trởng, đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho
lãnh đạo công ty nắm đợc kịp thời tình hình hoạt động công ty thông qua
thông tin kế toán cung cấp, công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh
niên Hà Nội đã áp dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này,
toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán của công ty và
các xí nghiệp trực thuộc công ty (Xem sơ đồ 09).
Công ty có trang bị máy vi tính nhằm giảm bớt khối lợng công việc
cho các nhân viên kế toán, tuy nhiên , công việc kế toán không hoàn toàn đ-
ợc thực hiện bằng máy mà đó chỉ là một phần công việc trợ giúp. Từ các
24
Ban giám đốc
Khối sản xuất Khối quản lý Khối kinh doanh
XN gia
công
phong
thiếp
XN
xây
dựng
công
trình
Phòng
hành
chính
lao
động
Phòng
hành
chính
KH

trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do các kế toán thống kê dới xởng cung
cấp, theo dõi các khoản công nợ của doanh nghiệp.
+ Kế toán thống kê xởng may: Có trách nhiệm lập báo cáo thông kê gửi
lên trên phòng kế toán. Theo dõi chủng loại, số lợng nguyên vật liệu đa vào cắt
thành bán thành phẩm theo từng ngày, theo dõi năng suất lao động của từng
công nhân phân xởng cắt may trong ngày. Đồng thời theo dõi toàn bộ số lợng,
chủng loại sản phẩm mặt hàng đã sản xuất ra theo từng hợp đồng đã nhận của
khách hàng và nhập kho thành phẩm, lợng thành phẩm xuất trả khách hàng.
+ Kế toán thống kê xởng gia công phong thiếp: Do đặc điểm hoạt động
của xởng phong thiếp ở xa (là một cơ sở của công ty đóng tại Hải Dơng), do đó
không thể gửi tài liệu lên trên tập hợp hàng ngày về công ty. Kế toán dới xởng
gia công phong thiếp làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành, theo dõi tình
hình thanh toán với công nhân, sau đó định kỳ gửi số liệu về phòng kế toán
công ty.
+ Kế toán thống kê các bộ phận kinh doanh khác: có nhiệm vụ theo dõi
tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâm
sản, các thiết bị vật t, kinh doanh vật liệu xây dựng và bán than Sau đó gửi số
liệu về cho kế toán tổng hợp dới dạng báo cáo thống kê.
+ Thủ quỹ: Quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty và tiến hành
phát lơng cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status