Giải pháp tăng cường quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục trung học phổ thông tỉnh Hải Dương - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ KIM QUANG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH HẢI DƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CẢM ƠN


Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục trung học phổ thông là vấn đề
tương đối phức tạp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước, luận văn đòi hỏi phải có sự
nghiên cứu phân tích kỹ lưỡng với số liệu đầy đủ về thực trạng quản lý tài chính
nói chung và quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục trung học phổ thông
tỉnh Hải Dương nói riêng. Đồng thời, cần có cơ sở lý luận vững chắc làm nền
tảng cho những nghiên cứu, ứng dụng thực tế. Vì vậy, luận văn không thể hoàn
thành nếu không có giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS, TS. Nguyễn Hữu Ngoan
và các giảng viên Khoa phân tích định lượng –Học viện Nông nghiệp Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các cấp sở và các trường
trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện để tác giả
được tập trung nghiên cứu và xây dựng luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và
động viên tác giả hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2014


1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Khái niệm tài chính 5
2.1.2. Nguồn tài chính 6
2.1.3. Quản lý tài chính 9
2.1.4. Vai trò của quản lý tài chính đối với phát triển sự nghiệp giáo
dục đào tạo 10
2.1.5. Đặc điểm của quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục trung
học phổ thông 11
2.2. Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1. Quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục đào tạo ở một số nước
trên thế giới 23
2.2.2. Đầu tư tài chính cho giáo dục đào tạo ở Việt Nam 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

2.2.3. Khái quát về tình hình tài chính đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo
tỉnh Hải Dương 29
2.3. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố 31
PHẦN III – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1. Một số nét chung về tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Hải Dương 32
3.2. Đặc điểm, tình hình phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Hải Dương 37
3.3. Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu 38
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 38
3.3.3 Xử lý và tổng hợp thông tin 38
3.3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
PHẦN IV - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Hải Dương 105
4.3.8. Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách khoán và thực hiện tự
chủ tài chính 106
PHẦN V - KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 107
5.1. Kết luận 107
5.2. Kiến nghị điều kiện hỗ trợ đổi mới quản lý tài chính ở các cơ sở
giáo dục trung học phổ thông tỉnh Hải Dương 109
5.2.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành trung ương 109
5.2.2. Kiến nghị với tỉnh Hải Dương 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….112
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1. Chi NSĐP cho giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2013 30
Bảng 3.1. Tình hình dân số và lao động tỉnh Hải Dương 34
Bảng 4.1. Cơ cấu nguồn thu ngoài Ngân sách nhà nước của các cơ sở
giáo dục trung học phổ thông tỉnh Hải Dương 45
Bảng 4.2. Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn NSNN theo định mức của
cơ sở giáo dục trung học phổ thông giai đoạn 2010- 2013 tỉnh
Hải Dương 50
Bảng 4.3. Chi CTMT quốc gia giáo dục đào tạo giai đoạn 2011 - 2013
của các cơ sở giáo dục THPT tỉnh Hải Dương 53
Bảng 4.4. Nguồn phí, lệ phí được để lại theo quy định chi tại các cơ sở
giáo dục THPT năm 2011 – 2013 62
ả
ư !!" !#
Bảng 4.7. Phân phối chênh lệch thu chi kết quả tài chính năm 2011- 2013
của các cơ sở giáo dục trung học phổ thông 76


quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Mục tiêu đến
năm 2010 đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện
mục tiêu trên, giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ có vai trò quyết
định và được Đảng ta xác định là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo
dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn
hóa và con người Việt Nam".
Để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, việc bảo đảm và sử dụng có
hiệu quả nguồn tài chính cho các cơ sở giáo dục đào tạo có vai trò hết sức
quan trọng.
Trong những năm qua mặc dù điều kiện đất nước và Ngân sách nhà
nước còn nhiều khó khăn, nước ta vẫn liên tục tăng đầu tư cho giáo dục đào
tạo với một tỷ lệ đáng kể. Nhờ đó, lĩnh vực giáo dục đào tạo có những bước
phát triển mới và đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, so với tốc độ
tăng đầu tư, chất lượng giáo dục đào tạo còn chưa được cải thiện đáng kể.
Những hạn chế đó, có nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý tài chính
đối với hoạt động giáo dục đào tạo. Thực tế đó đang diễn ra đối với lĩnh vực
giáo dục đào tạo ở tỉnh Hải Dương.
Giáo dục trung học phổ thông là một cấp học có ý nghĩa quyết định đến
việc hình thành định hướng phát triển của học sinh, sau khi tốt nghiệp học
sinh có thể học tiếp ở các trình độ cao hơn, mặt khác học sinh có nhu cầu học
nghề, làm việc cần đến đào tạo nghề tạo cơ hội việc làm

dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Tài chính cho giáo dục đào tạo là gì?
- Quy định của nhà nước về phân bổ ngân sách cho giáo dục trung học
phổ thông như thế nào?
- Thực trạng quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục trung học phổ
thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương là như thế nào?.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

- Giải pháp tăng cường đổi mới quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo
dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp tăng cường quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục trung
học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo
dục trung học phổ thông ( các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục & đào tạo quản
lý) trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
tài chính. Đồng thời thông qua các chính sách tài chính để tổ chức các quan hệ
tài chính nhằm sử dụng tài chính một cách chủ động để tác động tích cực đối
với các hoạt động kinh tế - xã hội theo các phương thức đã xác định.
Riêng với lĩnh vực giáo dục đào tạo, tài chính có vai trò hết sức quan
trọng đối với sự phát triển của cả hệ thống, nó vừa là phương tiện để giáo dục
đào tạo duy trì và phát triển các hoạt động của mình, vừa là công cụ để Nhà nước
và các cơ sở giáo dục đào tạo thực hiện chính sách, mục tiêu đã xác định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

Tài chính luôn gắn với Nhà nước, là công cụ quan trọng được Nhà nước
sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ và chức năng
của Nhà nước. Quan hệ tài chính của các đơn vị giáo dục, đào tạo chính là
quan hệ giữa thực thể Nhà nước với thực thể các đơn vị giáo dục đào tạo với
tư cách là một pháp nhân có chức năng giáo dục đào tạo.
2.1.2. Nguồn tài chính
Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có
thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. Nguồn tài
chính có thể tồn tài dưới dạng tiền hoặc tài sản vật chất và phi vật chất. Sự
vận động của các nguồn tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận
của cải xã hội dưới hình thức giá trị (tiền tệ). Nguồn tài chính luôn thể hiện
một khả năng mua nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong
xã hội khi đã nắm trong tay những nguồn tài chính nhất định là nắm trong tay
một sức mua để có thể nắm được những nguồn vật lực hay sử dụng được
những nguồn nhân lực nhất định phục vụ cho mục đích tích lũy hay tiêu dùng
của mình.
Nguồn tài chính đầu tư cho sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung, đối
với các cơ sở giáo dục trung học phổ thông nói riêng là đầu tư cơ bản, đầu tư
cho sự nghiệp phát triển con người. Do đó nó là động lực trực tiếp của sự phát
triển kinh tế - xã hội.
Đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư “lợi ích tương lai”, hiệu quả

Ngược lại với trường phái tự do, trường phái học thuyết của J.Keynes đã đề
cao vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư và điều tiết các hoạt động dịch vụ
công, trong đó có giáo dục đào tạo. Cho đến nay, hầu hết các quốc gia theo cơ
chế thị trường đều coi giáo dục là lĩnh vực mà Nhà nước cần trực tiếp đầu tư,
điều tiết hoạt động và có chính sách quản lý, trong đó có quản lý tài chính
trực tiếp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

Nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng
XHCN. Vì vậy đối với các cơ sở giáo dục đào tạo (xét về mặt tài chính là
những đơn vị sự nghiệp có thu thuộc sở hữu nhà nước) vai trò của nguồn tài
chính tập trung của Nhà nước (ngân sách nhà nước) có ý nghĩa quyết định và
chủ đạo. Tính chất này thể hiện ở các mặt sau đây:
Thứ nhất, Ngân sách nhà nước là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo hoạt
động cho các cơ sở giáo dục đào tạo nhằm duy trì và phát triển hệ thống giáo
dục đào tạo công lập theo chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Thứ hai, ngoài nguồn tài chính ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục
đào tạo còn có các nguồn thu loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định: Học
phí, quỹ xây dựng do học sinh đóng góp; các loại phí tuyển sinh, thi cử. Tuy
nhiên tài chính công từ ngân sách nhà nước là nguồn ban đầu không thể thiếu
được, có tác dụng như một khoản chi mới tạo pháp nhân và nền móng cho các
nguồn tài chính khác hoạt động.
Thứ ba, tài chính công từ ngân sách nhà nước có tác dụng như một công
cụ điều tiết bản thân hoạt động cơ sở giáo dục đào tạo. Thông qua chi ngân sách
nhà nước cho các trường, các định mức chi hàng năm đã góp phần định hướng,
điều tiết, sắp xếp cơ cấu, dựa vào các tiêu chí chính sách của Nhà nước.
Thứ tư, thông qua ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đào tạo, tài
chính đã được sử dụng như một công cụ của chính sách xã hội: thông qua chế
độ chính sách ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, Nhà nước

độ tài chính đã quy định và tạo ra được hiệu quả chất lượng giáo dục.
Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục đào tạo là quản lý hệ thống
các nguyên tắc, quy định, quy chế, chính sách, chế độ của Nhà nước về tài
chính, nguồn hình thành tài chính mà hình thức Bảng hiện là những văn bản
pháp luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

2.1.4. Vai trò của quản lý tài chính đối với phát triển sự nghiệp giáo dục
đào tạo
Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của
bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường. Bởi vì, tài chính
Bảng hiện tổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị. Thông qua quản lý tài
chính, chủ thể quản lý không chỉ kiểm soát được toàn bộ chu trình hoạt động
mà còn đánh giá được chất lượng hoạt động của đơn vị. Tài chính còn Bảng
hiện lợi ích của các chủ thể tham gia và liên quan đến đơn vị. Thông qua quản
lý tài chính, chủ thể quản lý sử dụng được công cụ kích thích lợi ích một cách
hữu hiệu. Đối với các đơn vị giáo dục, đào tạo quản lý tài chính góp phần sử
dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn lực tài chính tập trung cho giáo
dục đào tạo, thực hiện tốt các chính sách (tiền lương, học bổng, trợ cấp, tăng
thu nhập ) đối với đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh, sinh viên mang lại
hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện công bằng xã hội. Quản lý tài chính
góp phần củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu
dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp nói chung, đối với các cơ
sở giáo dục đào tạo nói riêng không chỉ theo đuổi những mục tiêu riêng của
ngành mà còn phục vụ mục tiêu chung của toàn xã hội nên quản lý tài chính
khá phức tạp, thường được quy định cụ thể cho từng ngành. Trong điều kiện
kinh tế thị trường, yêu cầu về chất lượng dịch vụ công và hiệu quả hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp là những vấn đề còn mang tính phức tạp hơn nữa.
Bên cạnh các khoản chi của Ngân sách nhà nước các đơn vị sự nghiệp còn có

công tác quản lý tài chính phải kế hoạch hóa được các nguồn thu này và phát
huy tối đa hiệu quả sử dụng, bảo đảm các quy định của pháp luật.
Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông là những đơn vị sự nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục. Vì vậy quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

dục trung học phổ thông trước hết phải đảm bảo các nguyên tắc quản lý tài
chính của các đơn vị sự nghiệp nói chung. Các đơn vị sự nghiệp quản lý tài
chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu
trong quản lý tài chính nói chung và trong quản lý các đơn vị sự nghiệp nói
riêng. Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt
được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra.
Tuân thủ nguyên tắc này, khi tiến hành quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp,
Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế. Mặc dù rất
khó định lượng hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hội luôn
được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công. Nhà
nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi
ích của quốc gia, của cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần
phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi
hợp lý. Hiệu
quả
kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền
cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau. Hiệu
quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét
đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu liên quan
đến hoạt động sự nghiệp.
Thứ hai, nguyên tắc thống nhất: là thống nhất quản lý tài chính Đơn vị
sự nghiệp bằng những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước. Thống
nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành,

sở giáo dục tự huy động được nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính của đơn vị.
Quản lý việc chi tiêu đối với các cơ sở giáo dục trung học phổ thông
cần phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính một cách hợp lý nhất, hiệu quả
nhất, tiết kiệm nhất, nhằm đảm bảo sự ổn định về các nguồn tài chính dài hạn
và ngắn hạn, phục vụ các mục tiêu hoạt động tài chính của nhà trường. Phải
căn cứ vào các nguồn thu để lập kế hoạch chi tiêu sao cho đảm bảo thu đủ bù
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

chi và có phần chênh lệch. Nội dung chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng,
đúng luật và tiết kiệm nhưng vẫn hiệu quả, đảm bảo chất lượng giảng dạy và
học tập.
Quản lý việc sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm theo quy
định. Hằng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
nộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu chi (thu chi hoạt động thường
xuyên và nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng) đơn vị được sử dụng để chi trả thu
nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên; trích lập các quỹ sau khi thống nhất với
tổ chức Công đoàn nhà trường, theo thứ tự: quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Việc
quản lý thu, chi càng tốt (phần chênh lệch hợp lý) thì kế hoạch chi tiêu được
đảm bảo, đây là cơ sở cần thiết để để trích lập các quỹ sẽ hợp lý hơn, đảm bảo
đời sống cho cán bộ, giáo viên trong các nhà trường, tạo điều kiện tái đầu tư
cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
*Quản lý nguồn thu
Nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục trung học phổ thông gồm hai
nguồn chính là nguồn thu từ Ngân sách nhà nước và nguồn thu ngoài ngân
sách. Do đó, quản lý nguồn thu đối với các cơ sở giáo dục trung học phổ
thông bao gồm quản lý các nguồn thu trên.
Sơ đồ 2.1: Nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo
Một là, quản lý nguồn thu từ Ngân sách nhà nước: Đây là nguồn kinh
phí giữ vai trò chủ yếu và có tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tài chính của
các cơ sở trung học phổ thông, là nguồn thu do Ngân sách nhà nước cấp theo
dự toán đã được xác định cho các nhiệm vụ, chương trình mục tiêu đã được
duyệt. Do đó các đơn vị phải thực hiện tốt khâu lập kế hoạch, dự toán theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chính sách chế độ đặc thù của ngành,
lĩnh vực.
Trong những năm qua, chi Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
đào tạo có xu hướng tăng lên. Đầu tư nguồn Ngân sách nhà nước để xây dựng
cơ sở vật chất trường lớp, mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập,
nghiên cứu và ứng dụng vào giảng dạy và giáo dục, một mặt tạo điều kiện để
tăng về số lượng và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Mặt
khác, tạo điều kiện thu hút sự đóng góp của các tầng lớp nhân dân, các doanh
nghiệp, cộng đồng xã hội nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục.
Nguồn Ngân sách nhà nước đảm bảo ổn định và phát triển đời sống của
đội ngũ giáo viên - là đội ngũ cán bộ công chức, viên chức lớn trong hệ thống
cơ quan hành chính sự nghiệp ở nước ta, thông qua chế độ lương và các phụ
cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, các chế độ đào tạo bồi
dưỡng…
Ngân sách đầu tư cho giáo dục đào tạo còn giải quyết tốt các vấn đề
chính sách xã hội thông qua các chế độ về học bổng, sinh hoạt phí và các chế
độ đãi ngộ vật chất cho học sinh, học sinh diện chính sách, khuyến khích học
sinh tài năng, học sinh nghèo vượt khó.
Thông qua chi NSNN để điều phối cơ cấu giáo dục toàn ngành: Tuỳ
thuộc vào chủ trương, đường lối của từng địa phương mà thông qua chi
NSNN có thể định hướng, sắp xếp lại cơ cấu các cấp học, ngành học, mạng
lưới trường lớp, điều chỉnh sự phát triển đồng đều giữa các vùng thành thị,
nông thôn, miền núi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16



Hai là, quản lý các nguồn vốn ngoài Ngân sách nhà nước đầu tư cho
giáo dục đào tạo bao gồm:
Nguồn thu từ học phí, các loại phí, lệ phí:
Đây là nguồn thu tương đối ổn định theo chế độ chính sách quy định
của Nhà nước. Cùng với nguồn Ngân sách nhà nước, học phí và các khoản lệ
phí có thể xác định được căn cứ vào số lượng người học và mức thu theo quy
định có phân biệt đối với từng đối tượng, vùng miền và bậc học. Nguồn thu
này có thể kế hoạch hóa được trong dự toán thu chi ngân sách toàn ngành.
Nguồn thu từ học phí, lệ phí…đã góp phần tăng cường kinh phí đầu tư
cho giáo dục đào tạo. Thông qua việc thu học phí, Nhà nước cũng có thể điều
tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Theo Luật giáo dục: Học phí, lệ phí là khoản đóng góp của gia đình
người học hoặc người học để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục
đào tạo. Chính phủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí,
thực hiện miễn giảm cho các đối tượng hưởng chính sách xã hội và người
nghèo. Sau khi Nhà nước xóa bỏ bao cấp trong giáo dục đào tạo, học phí có
một vị trí rất quan trọng, chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng thu của các các cơ
sở giáo dục trung học phổ thông, có những đơn vị nguồn thu từ học phí cao
hơn so với Ngân sách nhà nước cấp.
Việc thực hiện chính sách học phí mang nhiều ý nghĩa khác nhau:
Thứ nhất, học phí là một trong những nguồn kinh phí quan trọng để
phát triển giáo dục đào tạo trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị
trường.
Thứ hai, thông qua chính sách học phí, Nhà nước có thể thực hiện điều
tiết quy mô và cơ cấu giáo dục đào tạo.
Thứ ba, thông qua học phí, Nhà nước thực hiện chính sách xã hội và
thực hiện công bằng xã hội
- Các nguồn thu khác:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status