tăng cường quản lý nhà nước đối với các công ty chứng khoán niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ THỊ LAM
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI CÁC
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM VĂN HÙNGHÀ NỘI, 2014

ðể hoàn luận văn này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ chỉ bảo tận tình của các tập thể và cá
nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Phạm Văn Hùng,
người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực
hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những
người ñã giúp ñỡ, trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản là nền tảng ñể tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ của một số ñơn vị chức năng
thuộc UBCKNN, các cán bộ của 05 công ty chứng khoán ñã nhiệt tình cung
cấp thông tin và số liệu cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia ñình, người thân ñã
ñộng viên, chia sẻ, hỗ trợ và khuyến khích tôi trong thời gian học tập và
nghiên cứu.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, những người quan tâm nghiên
cứu trong lĩnh vực này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả Hà Thị Lam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

dịch chứng khoán Hà Nội 40
Phần III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 42

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

3.1.2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội………………………………….…………… 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 49
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 51
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng quản lý nhà nước ñối với các công ty chứng khoán niêm yết trên
SGDCK Hà Nội 53
4.1.1 Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản, chính sách pháp luật ñiều
chỉnh ñối với CTCK 53
4.1.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán 61
4.1.3 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 73
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán niêm
yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội 78
4.2.1 Cơ chế chính sách trong quản lý công ty chứng khoán 78
4.2.2 Vị trí, thẩm quyền của cơ quan quản lý 79
4.2.3 Nguồn lực cho quản lý 79
4.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 83
4.2.5 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và người hành nghề chứng khoán
83
4.2.6 Sự phối hợp của các cơ quan quản lý 85
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán niêm yết

Bảng 4.7 ðánh giá về quy ñịnh ñăng ký hoạt ñộng kinh doanh của CTCK
Bảng 4.8 Bảng ñánh giá quy trình thực hiện công tác giám sát của UBCKNN
Bảng 4.9 ðánh giá về việc thực hiện quy chế tổ chức hoạt ñộng của CTCK
Bảng 4.10 ðánh giá công tác quản lý, giám sát của HNX ñối với CTCK
Bảng 4.11 Kết quả thanh tra, kiểm tra các năm từ 2011 - 2013
Bảng 4.12 ðánh giá công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý
Bảng 4.13 Tổng hợp trình ñộ chuyên môn của cán bộ UBCKNN
Bảng 4.14 Bảng ñánh giá tình hình nhân sự thực hiện công tác quản lý của
UBCKNN
Bảng 4.15 ðánh giá về ñiều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý
Bảng 4.16 ðánh giá chương trình ñào tạo người hành nghề
Bảng 4.17 ðánh giá sự phối hợp của các ñơn vị quản lý CTCK Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán
Sơ ñồ 2.2 Mô hình ban ñầu về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và tổ chức
TTCK Việt Nam
Sơ ñồ 2.3 Mô hình hiện nay về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và tổ chức
TTCK Việt Nam
Sơ ñồ 3.1 Mô hình tổ chức của UBCKNN
Sơ ñồ 3.2 Mô hình tổ chức của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sơ ñồ 4.1 Sơ ñồ quy trình kiểm tra, giám sát của UBCKNN
Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ giám sát CTCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sơ ñồ 4.3 Sơ ñồ thanh tra CTCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Phần I
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nền kinh tế ñòi hỏi phải
có một khối lượng vốn lớn, nhất là vốn dài hạn ñể ñáp ứng nhu cầu ñầu tư,
phát triển ñất nước. Xuất phát từ yêu cầu ñó việc phát triển thị trường chứng
khoán trở thành một nhu cầu cấp thiết, khách quan trong ñiều kiện hiện nay.
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển không ngừng về quy mô
của thị trường chứng khoán Việt Nam, là sự lớn mạnh của các tổ chức tài
chính trung gian, ñặc biệt là các công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán
là tác nhân quan trọng thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của
thị trường chứng khoán nói riêng. Sự ra ñời, trưởng thành và phát triển của
các công ty chứng khoán Việt Nam không chỉ ñược thể hiện qua sự tăng
trưởng về số lượng và quy mô mà còn thể hiện rõ nét qua phương thức và
chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Chất lượng dịch vụ của các
công ty chứng khoán góp phần không nhỏ giúp thị trường chứng khoán Việt
Nam phát triển ổn ñịnh, bền vững.
Cùng với ñó, sự tham gia của nước ngoài vào thị trường chứng khoán
ngày càng gia tăng nhờ mở cửa thị trường và sự gia nhập của các công ty
chứng khoán nước ngoài. Chính ñiều này ñã làm cho các cơ quan quản lý về
thị trường chứng khoán phải ñối mặt với nhiều thách thức lớn hơn. Cơ quan
quản lý cần có năng lực xử lý bằng việc áp dụng hệ thống thông tin hiện ñại,
có ñội ngũ nhân viên ñủ trình ñộ, mở rộng sự hợp tác với các cơ quan quản lý
trong nước và nước ngoài, giám sát và xử lý các vi phạm một cách nghiêm
ngặt, kịp thời.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc nâng cao công tác quản lý nhà
nước ñối với hoạt ñộng của các công ty chứng khoán nói riêng và của toàn bộ
thị trường chứng khoán nói chung, góp phần vào sự phát triển ổn ñịnh và lâu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý nhà nước của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, công tác giám sát của Sở Giao dịch chứng khoán
Hà Nội ñối với các công ty chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội.
ðối tượng khảo sát:
- Cán bộ làm công tác quản lý công ty chứng khoán tại một số Vụ của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Cán bộ làm việc tại các công ty chứng khoán.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về nội dung: nội dung quản lý nhà nước ñối với các công ty
chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
- Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách pháp luật ñối với công ty
chứng khoán.
- Tổ chức thực hiện quản lý ñối với công ty chứng khoán: cấp phép và
thu hồi giấy phép hoạt ñộng; giám sát hoạt ñộng.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
• Phạm vi không gian
ðề tài phản ánh hoạt ñộng quản lý ñối với các công ty chứng khoán
niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai ñoạn 2011 - 2013.
• Phạm vi về thời gian
Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho ñề tài từ các tài liệu
ñã công bố trong những năm gần ñây, các số liệu thống kê của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, các công ty chứng khoán
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2011 - 2013.

của nền kinh tế có vốn dư thừa ñến các bộ phận khác của nền kinh tế có nhu
cầu về vốn. Trên thị trường sơ cấp các nhà ñầu tư thường không mua chứng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

khoán trực tiếp của tổ chức phát hành, họ thường mua qua tổ chức bảo lãnh
phát hành và tổ chức phát hành thường chọn một tổ chức ñứng ra bảo lãnh
cho ñợt phát hành ñể ñảm bảo huy ñộng vốn thành công, ñủ ñáp ứng nhu hoạt
ñộng của công ty. Trên thị trường thứ cấp, với chức năng trung gian, CTCK
giúp cho người ñầu tư tìm ñến với nhau, ñể thỏa mãn nhu cầu ñầu tư hoặc nhu
cầu về vốn, tạo sự luân chuyển vốn giữa các nhà ñầu tư (ðào Lê Minh, 2009).
b/ Tạo cơ chế xác ñịnh giá
Ngành chứng khoán nói chung, các tổ chức trung gian, CTCK nói
riêng, thông qua các sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và thị trường phi tập
trung (OTC), có chức năng cung cấp một cơ chế xác ñịnh giá trị chứng khoán
nhằm giúp nhà ñầu tư có ñược sự ñánh giá ñúng thực tế và chính xác về giá trị
khoản ñầu tư của mình. CTCK còn có một chức năng quan trọng là can thiệp
trên thị trường, góp phần ñiều tiết giá chứng khoán (ðào Lê Minh, 2009).
c/ Vai trò làm cơ chế chuyển chứng khoán thành tiền
Các nhà ñầu tư luôn muốn có ñược khả năng chuyển tiền thành chứng
khoán có giá và ngược lại trong một môi trường ñầu tư ổn ñịnh. Các tổ chức
kinh doanh chứng khoán, CTCK thực hiện chức năng này giúp nhà ñầu tư
giảm thiểu thiệt hại khi tiến hành ñầu tư. Trong hầu hết các nghiệp vụ ñầu tư
ở SGDCK và thị trường OTC ngày nay, hàng ngày nhà ñầu tư có thể chuyển
ñổi tiền thành chứng khoán và ngược lại mà không chịu thiệt hại ñáng kể ñối
với giá trị khoản ñầu tư của mình (ðào Lê Minh, 2009).
2.1.1.2 Các hoạt ñộng kinh doanh của công ty chứng khoán
Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của CTCK bao gồm: Môi giới
chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư

Bảo lãnh phát hành là hoạt ñộng của tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức
ñược bảo lãnh (tổ chức phát hành) huy ñộng vốn trên thị trường. Sự hỗ trợ ñó
giúp ñơn vị phát hành nắm chắc khả năng huy ñộng vốn và có kế hoạch sử
dụng vốn huy ñộng.
Thông thường, khi thực hiện bảo lãnh phát hành, CTCK sẽ áp dụng một
trong ba hình thức bảo lãnh sau:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Bảo lãnh chắc chắn: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức kinh doanh
chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành nhận mua toàn bộ số chứng khoán
trong ñợt phát hành của công ty phát hành, sau ñó sẽ bán ra công chúng. Giá
mua của tổ chức bảo lãnh là một giá ñã ñược ấn ñịnh, thường là thấp hơn giá
thị trường. Giá bán của tổ chức bảo lãnh là giá thị trường. ðây là hình thức tổ
chức bảo lãnh hoạt ñộng kinh doanh, hoạt ñộng cho chính họ và sẵn sàng chịu
mọi rủi ro.
Bảo lãnh cố gắng tối ña: là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh phát
hành hứa sẽ cố gắng ñến mức tối ña ñể bán hết số chứng khoán cần phát hành
cho tổ chức phát hành. Trường hợp không bán hết, số chứng khoán còn lại
ñược trả về cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo lãnh ñược hưởng hoa hồng
trên số chứng khoán ñã ñược bán ra.
Bảo lãnh bảo ñảm tất cả hoặc không: là trường hợp áp dụng khi tổ chức
phát hành chứng khoán cần một số vốn nhất ñịnh ñể giải quyết một mục tiêu
nhất ñịnh. Nếu huy ñộng ñược ñủ số vốn cần thiết ñó thì sẽ thực hiện phát
hành, nếu không huy ñộng ñủ thì sẽ huỷ bỏ. Cũng có thể, ñể cho việc chào
bán có hiệu quả, nhẹ nhàng hơn trong trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh, tổ
chức phát hành yêu cầu phải phát hành ñược một số lượng chứng khoán tối
thiểu nào ñó trong tổng số chứng khoán cần phát hành, nếu ñạt ñược số tối
thiểu này thì số còn lại sẽ phát hành tiếp, nếu không ñạt ñược số tối thiểu ñó

- Quản lý thu nhập của khách hàng
Xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theo
dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và ñứng ra làm dịch vụ thu nhận
và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
- Hoạt ñộng cầm cố chứng khoán
Là hoạt ñộng trong ñó khách hàng sử dụng chứng khoán làm vật ñảm
bảo cho khoản vay. Trong hoạt ñộng cầm cố chứng khoán, CTCK với tư cách
là trung gian sẽ ñảm bảo cho hoạt ñộng cầm cố diễn ra nhanh chóng, tiện lợi,
tiết kiệm chi phí, bảo vệ quyền lợi cho bên nhận cầm cố và bên cầm cố.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

2.1.1.3 Mối liên hệ giữa các hoạt ñộng của công ty chứng khoán
Trên TTCK, CTCK là một tổ chức hoạt ñộng chuyên nghiệp, góp phần
quan trọng trong việc tăng chất lượng giao dịch chứng khoán, tăng tính thanh
khoản và giảm thiểu rủi ro ñể ñạt ñến mục tiêu cuối cùng là tăng cường tính
hiệu quả cho TTCK và hiệu quả ñầu tư chứng khoán.
Các hoạt ñộng của CTCK luôn có mối liên hệ, tác ñộng, hỗ trợ lẫn nhau
ñể ñảm bảo cung cấp dịch vụ chứng khoán với chất lượng tốt nhất cho khách
hàng. Ví dụ ñể tăng cường sức mạnh của ñòn bẩy tài chính thì hoạt ñộng lưu
ký, tín dụng là không thể thiếu trong việc hỗ trợ nguồn vốn cho hoạt ñộng ñầu
tư chứng khoán. Như vậy, nếu CTCK thực hiện nghiệp vụ này tốt thì sẽ ñem
lại nguồn thu nhập ổn ñịnh và nâng cao uy tín, thương hiệu cho CTCK, thu
hút thêm nhiều khách hàng mới tham gia vào các dịch vụ của CTCK.
Ngoài ra, CTCK thực hiện hoạt ñộng tư vấn niêm yết, bảo lãnh phát
hành tốt sẽ giúp cho bộ phận nghiệp vụ tự doanh ñánh giá chính xác hơn
trước khi ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư và kết hợp ñược giữa nghiệp vụ bảo lãnh
phát hành và tự doanh nhằm thu lợi nhuận cao hơn. Thông qua các hoạt ñộng
này, CTCK có nguồn thông tin hết sức quan trọng từ phía các các doanh

phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thứ hai, hiệu quả tổng hợp không chỉ
là hiệu quả kinh tế mà còn hiệu quả chính trị, xã hội, văn hóa và môi trường.
Hiện nay chưa có tổ chức hay cá nhân nào ñưa ra khái niệm chính xác
về quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán, tuy nhiên, theo cách hiểu
ñơn thuần thì:
 Quản lý công ty chứng khoán là hoạt ñộng nhằm tác ñộng một cách có tổ
chức và ñịnh hướng của chủ thể quản lý lên công ty chứng khoán nhằm:
- Bảo vệ quyền lợi của các nhà ñầu tư
- Duy trì công bằng và trật tự trên TTCK
- Giảm thiểu rủi ro hệ thống trên TTCK
 Quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán là sự tác ñộng có chủ ñích,
có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên các công ty chứng khoán

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

vì mục tiêu phát triển kinh tế nói chung và phát triển thị trường chứng
khoán nói riêng.
2.1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán
Các hoạt ñộng kinh doanh chứng khoán của CTCK là loại hình “kinh
doanh” có ảnh hưởng nhiều tới lợi ích của nhà ñầu tư và rất dễ “bị lợi dụng ñể
kiếm lợi riêng”, các hoạt ñộng tiêu cực của CTCK ñều là những hành vi xâm
phạm ñến nguyên tắc hoạt ñộng ñi ngược lại với lợi ích chung của TTCK, cụ
thể:
-
CTCK hoạt ñộng kinh doanh không tuân thủ ñạo ñức nghề nghiệp, sử
dụng tiền trên tài khoản của khách, làm ảnh hưởng và gây thiệt hại ñến quyền
lợi và tài sản khách hàng.
- Khi ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện và ñược cấp phép hoạt ñộng kinh
doanh chứng khoán, CTCK phải duy trì ñầy ñủ các ñiều kiện cấp phép. Việc

+ Xác ñịnh vị trí pháp lý cho các CTCK. Sự ra ñời, tồn tại, phát triển
của các tổ chức này phải ñược nhà nước cho phép, bảo vệ.
+ Bằng hệ thống pháp luật, nhà nước ban hành những quy ñịnh ñể ñiều
chỉnh hoạt ñộng của loại hình doanh nghiệp này, quy ñịnh các loại hành vi
ñược phép và không ñược phép thực hiện.
+ Tổ chức các cơ quan thay mặt nhà nước thanh tra, giám sát hoạt ñộng
của CTCK.
- Thứ hai, tạo lập môi trường thuận lợi cho các CTCK hoạt ñộng
Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài
tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến hoạt ñộng của CTCK trên thị trường. Môi
trường kinh doanh có thể chia thành 2 nhóm: nhóm các yếu tố vĩ mô và nhóm
các yếu tố vi mô. Nhóm các yếu tố vĩ mô bao gồm: chính trị, pháp luật, kinh
tế, văn hóa xã hội, kỹ thuật và công nghệ. Nhóm các yếu tố vi mô bao gồm:
khách hàng, nhà cung cấp, ñối thủ canh tranh.
Sự ổn ñịnh kinh tế vĩ mô mà yếu tố hàng ñầu là ổn ñịnh tiền tệ, tỷ giá
hối ñoái, ổn ñịnh lãi suất ngân hàng có tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

tế, củng cố lòng tin của các chủ thể trên TTCK và là căn cứ quyết ñịnh ñể gia
tăng ñầu tư chứng khoán.
- Thứ ba, tổ chức quản lý và ñiều hành hoạt ñộng của CTCK
ðể các CTCK phát triển và ổn ñịnh, nhà nước thiết lập mô hình quản lý
và quy ñịnh cơ chế hoạt ñộng của các CTCK; phối hợp các yếu tố nhân lực,
kỹ thuật, công nghệ ñể duy trì hoạt ñộng và giám sát CTCK, ñảm bảo hoạt
ñộng ổn ñịnh và ñạt hiệu quả cao.
- Thứ tư, hỗ trợ phát triển CTCK
Hỗ trợ phát triển thể hiện vai trò QLNN ñối với CTCK thông qua hình
thức giảm thuế, hỗ trợ kỹ thuật, ñào tạo lực lượng nhân sự là những việc làm

2.1.4 Nội dung của quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ quản lý nhà nước ñối với công ty chứng khoán

Theo luật doanh nghiệp, nội dung QLNN ñối với doanh nghiệp bao
gồm:
- Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chính sách, văn bản
pháp luật về doanh nghiệp.
Bộ Tài Chính
CTCK
SGDCK
Hà Nội
SGDCK
HCM
Ủy ban chứng khoán
Nhà nước
Qu
ản lý NN


chứng khoán nói riêng ñã ñược hoạch ñịnh trong từng thời kỳ, cơ quan quản
lý nhà nước sẽ xây dựng, ñịnh hướng kế hoạch phát triển CTCK gắn với các
ñịnh hướng phát triển của toàn bộ nền kinh tế cũng như ngành chứng khoán.
2.1.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý ñối với công ty chứng khoán
a/ Bộ máy cơ quan quản lý:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện chức năng QLNN về

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

chứng khoán và TTCK. UBCKNN là cơ quan trực tiếp quản lý, giám sát tổ
chức và hoạt ñộng chứng khoán và TTCK.
b/ Tổ chức cấp, ñiều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt ñộng và kinh doanh của
công ty chứng khoán
- Cấp phép thành lập và hoạt ñộng: hoạt ñộng kinh doanh chứng khoán
là hoạt ñộng kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro và những biến ñộng trong hoạt
ñộng kinh doanh chứng khoán có ảnh hưởng dây truyền ñến toàn bộ nền kinh
tế cũng như ảnh hưởng xấu ñến lợi ích của những nhà ñầu tư. Do vậy, các
ñiều kiện ñể ñược cấp phép thành lập và hoạt ñộng của CTCK rất nghiêm
ngặt. ðó là các ñiều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, về vốn, nhân sự và cơ cấu
cổ ñông, thành viên góp vốn.
- ðiều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt ñộng: CTCK ñã ñược cấp giấy
phép thành lập và hoạt ñộng khi bổ sung, rút nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán, thay ñổi tên, thay ñổi ñịa ñiểm ñặt trụ sở, tăng giảm vốn ñiều lệ, thay
ñổi người ñại diện theo pháp luật phải ñề nghị cấp bổ sung giấy phép thành
lập và hoạt ñộng.
- ðình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt ñộng: Trong quá trình
hoạt ñộng, nếu CTCK hoạt ñộng sai mục ñích hoặc không ñúng với nội dung
quy ñịnh trong giấy phép thành lập và hoạt ñộng; hoặc không duy trì ñược

 Giám sát của SGDCK Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán là nơi mà các hoạt ñộng giao dịch của TTCK
thứ cấp diễn ra. Giao dịch trên TTCK thứ cấp là giao dịch qua trung gian môi
giới và ñòi hỏi sự tham gia của hệ thống giao dịch tự ñộng và các tổ chức
cung cấp dịch vụ hỗ trợ trên thị trường. Nhà ñầu tư không trực tiếp mua bán
chứng khoán trên thị trường giao dịch mà mở các tài khoản giao dịch chứng
khoán, ñặt lệnh qua công ty môi giới chứng khoán ñể thực hiện các giao dịch
mua và bán chứng khoán của mình.
SGDCK có chức năng quản lý và giám sát các thành viên của mình, ñó
là những CTCK hay còn ñược gọi là các công ty thành viên. ðể việc giao dịch
chứng khoán ñược diễn ra một cách thuận lợi, công bằng và hiệu quả,

Trích đoạn Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản, chắnh sách pháp luật ựiều Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước ựối với công ty chứng khoán Nguồn lực cho quản lý Sự phối hợp của các cơ quan quản lý Các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status