Bố trí lại mặt bằng sản xuất trên cơ sở giảm chi phí, thời gian di chuyển - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một yếu tố rất quan trọng để sinh viên có thêm nhiều kiến thức vận dụng
thực tế, để khi ra trường và đi làm trong các doanh nghiệp có thể đáp ứng được các yêu cầu
phức tạp mà công ty đưa ra.
Với mục đích tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở doanh nghiệp, vận dụng kiến
thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực quản lý công nghiệp của doanh
nghiệp, em đã có cơ hội được đi thực tế tại công ty Protec.
Công ty Protec là một doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm. Đây là một doanh
nghiệp phi lợi nhuận hoạt động trong khuôn khổ dự án của quỹ phòng chống thiệt hại châu
Á. Chương trình này hoạt động vì cộng đồng, trẻ em và lợi nhuận của dự án phục vụ cho
cộng đồng.
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy rõ sự cần thiết và tầm quan trọng
của quản lý công nghiệp trong doanh nghiệp. Cơ hội này cũng giúp em hiểu hơn về lĩnh
vực quản lý công nghiệp, đây cũng là cơ hội củng cố những kiến thức, kết hợp giữa lý
thuyết và thực tế. Điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng em trong học tập và trong công
việc sau này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty
Protec và thầy Vũ Đinh Nghiêm Hùng đã giúp đỡ em hoàn thiện báo cáo thực tập này.
1
Hà Nội, Ngày 28 tháng 06 năm 2010
(Sinh viên thực hiện)
Lê Duy Long
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH
NGHIỆP
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thiết bị và sản phẩm an toàn Việt Nam.
Tên tiếng Anh: Việt Nam safety products and equipment company limited.
Tên viết tắt: Protec.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, thành phố
Hà Nội, Việt Nam.

- Công đoạn lắp ráp.
1.4. HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT
- Hình thức tổ chức sản xuất: Chuyên môn hoá theo công nghệ.
- Kết cấu sản xuất: Doanh nghiệp chia thành các bộ phận sản xuất chính và bộ phận
phục vụ có tính chất sản xuất.
3
Công đoạn
phụ trợ
Công đoạn
sơn
Công đoạn
in
Công đoạn
lắp ráp
- Bộ phận sản xuất chính: Phân xưởng phụ trợ, xưởng sơn, xưởng in, dây chuyền lắp
ráp.
- Bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất: kho tàng, bộ phận vận chuyển, bộ phận vệ
sinh công nghiệp…
1.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
- Sơ đồ tổ tổ chức công ty:
Phó tổng Giám đốc
Trưởng Phòng kinh
doanh
Trưởng Phòng
hành chính nhân sự
Trưởng phòng sản
xuất
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
Bộ phận mua

Kho thành
phẩm
Hà nội
Nhà máy
Chi nhánh
HCM
Hà nội
Nhà máy
Chi nhánh
HCM
Showroom Showroom
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty Protec
1.5.1. Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc
Ban giám đốc là cơ quan chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện
các nghị quyết, quyết định, kế hoạch của hội đồng quản trị và điều hành công việc hàng
ngày của công ty.
Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Tổng giám đốc có trách nhiệm trình HĐQT phê duyệt các vấn đề sau đây:
4
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm, hàng tháng trên cơ sở định hướng và nghị
quyết của hội đồng quản trị.
- Thay đổi cơ cấu bộ máy điều hành: Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải
thể phòng ban, bộ phận…
- Quy chế làm việc và sửa đổi, bổ sung quy chế.
- Các kế hoạch được trình duyệt từ đầu năm:
+ Kế hoạch sử dụng vốn.
+ Kế hoạch đầu tư trong Công ty.
+ Kế hoạch tuyển dụng.
+ Kế hoạch đào tạo.
+ Kế hoạch nghiên cứu phát triển dịch vụ, sản phẩm.

vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.
1.5.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu cho BGĐ xây dựng chiến lược kinh
doanh, tiếp thị sản phẩm dịch vụ, quản lý các đại lý, cửa hàng, các phòng trưng bày công ty
và chăm sóc khách hàng cũng như các dịch vụ sau bán hàng.
- Khảo sát, phân tích thị trường.
- Khai thác nguồn khách hàng, giữ vững và mở rộng thị trường.
- Công tác xây dựng kế hoạch.
- Thực hiện tốt công tác điều hành.
- Quản lý tốt tài sản được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do BGĐ giao.
1.5.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
- Nhiệm vụ tài chính.
- Nhiệm vụ kế toán.
- Quản lý tốt tài sản được giao, theo dõi, quản lý xây dựng, chống xuống cấp nhà
xưởng, văn phòng…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do HĐQT, ban giám đốc giao cho.
6
1.5.5. Chức năng nhiệm vụ của phòng sản xuất
Bộ phận sản xuất có chức năng tham mưu cho BGĐ về việc tổ chức và bố trí sản
xuất cho hiệu quả đáp ứng các yêu cầu từ khách hàng.
- Nhiệm vụ tổ chức sản xuất:
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc tổ chức sản xuất phù hợp với kế hoạch
của BGĐ và phòng kinh doanh công ty.
+ Thiết lập và kiểm soát việc tuân thủ các quy trình công việc đã lập ra trong
quá trình sản xuất.
+ Đảm bảo quy cách, chất lượng sản phẩm luôn tuân thủ đúng các tiêu chuẩn
yêu cầu của khách hàng.
+ Có kế hoạch và các mục tiêu cụ thể để giảm thiểu tỷ lệ hàng phế phẩm ở tất

ty giao cho bộ phận.
+ Giám sát các hoạt động xây dựng cơ bản trong khu vực nhà máy.
+ Giám sát các nhà thầu vào làm việc tại nhà máy.
+ Đón tiếp các đoàn khách tham quan nhà máy.
+ Tham mưu cho các bộ phận khác trong công ty khi có yêu cầu.
+ Thực hiện các công việc khác do cấp trên giao cho.
8
PHẦN 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
2.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT
2.1.1. Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp
a> Kết cấu sản phẩm
Hình 2.1: Kết cấu mũ bảo hiểm
b> Các yêu cầu kĩ thuật
- Mũ phải được sản xuất bằng vật liệu không gây ảnh hưởng có hại đến da và tóc
của người sử dụng.
9
- Yêu cầu khối lượng (luôn nhỏ hơn):
+ Loại che cả đầu, tai và hàm: 1,5kg (mũ cỡ lớn); 1,2kg (mũ cỡ nhỏ và
trung bình).
+ Loại che đầu, tai và loại che nửa đầu: 1kg (mũ cỡ lớn); 0,8kg (mũ cỡ nhỏ
và trung bình).
Hình 2.2: Mũ che nửa đầu
10
Hình 2.3: Mũ che cả đầu và tai
Hình 2.4: Mũ che cả đầu, tai và cằm
11
- Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận lắp vào mũ phải nhẵn, không có vết
nứt, không có gờ và cạnh sắc. Không được sử dụng đinh tán, bulông, đai ốc khoá quai đeo
có các gờ và cạnh sắc nhọn. Đầu đinh tán, bulông không được cao quá 2mm so với bề mặt
ngoài của vỏ mũ.

Trọng lượng
cao nhất (g)
Ghi chú
Đệm xốp trắng UFO EPS-ULW 209 231
Đệm xốp trắng SAGA L EPS-SLW 190 210
Đệm xốp trắng SAGA M EPS-SMW 171 189
Đệm xốp trắng SAGA S EPS-SSW 137 153
Đệm xốp trắng TROPY EPS-TLW 161 179
Đệm xốp trắng DISCO L EPS-DLW 107 140
• Kích thước
Đệm xốp phải lắp vừa với các vỏ bảo vệ, không được quá chặt làm biến dạng hình dáng
vỏ, không được quá lỏng. Sau khi lắp đệm xốp vào vỏ, khoảng cách giữa vỏ và đệm xốp
không được lớn hơn 3mm.
• Ngoại quan
Toàn bộ bề mặt xốp phải nhẵn, nguyên vẹn, không bị các hoá chất hay các tác nhân khác
gây thay đổi kết cấu của đệm xốp. Lôgô Protec phải rõ ràng, các lỗ thông gió phải đủ, màu
sắc của toàn bộ bề mặt mũ phải cùng một màu trắng (nếu hạt EPS trắng) hoặc cùng một
màu đen (nếu hạt EPS đen).
 Tiêu chuẩn Vỏ
• Thành phần, độ liên kết
Đối với vỏ mũ được ép từ hạt ABS, nhiệt độ và lực ép phải đủ để đảm bảo nguyên liệu
được điền đầy khắp bề mặt vỏ, bề mặt vỏ nhẵn phải nhẵn. Đối với vỏ PVC, toàn bộ bề mặt
vỏ phải nhẵn. Khi lắp vỏ với đệm xốp chuẩn và thử nghiệm chỉ tiêu va đập, hấp thụ xung
động và độ bền đâm xuyên theo QCVN2:2008 phải cho kết quả đạt.
13
• Trọng lượng
Bảng 2.2: Trọng lượng vỏ
Loại vỏ ABS Mã Trọng lượng
thấp nhất (g)
Trọng lượng

Loại mũ Độ dài của dây Độ rộng của dây Ghi chú
UFO, SAGA L
1600±20mm 18±2mm
DISCO Dây dài: 82±20mm
Dây ngắn: 32±10mm
18±2mm
SAGA M, SAGA S
 Khuy khoá
Khuy khoá được ép từ nhựa PP, khi thử nghiệm độ kéo dãn trong phòng thử nghiệm theo
QCVN2:2008 phải cho kết quả đạt. Độ rộng của rãnh luồn dây là 20±2mm.
c> Tổ chức sản xuất
- Quy trình sản xuất mũ bảo hiểm:
 Tổ lắp ráp
- Quy trình lắp ráp: Làm xốp; Dán băng dính hai mặt vào xốp; Dán nhám đệm- tem
xốp; Luồn dây quai mũ; Khoan mũ- Dập khuôn vỏ mũ- Cắt lỗ thông gió; Bóc băng dính-
Dán lưới; Dán chống xiên- ghim lưới; Lắp vỏ chân; Quấn băng dính đen; Dán tem phản
quang; Đánh bóng mũ; Khoan lỗ khung kính; Dập ECU; Lắp kính; Dán nhám đai- tem
chống hàng giả; Vào đai đệm- ghim HDSD; Dán tem CS- cờ Mĩ; Dán tem QC; Đóng túi
nilon; Đóng gói.
- Cắt dây; Dán hoa.
 Tổ phụ trợ: Đánh rửa vỏ, chọn vỏ, cắt vỏ…
 Tổ sơn: Pha sơn, sơn.
 Tổ in.
15
Công đoạn
phụ trợ
Công đoạn
sơn
Công đoạn
in

2.1.2. Tìm hiểu công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất
a> Lập kế hoạch sản xuất
 Các tài liệu cơ sở cho việc lập kế hoạch
- Căn cứ vào hợp đồng của khách hàng.
- Căn cứ vào báo cáo kinh doanh của phòng kinh doanh.
- Căn cứ vào thực trạng trang thiết bị nhà máy.
- Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện có.
- Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào.
 Phương pháp lập kế hoạch
- Căn cứ vào những tài liệu cơ sở trên nhà quản lí sẽ đưa ra kế hoạch sản xuất
cho doanh nghiệp.
- Bộ phận sản xuất sẽ thực hiện kế hoạch đã được thảo ra.
 Điều độ sản xuất
- Quá trình sản xuất thực hiện theo nguyên tắc (FCFS), tức là công việc đến
trước sẽ làm trước.
- Thông tin tác nghiệp sẽ được cập nhật từng ngày một.
b> Điều độ sản xuất
2.1.3. Tìm hiểu công tác quản lí vật tư
a> Các loại vật tư được sử dụng trong doanh nghiệp
• Vật tư sử dụng trong doanh nghiệp rất đa dạng về chủng loại. Với nhiều kiểu dáng,
mẫu mã mũ bảo hiểm khác nhau, do đó danh mục nguyên vật liệu sử dụng cho nó lên tới
hàng trăm (gần 400 loại nguyên vật liệu khác nhau).
• Sau đây là một số loại chính:
19
• Bảng vật tư (đơn vị tính: đồng).
Bảng 2.4: Các loại vật tư chính
STT Mã hiệu Tên NVL ĐVT
Nhập trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL Số tiền SL Số tiền
1 BD-13 Băng Phản Quang Kg

02
Kính M zu Cái
1500 33000000 4035 88785294
15 KHOA-
10
Khóa mũ bảo
hiểm VT-20
Bộ
30000 18900000 50000 67154854
b> Lập kế hoạch về vật tư
 Kiểm soát mua hàng
20
Hình 2.9: Sơ đồ mua hàng
 Mô tả
- Yêu cầu mua hàng: Khi có nhu cầu về hàng hoá phục vụ sản xuất, người có trách
nhiệm lập phiếu yêu cầu mua hàng (có tiêu chuẩn kĩ thuật cho từng loại hàng) và chuyển
cho lãnh đạo phê duyệt qua email hoặc văn bản.
21
- Xem xét, phê duyệt: Ban giám đốc xem xét nhu cầu và phiếu yêu cầu, tiến hành phê
duyệt và chuyển sang phòng vật tư làm thủ tục mua hàng.
- Tìm và lựa chọn nhà cung cấp: Bộ phận mua hàng căn cứ danh sách nhà cung cấp
thích hợp, liên hệ mua hàng hoặc tìm nhà cung cấp mới với các tiêu chí lựa chọn thích hợp.
Nhà cung cấp được lựa chọn sẽ được nhập vào danh sách nhà cung cấp khi việc giao dịch
đã được thực hiện.
- Làm đơn đặt hàng, hợp đồng: Người có trách nhiệm làm hợp đồng thực hiện mua
hàng, hợp đồng có thể bao gồm các đợt hàng theo các thời điểm khác nhau. Mỗi đợt hàng
được thực hiện bởi đơn đặt hàng.
- Phê duyệt: Hợp đồng và đơn đặt hàng được phê duyệt bởi ban lãnh đạo. Hợp
đồng/đơn hàng thể hiện rõ những tiêu chuẩn chất lượng mà nhà cung cấp cần cam kết đáp
ứng khi xác nhận đơn hàng.

phẩm mẫu hoặc các tài liệu kĩ thuật của sản phẩm cung cấp bởi các nhà cung cấp.
- Lựa chọn nhà cung cấp: Đối với các sản phẩm mua mới thông tin về các nhà cung
cấp được cập nhật vào phiếu so sánh nhà cung cấp. Phiếu đánh giá thể hiện các chứng chỉ
chất lượng NCC đạt được, các ưu nhược điểm làm tiêu chí so sánh, đánh giá và lựa chọn.
Sau khi các thông tin được điền đầy đủ, chuyển tới người có thẩm quyền xem xét và phê
duyệt.
- Phê duyệt: Tổng giám đốc, giám đốc phê duyệt các nhà cung cấp đủ năng lực và
điều kiện cung cấp các sản phẩm cho công ty, phê duyệt vào phiếu so sánh và lựa chọn nhà
cung cấp.
- Cập nhật danh sách nhà cung cấp: Các phiếu phê duyệt đủ năng lực được cập nhật
vào danh sách nhà cung cấp được phê duyệt.
- Theo dõi và quản lí nhà cung cấp: Bộ phận mua hàng thường xuyên cập nhật thông
tin về NCC. Các vấn đề về chất lượng hàng hoá sẽ được cập nhật vào sổ theo dõi và đánh
giá NCC, phản ánh tình trạng chất lượng, dịch vụ của nhà cung cấp đối với các nhà cung
cấp quan trọng và thiết yếu như: Vỏ mũ, sơn, xốp mũ… và đưa ra các đề xuất cải tiến chất
lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng tốt hơn.
- Lưu hồ sơ: Phòng kế hoạch vật tư lưu.
24
c> Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Bảng 2.5: Mức tiêu hao nguyên vật liệu
25

Trích đoạn Công tác tổ chức sửa chữa máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status