TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN THÙY NGÂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 62340301
11-2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Th.s TRẦN QUẾ ANH
11-2013 K
Ế
TOÁN XÁC Đ
Ị
NH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ i
LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện Nguyễn Trần Thùy Ngân
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 6
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3 14
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK- TÂY ĐÔ 14
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng VietinBank 14
3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank-Tây Đô 15
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 16
3.3 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CHỦ YẾU 17
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19
3.4.1 Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 19
3.4.2 Khái quát kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 21
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 22
3.5.1 Thuận lợi 22
3.5.2 Khó khăn 22
3.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 23
CHƯƠNG 4 25
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TÂY ĐÔ 25 v
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 25
4.1.1 Kế toán thu nhập 28
4.1.2 Kế toán chi phí 32
4.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
PHỤ LỤC 4 ix
PHỤ LỤC 5 ix
vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán thu nhập 7
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí 9
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh 10
Hình 3.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng VietinBank Tây Đô 16
Hình 4.5: Sơ đồ kết chuyển các tài khoản thu nhập 32
Hình 4.6: Sơ đồ kết chuyển các tài khoản chi phí 35
Hình 4.7: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh 38
Hình 4.8: Tiền gửi không kì hạn giai đoạn 2010-2012 44
Hình 4.9: Tiền gửi có kì hạn giai đoạn 2010-2012 45
Hình 4.10: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 51
Hình 4.11: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 53
Hình 4.12: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 55
Hình 4.13: Cơ cấu nợ xấu theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 56
vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 20
DN: Doanh nghiệp
TCKT: Tổ chức kinh tế
TSCĐ: Tài sản cố định
CCDC: Công cụ dụng cụ
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quá trình hội nhập vào tổ chức thương mại thế giới đã đưa kinh tế nước
ta đi lên tầm cao mới, để theo kịp sự biến đổi mạnh mẽ trong nền kinh tế sôi
động và không ngừng phát triển yêu cầu kinh tế nước nhà phải có hướng đi
đúng đắn mới có đủ sức cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài đang tràn
vào Việt Nam, đặc biệt lĩnh vực đang được quan tâm hiện nay là dịch vụ ngân
hàng. Sự có mặt của các ngân hàng nước ngoài với lịch sử lâu đời và nguồn tài
chính dồi dào, loại hình dịch vụ đa dạng đã buộc các ngân hàng Việt Nam phải
quan tâm đầu tư hiện đại hóa, nghiệp vụ tiện ích hơn trong điều kiện kinh
doanh dựa trên công nghệ cao. Đáng chú ý vào năm 2010 là các tổ chức tài
chính- ngân hàng lớn trên thế giới với 100% vốn nước ngoài được phép vào
thị trường Việt Nam hoạt động, điều này sẽ làm cho sự cạnh tranh của các
ngân hàng trong nước ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn. Thêm vào đó, ảnh
hưởng kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến các
ngân hàng trong nước, tháng 8/2012 một ngân hàng Việt Nam có bề dày lịch
sử hơn 20 năm nhưng Habubank (Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà
Nội) đã phải sát nhập vào SHB ( Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà
Nội) và phải từ bỏ vĩnh viễn thương hiệu của mình. Vì vậy để có năng lực
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài cũng như đáp ứng cho nhu cầu của
người dân các ngân hàng Việt Nam phải hoạt động một cách hiệu quả mới có
thể đứng trên thị trường hiện nay.Nhận thấy đây vừa là thách thức vừa là cơ
hội để phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam-chi
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng VietinBank Tây Đô.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
- Đề tài sử dụng số liệu 3 năm: 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đầu năm
2013 để phân tích các chỉ tiêu kinh tế.
- Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 8/2013 đến 11/2013.
- Thời gian thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và tình hình huy động vốn,
tình hình hoạt động tín dụng, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ
số phản ánh hiệu quả kết quả kinh doanh tại ngân hàng VietinBank Tây Đô từ
năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997 và được sửa đổi, bổ
sung
ngày 15/06/2004 xác định Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được
khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Tùy theo nhu cầu khách
hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các
chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
4
gặp người thanh toán dù ở hay xa mà họ có thể sử dụng phương thức nào đó
để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm
được rất nhiều chi phí, thời gian lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng
này đã thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
tốc độ lưu chuyển vốn góp phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ
bản chất của ngân hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là
một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển các ngân hàng thương mại với
nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã thực hiện chức năng tạo
tiền cho nền kinh tế dựa trên hai chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng ngân hàng sử dụng số vốn huy động
được để cho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng
hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch. Với chức năng
này hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán
trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
2.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
a) Nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn là một nghiệp vụ của các Ngân Hàng Thương Mại
(NHTM) nhằm thu hút một lượng tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, tạo lập một
nguồn vốn tín dụng lớn cho hoạt động ngân hàng.
Ngân Hàng Thương Mại có các hình thức huy động vốn sau:
- Vốn tiền gửi
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Là tiền gửi tạm thời nhàn rỗi phát sinh
+ Nguồn vốn vay ngân hàng trung ương (NHTW): Ngân hàng trung ương
đóng vai trò là người điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, thực hiện nghiệp
vụ cho vay đối với NHTM khi có nhu cầu. Việc cho vay vốn của NHTW đối
với NHTM thông qua hình thức tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình thức tín dụng
có bảo đảm của NHTW nhằm cung cấp hình thức vốn ngắn hạn và các phương
tiện thanh toán cho các NHTM.
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt
động kinh doanh bất kỳ ngân hàng nào cũng không tránh khỏi tình trạng thiếu
vốn hay thừa vốn tại một thời điểm nào đó. Vì có những lúc nguồn vốn huy
động của ngân hàng ít không đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản của ngân
hàngnên ngân hàng buộc phải đi vay các NHTM khác, ngược lại có những lúc
ngân hàng tập trung huy động được nguồn vốn lớn nhưng lại không cho vay
hết trong khi đó vẫn trả lãi tiền gửi, vì thế ngân hàng tiếp tục gửi vốn tạm thời
nhàn rỗi vào NHTM khác để hưởng lãi và nhằm hạn chế tình trạng thừa thanh
khoản. 6
- Các nguồn vốn khác
Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư
cho các công trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong thời gian
nhận các khoản vốn này đến khi nguồn vốn này được giải ngân hết là thời gian
vốn nhàn rỗi, NHTM có thể huy động để làm nguồn vốn kinh doanh.
b) Hoạt động tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thái
hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả một
lượng lớn hơn theo thời hạn đã thỏa thuận.
Có nhiều cách phân loại tín dụng như sau:
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng : Tín dụng thương mại, tín
Chứng từ hạch toán: Phiếu chuyển khoản, phiếu thu, giấp nộp tiền của
khách hàng, bảng kê tính lãi, các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Tài khoản hạch toán: để phản ánh nội dung, các tài khoản sử dụng và
có nội dung, kết cấu như sau:
- Tài khoản sử dụng
TK70: Thu nhập từ hoạt động tín dụng
TK71: Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ
TK72: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
TK74: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
TK78: Thu nhập góp vốn, mua cổ phần
TK79: Thu nhập khác
- Nội dung và kết cấu tài khoản
Bên Có: các khoản thu nhập phát sinh
Bên Nợ: Thoái thu, kết chuyển thu nhập để xác định KQKD
Số dư Có: phản ánh các khoản thu nhập trong năm chưa kết chuyển.
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán thu nhập
TK 71 79
TK 1011, 4211
TK 4531
Bên Nợ: Các khoản giảm chi, kết chuyển chi phí để xác định KQKD
Số dư Nợ: phản ánh các khoản chi phí trong năm chưa kết chuyển.
9
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí
(1) Tăng chi phí tương ứng cho từng nội dung
(2) Phần thuế GTGT (nếu có)
2.1.2.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng
Kết quả kinh doanh được xác định vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý,
năm), là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của kỳ kế toán.
Chứng từ hạch toán: phiếu chuyển khoản, lệnh chuyển tiền.
Tài khoản hạch toán: để phản ánh nội dung, các tài khoản sử dụng và
có nội dung, kết cấu như sau:
- Tài khoản sử dụng
TK69: Lợi nhuận chưa phân phối
TK691: Lợi nhuận năm nay
TK692: Lợi nhuận năm trước
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm
Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc phân chia các
hiện tượng, quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ
phận cấu thành. Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp liên hệ so sánh, đối
chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của hiện
tượng nghiên cứu ( Phạm Thị Gái, 1997).
-Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
+ Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu kinh tế đề ra.
+ Phát hiện khả năng tiềm tàng của ngân hàng.
+ Giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế
của mình.
+ Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh
doanh cho các nhà Quản lý ở ngân hàng một cách hiệu quả.
+ Nhận diện rủi ro và phòng ngừa rủi ro.
TK 80…89
TK
7
0…
7
9
(1)
D
N: L
ỗ
dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận.
Trong đó: ROA: Suất sinh lợi nhuận của tài sản
LNR: Lợi nhuận ròng
TTS: Tổng tài sản
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bố và quản lý tài sản hợp
lý và hiệu quả. Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không
hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ lệ này càng cao thể hiện mức độ rủi ro càng cao vì rủi
ro luôn đi liền với lợi nhuận. 12
b) Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Trong đó: ROS: Tỉ suát lợi nhuận trên doanh thu
LN: Lợi nhuận
DT: Doanh thu
Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng đã có những
biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân hàng.
c) Tổng chi phí / Tổng thu nhập
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập.
Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông
thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt
động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Số liệu về nguồn vốn, hoạt động tín dụng và thu nhập,
chi phí, các mẫu chứng từ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 được
X
F
F
F: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
F
1
: Chỉ tiêu năm sau
F
0
: Chỉ tiêu năm trước
- Sử dụng biểu đồ và biểu bảng để minh họa cho sự thay đổi của các
chỉ tiêu qua các năm.
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán
Nguyên tắc hạch toán: Mọi giao dịch với khách hàng và giao dịch nội bộ
của ngân hàng trên cơ sở các giao dịch chi tiết hạch toán trực tiếp hoặc gián
tiếp phát sinh từng nghiệp vụ được tổng hợp hạch toán tại tài khoản sổ cái tại
máy phải được thực hiện theo quy định và đảm bảo đúng tính chất nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, đúng nội dung hạch toán Nợ/ Có của tài khoản sổ cái.
Phương pháp hạch toán:
Bước 1: Lập chứng từ
Bước 2: Nhập thông tin vào tài khoản sổ cái
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán giao dịch viên tiến hành
nhập thông tin lên hệ thống qua mã nhóm sổ cái đối với các giao dịch liên
quan đến sảm phẩm, dịch vụ và được tự động cập nhật vào tài khoản sổ cái
tương ứng theo đúng tính chất và nội dung hạch toán. Kế toán viên hạch toán
chi tiết các nghiệp vụ quản lí tài chính nội bộ đến từng phòng ban, nhóm
khách hàng, sảm phẩm. Tài khoản chi tiết nội bộ được gắn kết với tài khoản sổ
cái và được cập nhật tự động. Cuối ngày thực hiện cân đối chi tiết theo ngày
Nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà
nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ.
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng đã thực hiện việc chào bán lần
đầu ra công chúng cho các nhà đầu tư chiến lược trong nước, bán ưu đãi cho
cán bộ nhân viên và tổ chức công đoàn là 10% vốn điều lệ, với giá bán bình
quân là 20.265 đồng, so với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới phát
triển mạnh mẽ với 148 chi nhánh, 07 Công ty thành viên, 03 Đơn vị sự nghiệp,
hơn 1.000 phòng giao dịch trên 63 tỉnh/thành phố trong cả nước. Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất
có mặt tại châu Âu với 02 chi nhánh tại Frankfurt và Berlin - CHLB Đức.
Đồng thời, VietinBank đã có mặt tại Vientiane – Lào và đang tích cực xúc tiến
mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại nhiều quốc gia khác như Myanmar,
Anh, Ba Lan, Séc…
Với quy mô vốn lớn nhất, chất lượng tài sản tốt nhất và giá trị thương
hiệu cao nhất Việt Nam, liên tiếp trong hai năm 2012 và 2013, Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam được Tạp chí Forbes bình chọn Top 2000
doanh nghiệp lớn nhất thế giới và tạp chí The Banker đưa vào Bảng xếp hạng
15
Top 500 thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới. Đặc biệt, ngày 7/1/2013,
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam vinh dự được Chủ tịch nước phong
tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tự hào có hai cổ đông chiến
lược nước ngoài là Tổ chức Tài chính Quốc tế uy tín IFC và Ngân hàng lớn
nhất Nhật Bản, tầm cỡ hàng đầu thế giới Bank of Tokyo – Mitsubishi UFJ.
Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là
ngân hàng có cơ cấu cổ đông nước ngoài mạnh nhất Việt Nam.
3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank-Tây Đô
Ngân hàng VietinBank Tây Đô có trụ sở đặt tại lô số 30A9 Khu công