Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................ 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ........................................................9
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 10
CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................12
I.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG...................................................................12
1.Khái niệm tín dụng ngân hàng..........................................................12
2.Những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại...................12
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền.........................................................13
Dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác mua bán chứng khoán..................13
Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá..........................13
Dịch vụ trung gian mua bán trên thị truơng ngoại hối........................13
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân......13
II.RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
NHTM.........................................................................................................15
1. Khái niệm rủi ro................................................................................15
2.Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM..............................17
Do thông tin tín dụng không đầy đủ nên đánh giá sai lệch hiệu quả
của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả của khách hàng......19
Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín
dụng nói riêng còn hạn chế.......................................................................19
Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, do vậy rủi ro của khoản vay càng
cao...............................................................................................................20
Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong
muốn có tỷ trọng vay nhiều hơn...............................................................20
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3
khách hàng và năng lực của khách hàng sẽ tác động tới rủi ro mà ngân
hàng phải đối mặt......................................................................................22
Môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh: bất kỳ sự thay đổi
nào của Chính Phủ về chính sách phát triển kinh tế, chính sách tài
chính tiền tệ... đều có ảnh hưởng tới đến hoạt động của ngân hàng. Bên
cạnh đó yếu tố luật pháp cúng là một yếu tố tác động tới việc hạn chế
rủi ro tín dụng của ngân hàng..................................................................23
Hệ thống thông tin: yếu tố thông tin là một yếu tố vô cùng quan trọng
trong hoạt động tín dụng cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Các cán bộ tín dụng phải dựa vào các thông tin
thu thập được về khách hàng mới có thể ra quyết định tín dụng cũng
như có thể phát hiện ra rủi ro với các khoản vay của ngân hàng. .......23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX GP BANK
CHI NHÁNH HÀ NỘI PHÒNG GIAO DỊCH PHỐ HUẾ...................24
I.Khái quát về ngân hàng TMCP GP Bank chi nhánh Hà nội Phòng
giao dịch Phố Huế......................................................................................24
1. Lịch sử hình thành............................................................................24
Cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại
tệ đối với các tổ chức kinh tế,các cá nhân,hộ gia đình thuộc mọi thành
phần kinh tế...............................................................................................25
Chiết khấu các loại giấy tờ có giá bằng tiền..........................................25
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính................................................25
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C cho khách hàng, bảo lãnh, tái
bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu cho các doanh nghiệp, các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam.................25
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chi nhánh cũng thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các khách hàng
của mình.....................................................................................................29
II. Thực trạng về tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP GP Bank Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế:...............................30
1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP GP Bank chi nhánh
Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế.........................................................30
1.3.2. Sau khi nghiên cứu tình hình rủi ro tín dụng của chi nhánh
GP Bank Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế, tôi đã rút ra được một số
nguyên nhân dẫn tới các rủi ro tín dụng mà chi nhánh Hà nội Phòng
giao dịch Phố Huế đã mắc phải trong thời gian qua. Trước hết là một
số nguyên nhân từ phía khách hàng:.......................................................37
1.3.3. Nhóm nguyên nhân thuộc về Ngân hàng......................................39
1.3.4. Nguyên nhân khác:.........................................................................41
III. Thực trạng về tình hình hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP GP
Bank Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế...................................................44
1. Chính sách hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP GP Bank Hà nội
Phòng giao dịch Phố Huế......................................................................44
2. Các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cơ bản tại GP......................45
1.3.5. Chấm điểm khách hàng: hiện nay GP đang tiến hành chấm
điểm khách hàng theo hai thang điểm khác nhau là thang điểm dành
cho doanh nghiệp và cho cá nhận. Sau khi tiến hành chấm điểm khách
hàng chi nhánh sẽ tiến hành phân loại rủi ro cho khách hàng và đánh
giá người vay theo bảng sau và từ đó đưa ra hạn mức tín dụng phù
hợp cho khách hàng..................................................................................45
1.3.6. Giới hạn tín dụng: trong thông báo của tổng giám đốc GP gửi
tới các phòng ban của hội sở, các chi nhánh cấp một và các phòng giao
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6
1. Công tác tổ chức đào tạo cán bộ......................................................54
2. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin...........................56
3. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay.............57
4. Giải pháp hoàn thiện quy trình cho vay..........................................58
5. Các giải pháp phân tán rủi ro tín dụng...........................................59
Cho vay nhiều đối tượng thuộc các loại hình sản xuất khác nhau, có
như vậy mới hạn chế được tác động xấu của rủi ro...............................59
Không đầu tư một số tiền lớn cho một khách hàng mà phải san sẻ ra
cho nhiều khách hàng cùng một ngành sản xuất kinh doanh...............59
Khách hàng vay vốn tín dụng tự tham gia bảo hiểm, mua bảo hiểm
tín dụng cho người hành nghề và lĩnh vực mà mình kinh doanh. Vì vậy
khoản đầu tư tín dung trong trường hợp này được coi là bảo hiểm gián
tiếp...............................................................................................................60
Ngân hàng tự bảo hiểm cho mình bằng cách thành lập quỹ dự phòng
để bù đắp những thiệt hại rủi ro xảy ra mà vẫn đảm bảo được tình
hình tài chính của ngân hàng...................................................................60
6. Giải pháp hoàn thiện chính sách đối với khách hàng....................60
7. Giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tín dụng......61
8. Các biện pháp về tài sản bảo đảm...................................................62
9. Một số biện pháp khác......................................................................62
III. Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng..................................63
1.Kiến nghị với ngân hàng TMCP GP Bank......................................63
2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước và các cấp,ngành có liên quan
.................................................................................................................64
3. Kiến nghị với chính phủ...................................................................65
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc
đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướng
của Nhà nước. Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt động
chứa đựng nhiều rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân
hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công
tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thu thập tài liệu và đi
thực tế tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex GP Bank, chi nhánh Hà
nội Phòng giao dịch Phố Huế, tôi đã quyết định chọn đề tài : " Một số giải
pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex GP
Bank chi nhánh Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế ".
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là :
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
10
- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất
của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tác
động của nó tới bản thân Ngân hàng thương mại và với nền kinh tế.
- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP GP Bank chi nhánh Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế để đánh giá được
tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế
rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP GP Bank Hà
nội Phòng giao dịch Phố Huế.
Để giải quyết từng vấn đề trên, tiểu luận được thiết kế làm 3 chương:
Chương 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
Việt Nam các ngân hàng thương mại không được phép huy động vốn quá 20
lần vốn tự có.
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12
2.2. Tín dụng và đầu tư
NHTM dùng vốn huy động để cho vay từ đó thu lợi nhuận trên cơ sở
chênh lệch lãi suất giữa vốn huy động và vốn cho vay. Thực hiện nghiệp vụ
này, các NHTM đã thực hiện chức năng kinh doanh của mình nhưng đồng
thời cũng đóng góp lợi ích cho xã hội như mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sản
phẩm xã hội, cải thiện đời sống nhân dân……Tín dụng có ý nghĩa quan trọng
đối với nền kinh tế thông qua hoạt động cho các ngành, các lĩnh vực trong nền
kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp…, đồng thời đây cũng là hoạt động
chứa đựng nhiều rủi ro nhất, do vậy hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề bức thiết
luôn được các ngân hàng quan tâm.
2.3. Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động
dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân
hàng như:
- Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
- Dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác mua bán chứng khoán
- Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá
- Dịch vụ trung gian mua bán trên thị truơng ngoại hối
Thông qua các hoạt động này, ngân hàng nhận được các khoản thu
nhập dưới hình thức và hoa hồng.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp.
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
14
hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu
thụ.
Thứ năm: Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các
biện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nước có thể
điều chỉnh cơ cấu kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua
các chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện cho vay cho các doanh
nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của nhà nước.
II.RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM
1. Khái niệm rủi ro
Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa rủi ro theo nhiều cách khác nhau.
Frank Knight, một học giả người Mỹ đầu thế kỉ 20 định nghĩa:”rủi ro là
sự bất trắc có thể đo lường được”. Alain Willet cho rằng”rủi ro là sự bất trắc
có thể liên quan đến biến cố không mong đợi”. Một nhà kinh tế học người
Anh là Marinic Hurt Carty lại quan niệm rằng”rủi ro là tình trạng trong đó các
biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được”. Như vậy định nghĩa có
thể khác nhau nhưng đều thống nhất ở một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc
không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được.
Chính vì rủi ro gây ra mất mát thiệt hại nên không ai mong đợi. Song rủi
ro là những bất trắc vì thế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người.Tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lường được và đây chính là cánh cửa hé
mở cho các nhà kinh doanh đi vào thế giới rủi ro để tìm kiếm vận may.
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
15
1.1. Tác hại của rủi ro trong kinh doanh của NHTM
1.1.1. Đối với bản thân ngân hàng
Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng,khách hàng có thể mất vốn dẫn đến
khó khăn trong sản xuất kinh doanh.Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính
khách hàng, các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ khó đòi, gây khó
khăn và ảnh hưởng đến quan hệ của họ với ngân hàng.Khi đó khách hàng cần
vốn họ buộc phải quan hệ với các ngân hàng khác và phải chịu một khoảng
thời gian tìm hiểu gây trì hoãn sản xuất.Đồng thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ
bị phá sản.
2.Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Không một loại hình doanh nghiệp nào mà không phải đối đầu với nguy
cơ rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Nhưng với các đặc điểm, đặc thù của
NHTM có thể kết luận hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng
của ngân hàng gặp nguy cơ rủi ro cao hơn cả. Ở đây ta chỉ xét đến rủi ro tín
dụng là chủ yếu vì hoạt động này mang lại rủi ro nặng nhất cho các NHTM.
Dưới đây là một vài loại rủi ro tín dụng mà Ngân hàng dễ gặp phải:
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
17
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc.Đó
là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi,không thu được
vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn.Tuỳ trường hợp mà ngân hàng hạch
toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ qúa hạn.Khi
không thu được lãi đúng hạn,nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào
mục lãi treo phát sinh.Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản
mục lãi treo đóng băng,trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho
doanh ngiệp.Còn khi không thu được vốn đúng hạn,ngân hàng sẽ có khoản nợ
quá hạn phát sinh.Tuy nhiên,khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát
hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ
gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng.Nếu như khoản này NH không
thể thu hồi được(do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn)thì lúc này ngân hàng
đó luôn chuyển biến cho nhau,mà mức độ cuói cùng là nợ không có khả năng
thu hồi.Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các
nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh,còn lãi treo đóng
băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi
ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học.
2.1: Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.1.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp thường xuyên phải đối mặt với rủi ro từ nhiều phía kể các rủi ro thuần
túy…Hơn nữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thể thoát ly
khỏi mối quan hệ với ngân hàng. Chính vì vậy rủi ro của NHTM là cộng
hưởng rủi ro của các doanh nghiệp.
Nếu đứng trên góc độ tư cách đạo đức của người đi vay(khách hàng) thì
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng có thể chia làm 2
trường hợp lớn: Khách hàng gian lận hoặc khách hàng không gian lận
2.1.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ
hở về thủ tục trong ngân hàng. Đây được gọi là thủ tục cho vay không hoàn
hảo và nó xuất hiện do các nguyên nhân sau đây:
- Do thông tin tín dụng không đầy đủ nên đánh giá sai lệch hiệu quả
của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả của khách hàng.
- Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín
dụng nói riêng còn hạn chế
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
19
- Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, do vậy rủi ro của khoản vay
càng cao.
- Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểu
hiện bằng nhiều dấu hiệu.Sau đây là một vài dấu hiệu cơ bản:
- Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính
- Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính có thể do nhiều nguyên nhân
khác nhau nhưng cũng có thể thấy được hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có những dấu hiệu không bình thường.
- Gia tăng bất bình thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và các
khoản nợ. Sự gia tăng hàng tồn kho dẫn đến doanh thu, thu nhập kém. Đồng
thời, với sự gia tăng của hàng tồn kho, giảm sut doanh thu thì các khoản vay
cũng gia tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm sút làm
cho khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn.
- Giảm bất thường giá bán: Điều này không nằm trong chiến lược
marketing của doanh nghiệp thì tức là doanh nghiệp đang gặp khó khăn về
tài chính.
- Hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn: Nếu trường hợp này diễn ra
thường xuyên và mức độ ngày càng lớn thì đây chính là dấu hiệu rõ ràng
nhất của rủi ro tín dụng.
- Ngoài các dấu hiệu trên thì còn rất nhiều yếu tố khác như doanh
nghiệp thay đổi tổ chức, công nhân không có việc làm…
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
21
3: Lý thuyết về hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại:
3.1. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại:
Mục đích của việc hạn chế rủi ro tín dụng là nhằm đảm bảo cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng không phải chịu những rủi ro quá lớn làm ảnh
hưởng đến sự tồn tại và khả năng cạnh tranh và phát triển của ngân hàng. Để
có thể giảm thiểu rủi ro của mình các ngân hàng thực hiên theo các bước cơ
bản sau
dụng của ngân hàng. Các cán bộ tín dụng phải dựa vào các thông tin thu
thập được về khách hàng mới có thể ra quyết định tín dụng cũng như có thể
phát hiện ra rủi ro với các khoản vay của ngân hàng.
Đặng Thị Thơm Khoa TC Ngân Hàng K21
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX GP BANK
CHI NHÁNH HÀ NỘI PHÒNG GIAO DỊCH PHỐ HUẾ
I.Khái quát về ngân hàng TMCP GP Bank chi nhánh Hà nội Phòng giao
dịch Phố Huế
1. Lịch sử hình thành
Ngày 10/01/2009, GP.Bank chính thức khai trương Chi nhánh GP.Bank
Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế.Chi nhánh đầu tiên tại Hà Nội, đồng thời là
Chi nhánh thứ 8 của GP.Bank trên toàn quốc.Sự ra đời của chi nhánh đã đóng
góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ,thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế đất nước.
Ngân hàng TMCP GP Bank Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế là một chi
nhánh của ngân hàng TMCP GP Bank đóng vai trò tạo lập nguồn vốn, cung
cấp các hình thức dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu tín dụng của các thành
phần kinh tế trên địa bàn, góp phần thực hiện các mục tiêu,chương trình, giải
pháp của Thông đốc ngân hàng nhà nước đề ra,định hướng phát triển kinh
doanh của ngân hàng TMCP GP Bank và công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại
hóa đất nước.
Ngân hàng TMCP GP Bank chi nhánh Hà nội Phòng giao dịch Phố Huế
có các chức năng chính sau đây:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kì hạn,có kì hạn,tiền gửi thanh
toán của tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ.
. Bộ phận KHCN
. Bộ phận hỗ trợ
Phòng kế toán và DVKD
. Kế toán
. Teller
. Qũy
Phòng giao dịch
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
25
2.2. Tình hình hoạt động của chi nhánh trong những năm gần đây:
Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại GP Hà nội Phòng giao dịch Phố
Huế
( Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh Hà nội Phòng giao
dịch Phố Huế)
Năm Huy động vốn Đơn vị
2009 305,158 Tỷ VNĐ
Chuẩn năm gôc 98%
Năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính từ Mỹ bùng nổ và lan
rộng ra phạm vi toàn cầu khiến cho tình hình hoạt động của các ngân hàng tại
Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên, trước tình hình thế giới
đang rơi vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng như vậy thì GP Bank Hà nội
Phòng giao dịch Phố Huế vẫn ra đời. Tháng 01/2009, GP Bank Hà nội Phòng
giao dịch Phố Huế chính thức đi vào hoạt động. GP Bank Hà nội Phòng giao
dịch Phố Huế là chi nhánh đầu tiên của ngân hàng GP Bank tại Hà Nội. Mặc
dù còn nhiều khó khăn, tuy nhiên với đội ngũ tín dụng hoạt động hiệu quả
làm uy tín của chi nhánh tăng lên cao nên nguồn vốn huy động vẫn ở mức
cao. Đặc biệt, thu nhập chủ yếu của Chi nhánh là từ các khoản tiền gửi của
khách hàng, chiếm tới 98% thu nhập của chi nhánh. Có thể thấy, trong thời kì
nền kinh tế đang suy thoái, người dân rất cẩn trọng khi đầu tư vào bất cứ cái