NGHIÊN cứu cơ sở KHOA học và đề XUẤT bộ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN bền VỮNG CHO THÀNH PHỐ hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH TRONG bối CẢNH BIẾN đổi KHÍ hậu - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÙI VŨ HIỆP
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ TIÊU PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG CHO THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Môi trường trong Phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TSKH. TRƯƠNG QUANG HỌC
Hà Nội – Năm 201
4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất tới GS.TSKH
Trương Quang Học, người thầy đã tận tình hướng dẫn cũng như đóng góp những ý
kiến quý báu giúp tôi hoàn thành bản Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường-
Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức
cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ các phòng ban của Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đặc biệt là Trung tâm Quan trắc và
Phân tích Môi trường đã tạo cho tôi điều kiện thuận lợi nhất, cung cấp số liệu để tôi
thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc gia đình, bạn bè, những người đã
luôn quan tâm, động viên, chia sẻ và khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Quảng
Ninh,
ngày

2.
3.
4.
5.
Tính cấp thiết của
đề
tài

1
Mục tiêu nghiên
cứu
1
Đối tượng và phạm vi nghiên
cứu 2
Ý nghĩa của đề
tài
2
Cấu trúc của luận
văn
2
CHƯƠNG
1. CƠ SỞ
LÝ LUẬN
VÀ TỔNG
QUAN TÀI
LIỆU
4
1.1. Cơ
sở lý
luận


11
1.2.1. Những nghiên
cứu về phát triển bền
vững và các chỉ tiêu
đánh giá
p
h
á
t

t
r
i

n

b

n

v

n
g

t
r
ê
n

hình phát
triển của
thành
phố Hạ
Long,
tỉnh
Quảng
Ninh

22
1.3.1.
Tình
hình
phát
triển
kinh
tế
22
1.3.2. Tình hình xã
hội

23
1.3.3. Tình hình môi
trường
. 48
2.1.2.
Địa
hình,
địa
mạo .

49
2.1.3.
Khí
hậu 49
ii
i

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
WB Ngân hàng Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các chủ đề về Chỉ tiêu do Hội đồng PTBV đề xuất năm 2007 15
Bảng 1.2. Các chủ đề và chủ đề nhánh về Chỉ tiêu phát triển bền vững do Hội
đồng PTBV của Liên Hợp Quốc đề xuất năm 2007 15
Bảng 3.1. Dân số thành phố Hạ Long tại các phường qua các năm 23
Bảng 3.2. Biến động diện tích bãi triều và rừng ngập mặn trong vịnh Cửa Lục
40
Bảng 3.3. Các giá trị đầu vào đề tính chỉ số HDI 77
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tháp phân cấp thông tin 6
Hình 1.2. Khung lý thuyết xây dựng cơ sở khoa học cho phát triển bền vững 7
Hình 1.3. Mô hình DPSIR đánh giá phát triển bền vững 8
Hình 1.4. Khung lý thuyết đề xuất bộ chỉ tiêu phát triển bền vững cho thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh biến đổi khí hậu 10
Hình 1.5. Một số mô hình phát triển bền vững 13
Hình 3.1. Biến động dân số qua một số năm 25
Hình 3.2. Sơ đồ phát triển bền vững (UNESCO) (A) và kinh tế xanh, con
đường PTBV 63
Hình 3.3. Một số loại cây lấy dầu đang thử nghiệm tại thành phố Hạ Long 72
Hình 3.4. Vòng tuần hoàn của nhiên liệu diesel sinh học 74
Hình 3.5. Biểu đồ đường cong Lorenz 82
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích
271,95 km², với chiều dài bờ biển dài gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp thành
phố Cẩm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ, nam là vịnh
Hạ Long với bờ biển dài trên 20 km. Với các điều kiện thuận lợi về địa lý, địa hình

nghiên cứu của
Đề tài là các
chỉ số bền vững
cho các lĩnh
vực
kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế chính
sách của thành phố Hạ Long
Phạm vi nghiên cứu
+ Về không
gian: Khu vực
thành phố Hạ
Long
+ Về nội
dung: tập
trung vào các
vấn đề i)
Nghiên cứu
cơ sở khoa
học cho phát
triển bền vững
trong bối cảnh
biến đổi khí hậu;
ii)Khái quát tình
hình phát triển
bền
vững của thành
phố Hạ Long
trong bối cảnh
biến đổi khí hậu;
iii) Trên cơ sở

thiện các chỉ tiêu
phát triển bền vững
cho thành phố Hạ
Long.
- Ý nghĩa thực tiễn:
G
i
ú
p
c
h
o
c
á
c
n
h
à
q
u

n
l
ý
h
i

u
r
õ hơn tình

sau:
- Mở đầu

2
-
-
-
-
Chương I: Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu
Chương II: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Kết luận và Khuyến nghị
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các thuật ngữ
Biến đổi khí hậu
Theo IPCC (2007), Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của hệ
thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động
của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng
thập kỷ hoặc dài hơn.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: “BĐKH là sự thay đổi của hệ
thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và
trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo”.
Theo quan điểm của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO), BĐKH là sự vận
động bên trong hệ thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc trong
mối quan hệ tương tác giữa các thành phần dưới tác động của ngoại lực hoặc do
hoạt động của con người.
Biến đổi khí hậu mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng hiện






Dữ liệu thô:
Toàn bộ thông
tin định tính và
định lượng có
thể thu thập
được trong lĩnh
vực quan tâm;
Số liệu thống
kê: Toàn bộ số
liệu thống kê
được các cơ
quan có thẩm
quyền
thống kê theo
định kỳ hoặc
thu được qua
các cuộc điều
tra, tổng điều tra;
Các chỉ tiêu: Thông tin được tính toán từ số
liệu thống kê thể hiện hướng
thay đổi hay một trạng thái nào đó của đối
tượng nghiên cứu;
Bộ chỉ tiêu: Là những chỉ tiêu được nhóm
thành một tập hợp liên quan tới
nhau theo nhiều chiều;

6
- Chỉ đạo: Kết hợp theo dõi, đánh giá, làm sáng tỏ những phát hiện và lưu ý về
hướng dẫn và kiểm tra hoạt động hướng tới mục tiêu. Việc chỉ đạo diễn ra trong giai
đoạn triển khai. Những khía cạnh liên quan của PTBV được xác định, các chỉ tiêu
được xây dựng và sử dụng nhằm cung cấp sự phản hồi về sự tiến triển Giải quyết
các mâu thuẫn và xây dựng sự đồng thuận. Các chỉ tiêu tạo nên một ngôn ngữ
chung để trao đổi và xác định các điểm giống và khác nhau. Các chỉ tiêu có thể chỉ
ra những ưu điểm và nhược điểm của các phương án và giúp tìm ra phương án tối
ưu [6].
1.1.2. Khung lý thuyết xây dựng cơ sở khoa học PTBV và các chỉ số đánh giá
PTBV cho thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh biến đổi khí
hậu
1.1.2.1. Khung lý thuyết xây dựng cơ sở khoa học để phát triển bền vững
Đánh giá
Tình hình
môi trường
Đánh giá
Tình hình
Kinh tế
Xây dựng cơ
sở khoa học
PTBV cho tp
Đánh giá
Tình hình xã
hội
Hạ Long
Đánh giá về
cơ chế chính
sách
Hình 1.2.

lượng về đặc điểm và tính chất của các yếu tố vật lý, hoá học và sinh thái các thành
phần môi trường vùng (đất, nước, không khí, rừng, động thực vật hoang dã, hệ sinh
thái thuỷ sinh). Chất lượng môi trường bị suy giảm dần và ảnh hưởng xấu tới cộng
đồng và hệ sinh thái tự nhiên trong vùng.
Các thông số phản ánh các tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học, tới sức khoẻ
và sự ổn định, phồn vinh của cộng đồng (IMPACT indicators).
Các thông số thể hiện các biện pháp đối phó với các hậu quả môi trường và xã
hội (RESPONSE indicators).
Như thể hiện ở Hình 1.3. các hợp phần có mối quan hệ tương tác qua lại theo
hai chiều: chiều thuận và chiều phản hồi. Với cách xây dựng mô hình nhận thức
theo chuỗi như vậy, DPSIR là một công cụ hiệu quả để xác định, phân tích và đánh
giá các mối quan hệ rất phức tạp của hệ thống môi trường tự nhiên và hệ thống kinh
tế– xã hội. Vì vậy, phương pháp này thường được áp dụng cho xây dựng quy hoạch
và chiến lược quản lý môi trường vùng và quốc gia nhằm đảm báo phát triển bền
vững.
Dựa trên những phân tích và đánh giá từ mô hình DPSIR cho thành phố Hạ
Long sẽ chỉ ra được những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức mà thành phố
đang phải đối mặt sẽ xây dựng lên cơ sở khoa học để thành phố phát triển bền vững
trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
9
1.1.2.2. Khung lý thuyết nghiên cứu các chỉ số đánh giá phát triển bền vững cho
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Đề xuất bộ chỉ tiêu
PTBV cho thành
phố Hạ Long
Nghiên cứu các bộ
chỉ tiêu PTBV trên
thế giới
Nghiên cứu các bộ
chỉ tiêu PTBV ở

địa phương đòi
hỏi phải cân
bằng
các nhu
cầu khác
nhau
trong địa
phương
đó. Một
phiên
họp có
thể đưa
ra hàng trăm
chỉ tiêu bổ sung
cho bộ chỉ tiêu
phác thảo ban
đầu. Quyết định
giữ lại bao nhiêu
chỉ
tiêu là một điều
khó khăn, nhiều
không phải là tốt
hơn, ít hơn cũng
không phải là tốt
hơn. Số chỉ tiêu
phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, bao
gồm cả báo cáo
đánh giá phát triển
bền vững cho đối

rà với nhiều
chỉ tiêu và định
lượng, do được
sự PTBV. Để đạt
được yêu cầu
này, các bộ chỉ
tiêu thường được
xây dựng theo
một
mô hình khái
niệm nhất định.
Các mô hình này
sẽ giúp cho hệ
thống chỉ tiêu có
1
0
được một cấu trúc rõ ràng, đầy đủ, không trùng lặp về ý nghĩa và cân bằng giữa các
chỉ tiêu. Tùy theo mục đích xây dựng các bộ chỉ tiêu, các mô hình khái niệm được
sử dụng rộng rãi là: Mô hình nhân quả (Causal based framework), mô hình theo chủ
đề (Theme based) và mô hình theo mục đích (Goal based) [2].
Trên thực tế, thường phải sử dụng một vài chỉ tiêu để phản ánh ‘Sức ép’,
‘Thực trạng’ và ‘Phản ứng’, mặc dù chỉ phản ánh nội dung trọng tâm nhất của chủ
đề về môi trường, xã hội và kinh tế. Phương pháp đánh giá theo chủ đề cần đảm bảo
về dữ liệu, vì thế trước khi áp dụng cần kiểm tra lại các cơ sở dữ liệu, chỉ sau khi
kiểm tra mới quyết định được có theo chủ đề đã chọn hay không. Trong trường hợp
thiếu số liệu thì cần nâng cấp mức độ khái quát của chủ đề. Trong trường hợp thiếu
số liệu nghiêm trọng, thì chỉ nên đưa ra ba lĩnh vực: Kinh tế, xã hội và môi trường.
Ngược lại, có tương đối đầy đủ dữ liệu thì đưa ra nhiều cấp chủ đề nhánh chi tiết
hơn.
Hiện nay, Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã được phê

hiệu quả; (8) không ngừng tăng cường sự tham gia của các bên liên quan; (9) quá
trình đánh giá PTBV phải được thực hiện liên tục; (10) tăng cường năng lực cho các
chính quyền địa phương [16]. Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới năm 2001 cũng
đã đưa ra 07 bước thực hiện để đánh giá sự PTBV là: (1) xác định mục tiêu đánh
giá; (2) định nghĩa hệ thống và mục tiêu; (3) phân loại phạm vi và xác định các
nhân tố và đối tượng; (4) lựa chọn các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thực hiện; (5) thu thập
dữ liệu và bản đồ chỉ số; (6) liên kết các chỉ tiêu và bản đồ chỉ số; (7) xem xét lại
kết quả và đánh giá mức độ hoàn thành [17].
WCED, 1987
Jacobs và Sadler, 1990
Hệ kinh tế
PTBV
1
Hệ xã hộ i
Hệ t ự nh iê n
2
Sustainability
Hình 1.5. Một số mô hình phát triển bền vững
Nguồn: [6].
Dự thảo đầu tiên tập hợp các chỉ tiêu phát triển bền vững đã được phát triển để
thảo luận chung của Phòng phát triển bền vững (DSD) và Phòng Thống kê, đều nằm
trong Ban Kinh tế và Xã hội của Liên Hợp Quốc. Dự thảo gồm một bộ 134 chỉ số
đã được xây dựng. Trong năm 1995 và 1996, các tổ chức trong Liên Hợp Quốc đã
tham gia vào các cuộc tham vấn dự thảo phương pháp luận cho từng chỉ số và xuất
bản cuốn sách “Chỉ tiêu phát triển bền vững: Khuôn khổ và phương pháp luận”
(UN, 1996) và được phổ biến rộng rãi
Từ 1996-1999, 22 quốc gia từ khắp nơi trên thế giới tự nguyện thử nghiệm xây
dựng các chỉ tiêu PTBV cho mình dựa trên bộ Chỉ tiêu do Liên Hợp Quốc đề xuất.
13
Việt Nam, 2004 UNESCO

năm 2001 (UN, 2001), Hội đồng đã tổng kết và cập nhật một bộ tài liệu gồm hai
cuốn: i) Chỉ tiêu phát triển bền vững - Hướng dẫn và phương pháp luận (Indicators
of Sustainable Development: Guidelines and Methodologies) và ii) Tiêu chí phát
triển bền vững - Hướng dẫn và phương pháp luận. Các tờ miêu tả phương pháp luận
(Indicators
of S
us
tainabl
e
Develop
ment:
Guidel
ines
an
d
Methodologies,
Methodology
sheets). Đây là
bộ tài liệu
cập nhật
nhất nhằm
giúp cho các nhà hoạch
định chính sách xây
dựng mới hoặc cập
nhật Bộ chỉ tiêu phát
triển bền vững cho
quốc gia mình.
1
4
Những Chỉ tiêu mới được chỉnh sửa bao gồm 50 Chỉ tiêu chính, là một phần

Sức khỏe Đất đai Hình thái tiêu thụ và sản xuất
Giáo dục Đại dương, biển và vùngven
biển
Dân số Nước ngọt
Đa dạng sinh học
Nguồn: [6].
16
Tiếp cận năng lượng
Điều kiện sống
2 Quản trị Tham nhũng
Tội phạm
3 Sức khỏe Tỷ lệ chết
Chăm sóc sức khỏe
Tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng sức khỏe và nguy cơ
4 Giáo dục Trình độ giáo dục
Tỷ lệ biết chữ
5 Nhân khẩu Dân số
Du lịch
6 Thiên tai Tính dễ bị tổn thương tới thiên tai
Mức độ sẵn sàng và ứng phó với thiên tai
7 Không khí Biến đổi khí hậu
Suy thoái tầng ozon
Chất lượng không khí
8 Đất đai Sử dụng đất và tình hình
Sa mạc hóa
Nông nghiệp
Rừng
9 Đại dương, biển, vùng duyên hải Vùng duyên hải
Nghề cá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status