TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
HUỲNH MINH TÍNH
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LOSARTAN POTASSIUM
TRONG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
UV − VIS
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH HÓA HỌC
2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Cần Thơ, ngày…tháng….năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: ThS. Lâm Phước Điền
2. Tên đề bài: “Xác định hàm lượng Losartan potassium trong một số
dược phẩm bằng phương pháp UV − VIS”.
3. Sinh viên thực hiện: Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306
Lớp Cử nhân Hóa Học − Khóa 36
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:
…………………………………………………………………………….
b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (ghi chi tiết và đầy đủ):
…………………………………………………………………………….
* Những vấn đề còn hạn chế: …………………………………………………
Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:…………………………………
c) Đề nghị và điểm: ………………………………………………………. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
ThS. Lâm Phước Điền
Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ Môn Hóa Học
LỜI CÁM ƠN
Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến các thầy cô bộ môn Hóa Học thuộc khoa Khoa Học Tự Nhiên. Trong
suốt gần 4 năm, các thầy cô đã chỉ bảo cho em tận tình, không những trang bị cho
em kiến thức chuyên ngành mà còn dạy dỗ cho em cách để làm người, cho em
hành trang hữu ích giúp em bước vào đời.
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Lâm Phước Điền thầy đã
hướng dẫn tận tình và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu về lĩnh vực
nghiên cứu.
Cám ơn cô Nguyễn Thị Diệp Chi đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá
trình em thực hiện đề tài nghiên cứu.
Cám ơn cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Ánh Hồng đã giúp đỡ em rất nhiều
trong suốt gần bốn năm học vừa qua.
Cám ơn Thầy Phạm Quốc Nhiên, thầy đã giúp em rất nhiều trong lý thuyết
cũng như kỹ thuật sử dụng máy UV − VIS.
Cám ơn cha mẹ đã tần tảo nuôi con ăn học, luôn động viên, quan tâm và lo
lắng cho con. Luôn là chỗ dựa tinh thần trong những lúc con khó khăn nhất.
Tôi cũng bày tỏ lời cám ơn chân thành đến các bạn Hóa Học K36 đã giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt luận văn này. Chúc các bạn đạt thành tích thật cao trong học tập
và trong cuộc sống.
Xin chân thành cám ơn!
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Huỳnh Minh Tính, MSSV 2102306, lớp KH1069A1.
iv
ABSTRACT
Whithin the scope of the research topic, conducting qualitative and
quantitative 5 types of the pharmaceutical dosage: Resilo 50 mg, Combizar 50
mg, losartan 50 mg, Losap 50 mg and Losacar 50 mg. Using the method UV −
VIS spetrophotometric, the
max
of losartan potassium was found to be 206 nm to
both crude and marketed sample and is analyzed using Beer Lamberts law.
Beer’s law was obeyed at the concentrations ranging 0 25 µg/mL. The
correlation coefficient value was found to be 0,9999. All of pharmaceutical
dosage are satisfactory about Losartan potassium content.
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 v
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
3.3.2 Xây dựng đường chuẩn 21
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 vi
3.3.3 Định lượng mẫu thử 22
3.3.4 Khảo sát độ lặp lại 22
3.3.5 Khảo sát độ đúng 22
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Quét phổ và xác định bước sóng cực đại 24
4.2 Định tính 25
4.3 Dãy tuyến tính 26
4.4 Định lượng mẫu 29
4.5 Kết quả độ lặp lại 34
4.6 Kết quả độ đúng 36
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Công thức cấu tạo của losartan potassium C22H22clKN6O 4
Bảng 3.2: Xây dựng đường chuẩn 21
Bảng 3.3: Khảo sát độ lặp lại 22
Bảng 3.4: Khảo sát độ đúng 23
Bảng 4.1: Nồng độ và ABS của đường chuẩn 27
Bảng 4.2: Định lượng mẫu Losartan 50 mg 29
Bảng 4.3: Định lượng mẫu Combizar 50 mg 30
Bảng 4.4: Định lượng mẫu Losap 50 mg 31
Bảng 4.5: Định lượng mẫu Resilo 50 mg 32
Bảng 4.6: Định lượng mẫu Losacar 50 mg 33
Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả định lượng 33
Bảng 4.7: Độ lặp lại của mẫu Losartan 50 mg 34
Bảng 4.8: Độ lặp lại của mẫu Combizar 50 mg 34
Bảng 4.9: Độ lặp lại của mẫu Losap 50 mg 34
Bảng 4.10: Độ lặp lại của mẫu Resilo 50 mg 35
Bảng 4.11: Độ lặp lại của mẫu Losacar 50 mg 35
Bảng 4.12: Độ đúng Losartan 50 mg 36
Bảng 4.13: Độ đúng Combizar 50 mg 36
Bảng 4.14: Độ đúng Losap 50 mg 36
Bảng 4.15: Độ đúng Resilo 50 mg 36
Bảng 4.16: Độ đúng Losacar 50 mg 37
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 ix
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
UV − VIS Ultraviolet Visible
lý với chế độ ăn quá mặn, nhiều chất béo, hút thuốc lá, uống rượu, bia, đây là
những nguyên nhân gia tăng tỉ lệ bệnh một cách đáng kể.
Bên cạnh đó cao huyết áp cũng đã và đang là biến chứng hàng đầu của tim
mạch. Đối với người cao huyết áp nguy cơ đột quỵ, tai biến tăng gấp 4 lần, nguy
cơ nhồi máu cơ tim tăng gấp 2 lần, nguy cơ tử vong tăng gấp đôi so với người
bình thường. Cao huyết áp cũng làm cơ tim phì đại, các biến chứng về não như
xuất huyết não, thiếu máu não, các biến chứng về thận, mắt [1-3].
Losartan potassium là loại thuốc mới được nghiên cứu cho thấy hiệu quả
cao trong điều trị cao huyết áp. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chế phẩm
với thành phần Losartan potassium được bán dưới dạng viên nén. Để thẩm định
lại sự hiện diện, đồng thời xác định lại hàm lượng Losartan potassium có trong
các chế phẩm này, cung cấp thêm thông tin cho người sử dụng thuốc, đó là lý do
tiến hành thực hiện đề tài: “Xác định hàm lượng Losartan potassium trong một số
dược phẩm bằng phương pháp UV − VIS”.
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Định tính và định lượng Losartan potassium trong 5 mẫu thuốc bán trên thị
trường: Resilo 50 mg, Combizar 50 mg, losartan 50 mg, Losap 50 mg và Losacar
50 mg bằng phương pháp UV − VIS.
Xác định lại Losartan potassium có trong 5 mẫu thuốc nêu trên bằng phương
pháp UV − VIS.
1.3 Nội dung nghiên cứu
1.3.1 Định tính
Định tính Losartan potassium bằng phương pháp UV − VIS. Bước sóng hấp
Tháng 10/1992 báo cáo thứ 5 của Ủy ban Liên quốc gia về phát hiện, đánh
giá điều trị cao huyết áp, gây tranh luận vì kiến nghị dùng thuốc lợi tiểu và chẹn
beta làm thuốc hàng đầu cho phần lớn bệnh nhân cao huyết áp. Các thuốc cao
huyết áp khác có thể chấp nhận làm thuốc hàng đầu nếu thuốc trị cao huyết áp có
lợi với bệnh đi kèm.
Hiện nay, có không dưới 9 loại hóa chất được nghiên cứu sử dụng chống
cao huyết áp bao gồm hơn 80 loại thuốc. Losartan potassium là loại thuốc đang
nghiên cứu có tác dụng đối kháng tại thụ thể Typ 1 của Angiotensin II, thuốc cản
trở tác dụng đối với tim mạch của Angiotensin II. Không như các chất ức chế
ACE cản trở tổng hợp Angiotensin II. Tác dụng trị cao huyết áp có thể dùng đơn
độc cũng có thể phối hợp với các loại thuốc khác (ví dụ: thuốc lợi tiểu thiazid).
Nên dùng Losartan potassium cho người bệnh không dung nạp được các chất ức
chế ACE. Các nghiên cứu về Losartan potassium đang được thực nghiệm cho
những người bị suy tim, đây là lợi ích lớn cho những loại đối kháng thụ thể
Angiotensin, nên cũng có thể điều trị suy tim giống như các thuốc ức chế ACE.
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 4
2.1.2 Cấu trúc và tổng hợp Losartan potassium
2.1.2.1 Cấu trúc
Losartan tên theo IUPAC là: 2−n−butyl−4−chloro−5−hydroxymethyl−1−
((2'−(1H−tetrazol−5−yl)(biphenyl−4−yl)methyl)imdazole.
Losartan potassium là dạng muối kali của Losartan.
N
N
N
2
)CO
NH
3
, NaOH, 75
o
C, 100 psi
N
H
N
CH
3
HO
1.1 eq NCS, THF
N
H
N
CH
3
HO
Cl
N
H
N
CH
3
Cl
H
O
4 -5 eq MnO
Sau khi uống thuốc, Losartan potassium được hấp thụ tốt và chịu sự chuyển
hóa khi đi qua gan. Tác dụng toàn thân xấp xĩ 33% và khoảng 14% Losartan
potassium chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính EXP − 3174. Nồng độ cao
nhất của Losartan potassium có chứa trong huyết tương đạt được sau 1 giờ và của
chất chuyển hóa EXP − 3174 là 3 − 4 giờ. Losartan potassium được gắn vào
protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Khi uống Losartan potassium khoảng
4% thuốc được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 6% dưới
dạng chuyển hóa có hoạt tính EXP − 3174 [2].
Losartan potassium và chất chuyển hóa của nó cũng được chuyển hóa qua
mật. Được ghi nhận có hiệu quả tốt với huyết động của bệnh nhân bi suy tim.
Giảm áp lực mao mạch phổi.
2.1.3.2 Tác dụng
Losartan potassium là loại thuốc đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết
áp, đó là một chất đối kháng thụ thể Angiotensin II.
Angiotensin II được tạo thành từ Angiotensin I trong phản ứng do enzyme
chuyển Angiotensin với (ACE) xúc tác, đây là một chất co mạch mạnh, thành
phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng
kích thích vỏ thượng thận tiết Aldosteron.
Losartan potassium và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co
mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II bằng cách ngăn cản Angiotensin II
không cho gắn vào thụ thể Typ AT1 có trong nhiều mô. Trong đó, Losartan
potassium và chất chuyển hóa EXP − 3174 có hoạt tính thuốc mạnh từ 10 − 40
lần so với Losartan.
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 7
2.1.3.3 Chuyển hóa của Losartan potassium trong cơ thể
protein
Giải độc
mật
Losartan
potassium
EXP − 3174
33%
6 − 9 giờ (2 g
losartan potassium)
98,7%
70 − 80 %
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 8
Các tác dụng hiếm gặp khác do thuốc gồm: rối loạn hô hấp, đau lưng, rối
loạn tiêu hóa, mệt mỏi, và giảm bạch cầu trung tính. Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến
bác sĩ nếu phù mạch, viêm họng, sốt, khó nuốt hoặc khó thở.
2.1.4 Chế phẩm
Losartan potassium được sử dụng rộng rãi trên thế giới và trong nước với
nhiều tên biệt dược khác nhau như: Losartan Potassium Hydrochlorothiazide
100/25 mg, Losartan Potassium Tablets 25 mg, Losartan 25 mg, Loraar 25 mg,
Covance Tablets 50 mg, Losar 25 mg, Zadirex, Losartan 50 mg, Combizar 50 mg,
Resilo 50 mg, Losap 50 mg, Losacar 50 mg, Tozaar,… Hầu hết các chế phẩm
chứa Losartan potassium điều ở dạng viên nén chứa 25 mg, 50 mg và 100 mg.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
2.1.5.3 Thận trọng khi dùng thuốc
Giảm thể tích nội mạch: Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (như khi dùng
thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra triệu chứng tụt huyết áp. Trường hợp này cần
được điều chỉnh ưu tiên trước khi bắt đầu dùng Losartan potassium.
Suy gan: Nên cân nhắc dùng liều thấp ở bệnh nhân có tiền sử bị suy gan.
Các dữ liệu về dược động học cho thấy nồng độ của Losartan potassium trong
huyết tương tăng đáng kể khi dùng ở bệnh nhân bị xơ gan.
Hẹp động mạch thận: Trong khi chờ xác nhận, điều này cũng có thể xảy ra
đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Kinh nghiệm dùng Losartan potassium trên
phụ nữ có thai còn hạn chế. Các thử nghiệm trên động vật với Losartan potassium
đã cho thấy thuốc này làm tổn thương và chết phôi thú con. Cơ chế được hiểu là
do tác động của thuốc trên hệ thống rennin − angiotensin − aldosterone. Ở người,
sự vận chuyển máu đến thận của bào thai, độc lập với sự phát triển của hệ thống
rennin – angiotensin − aldosterone bắt đầu trong 3 tháng thứ nhì. Nếu dùng thuốc
trong 3 tháng thứ nhì và 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc gây tác động trực tiếp lên
hệ thống renin − angiotensin − aldosterone, có thể làm tổn thương và thậm chí
làm chết bào thai trong tiến trình phát triển của bào thai. Nếu phát hiện có thai
trong khi đang điều trị, phải ngưng Losartan potassium ngay lập tức. Hiện chưa
biết Losartan potassium có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do thuốc có thể
gây những tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ, nên cân nhắc hoặc ngưng thuốc hay
ngưng cho con bú mẹ dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị. Tính an toàn khi
sử dụng ở trẻ em chưa được tìm hiểu rõ khi sử dụng.
2.2 Phương pháp phân tích trắc quang
2.2.1 Các dạng bức xạ
Bức xạ điện từ bao gồm 1 dãy các sóng điện từ có bước sóng biến đổi trong
khoảng rất rộng từ khoảng vài mét ở sóng radio cho đến 10
−10
một cú chớp mắt. Trong môi trường khác, tốc độ của bức xạ điện từ là một hàm
Luận văn tốt nghiệp đại học
Huỳnh Minh Tính MSSV: 2102306 11
phụ thuộc vào đặc tính dẫn truyền của môi trường. Bức xạ điện từ là những
đường thẳng, tuy nhiên quỹ đạo của nó có thể bị thay đổi tuỳ theo tương tác với
vật chất. Tương tác này có thể diễn ra do quá trình hấp thụ, quá trình tán xạ và
đặc trưng bởi các đại lượng sau: bước sóng (λ), tần số (ν) và năng lượng mỗi
photon (E).
Sự hấp thụ bức xạ và màu sắc: Khi một vật hấp thụ bức xạ và phản xạ các
tia còn lại vào mắt ta sẽ nhìn thấy màu sắc của vật đó, hay nói khác hơn màu sắc
mà ta thấy được là màu của tia bức xạ vật không hấp thụ [6-8].
Hình 2. 6 Quang phổ khả kiến
Bảng 2.2: Màu của tia bị hấp thụ và màu nhìn thấy
(nm)
Tia bị hấp thụ (Màu phổ)
Màu nhìn thấy (Màu của tia còn lại)
400-430
Tím
Vàng lục
430-490
Xanh
Vàng da cam
490-510
Lục Xanh
Tỉ số
T
I
I
%100
0
được gọi là độ truyền qua
Tỉ số
A
I
II
%100
0
0
được gọi là độ hấp thụ
Hình 2.7: Mô tả sự hấp thụ ánh sáng của một dung dịch
Trong đó:
I
0
: Cường độ ánh sáng ban đầu
I
A
: Cường độ ánh sáng bị hấp thụ bởi dung dịch
I: Cường độ ánh sáng sau khi qua dung dịch
I
R
: Cường độ ánh sáng phản xạ bởi thành cuvet và dung dịch, giá trị này