NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập số 1.1:
STT Những sự kiện nào thuộc đối tượng theo dõi của kế toán
1 Nhân viên A xin nghỉ phép đi du lịch ở nước ngoài
2 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
3 Nhân viên A dự kiến đi công tác nước ngoài vào tháng tới
4 Quan hệ công việc giữa nhân viên và các cấp quản trị còn thấp
5 Phó giám đốc xin nghỉ phép vì công việc gia đình
6 Nhân viên công ty vừa mua điện thoại mới dùng cho cá nhân
7 Xuất hàng hóa trong kho bán chưa thu tiền
8 Giám đốc thương lượng hợp đồng mua nguyên liệu cho sản xuất
9 Nhân viên công ty không thực hiện đúng quy chế làm việc
10 Cách thức nhân viên sử dụng thu nhập của mình
11 Nhận được đơn đặt hàng của khách hàng
12 Xuất nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất
13 Trong quá trình làm việc các nhân viên rất hay xảy ra mâu thuẫn
14 Một nhân viên công ty xin thôi việc
15 Mua công cụ, dụng cụ thanh toán bằng chuyển khoản
16 Tình hình mua sắm TSCĐ của các đối tác có mối quan hệ với DN
17 Ký quỹ mở L/C để mua nguyên vật liệu
18 Trong tháng qua, công ty có quá nhiều nhân viên đi làm trễ
19 Các khoản chi phí phát sinh tại công ty
20 Quyết định bổ nhiệm một phó phòng kế toán trong công ty
21 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán
22 Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình lắp đặt, chạy thử TSCĐ
23 Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
24 Thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền mặt
25 Ban giám đốc họp để quyết định cách phân phối lợi nhuận
26 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
18 Phụ tùng thay thế
19 Quỹ khen thưởng phúc lợi
20 Nguồn vốn đầu tư phát triển
21 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
22 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
23 Quỹ khen thưởng phúc lợi
24 Các loại công cụ, dụng cụ
25 Xây dựng cơ bản dở dang
26 Súc vật lâu năm
27 Lãi chưa phân phối
28 Hàng hóa đang gửi bán
29 Tiền gửi ngân hàng
30 Thành phẩm
31 Doanh thu nhận trước
32 Tiền bảo hiểm trả trước
Bài tập số 1.3: Hãy phân biệt tài sản và nguồn hình thành nên tài sản
(nguồn vốn)
STT Khoản mục Tài sản Nguồn vốn
1 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2
2 Thành phẩm
3 Tiền mặt
4 Máy móc thiết bị
5 Quyền sử dụng đất
6 Hao mòn tài sản cố định
7 Lãi chưa phân phối
8 Giá vốn hàng bán
9 Nguồn vốn kinh doanh
10 Nguyên vật liệu
11 Công cụ, dụng cụ
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 2: Thông tin kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu:
A. Có thể so sánh được, có thể hiểu được
B. Tính thích hợp, tính đáng tin cậy
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
Câu 3: Mục đích chủ yếu của kế toán tài chính là:
A. Lập các báo cáo tài chính
B. Ghi chép trên sổ sách tất cả các thông tin về tài sản và vốn của doanh
nghiệp
C. Ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách độc lập với nhau
D. Cung cấp thông tin tài chính cho người sử dụng
Câu 4: Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:
A. Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị hạch toán
B. Đưa ra các quyết định về đầu tư
C. Đưa ra các quyết định về tài chính trong một đơn vị
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 5: Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:
A. Bán hàng
B. Mua hàng
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 6: Thước đo chủ yếu của kế toán là:
A. Thước đo tiền tệ
4
B. Thước đo lao động
C. Thước đo hiện vật
D. Thước đo tài sản.
Câu 7: Kế toán là:
A. Ngôn ngữ trong kinh doanh
6 Phải trả cho người bán 150.000.000 đồng.
7 Thuế và các khoản phải nộp NN 50.000.000 đồng.
8 Phải thu khách hàng 230.000.000 đồng.
9 Tạm ứng 40.000.000 đồng.
10 Nguyên vật liệu 300.000.000 đồng.
11 Công cụ dụng cụ 20.000.000 đồng.
12 Thành phẩm 160.000.000 đồng.
13 Vốn đầu tư của chủ sở hữu/CP phổ thông 1.470.000.000 đồng.
14 Quỹ đầu tư phát triển 130.000.000 đồng.
15 Lợi nhuận chưa phân phối 45.000.000 đồng.
16 Quỹ khen thưởng phúc lợi 25.000.000 đồng.
17 Phải trả người lao động 30.000.000 đồng.
18 Vay và nợ thuê tài chính / dài hạn XXX đồng.
Hãy phân biệt tài sản, nguồn vốn của các khoản mục trên và tính XXX trong
trường hợp này.
Bài tập số 2.2: Tại công ty XYZ mới thành lập với số vốn ban đầu là: 1.000
triệu đồng bằng chuyển khoản. Khi được cấp giấy phép thành lập doanh
nghiệp và với số vốn theo yêu cầu của luật pháp. Bảng cân đối kế toán của
công ty này vào sau ngày thành lập công ty có các số liệu sau: Ngày
1/1/201x, Đơn vị tính: 1.000 đồng.
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Tiền gửi ngân hàng 1.000.000 Vốn chủ sở hữu 1.000.000
Tổng tài sản 1.000.000 Tổng nguồn vốn 1.000.000
Giả sử trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua chứng khoán ngắn hạn bằng chuyển khoản: 100.000.000 đồng.
2. Doanh nghiệp vay dài hạn 500.000.000 bằng chuyển khoản 60%, còn
lại là tiền mặt.
6
3. Doanh nghiệp mua dây chuyền sản xuất 1.000.000.000 đồng thanh
toán 70% bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại chưa thanh toán.
1. Rút TGNH về nhập quỹ TM là 300 triệu đồng.
2. Mua nguyên vật liệu có giá chưa thuế là 200 triệu đồng, tỷ lệ thuế GTGT
10% và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
7
3. Mua công cụ dụng cụ có giá chưa thuế là 8 triệu đồng, tỷ lệ thuế GTGT 10%
và chưa thanh toán tiền cho người bán.
4. Vay ngắn hạn ngân hàng để đầu tư một thiết bị sản xuất trị giá 450 triệu
đồng.
Yêu cầu
1. Lập bảng cân đối kế toán của công ty vào ngày 31/01/201x.
2. Cho biết từng nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng như thế nào đối với các đối tượng
kế toán và trên bảng cân đối kế toán. Biết rằng DN nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Bài tập 2.5: Hãy lập bảng cân đối kế toán bằng cách điền vào mẫu theo tài
liệu cho dưới đây: Công ty X có số liệu phản ánh tình hình tài chính tại các
thời điểm như sau (Đơn vị tính: 1.000đ)
Khoản mục
Ngày
31/12/2013
Ngày
31/12/2014
Tiền mặt tồn qũy 10.000 15.000
Tiền gửi ngân hàng 90.000 145.000
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 50.000 50.000
Phải thu của khách hàng 250.000 240.000
Phải thu khác 50.000 10.000
Nguyên vật liệu tồn kho 150.000 200.000
Công cụ, dụng cụ trong kho 10.000 20.000
Thành phẩm tồn kho 40.000 50.000
- TSCĐ hữu hình 5.500.000
TỔNG CỘNG TS 6.820.00
0
TỔNG CÔNG NV 6.820.00
0
9
Yêu cầu:
1. Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ sau đối với bảng cân đối kế toán:
• NV1: Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 10.000
• NV2: Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho nhà cung cấp
20.000
• NV3: Vay ngắn hạn Ngân hàng trả nợ nhà cung cấp 50.000
• NV4: Dùng tiền gửi Ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn Ngân hàng
200.000
2. Lập bảng cân đối kế toán mới sau khi có từng nghiệp vụ phát sinh trên.
3. Lập bảng cân đối kế toán mới sau khi có 4 nghiệp vụ phát sinh trên.
Bài tập 2.7: Trích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp A như sau:
(ĐVT: 1.000đồng)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Tài sản ngắn hạn 750.000 Nợ phải trả 425.000
1. Tiền mặt 150.000 1. Vay ngắn hạn 350.000
2. Tiền gửi NH 270.000 2. Phải trả cho NB 50.000
3. Nguyên vật liệu 220.000 3. Phải nộp thuế 25.000
4. Công cụ, dụng cụ 60.000 Vốn chủ sở hữu 3.075.00
0
5. Phải thu KH 50.000 1. Nguồn vốn KD 3.050.000
Tài sản dài hạn 2.750.00
0
Câu 1: Báo cáo tài chính là:
A. Sản phẩm của quá trình kế toán
B. Sản phẩm của quá trình kiểm toán
C. Sản phẩm của quá trình kinh doanh
D. Sản phẩm của quá trình hoạt động
Câu 2: Những tài sản có kỳ luân chuyển ngắn là:
A. Tài sản lưu động
B. Tài khoản đầu tư ngắn hạn
C. Tài sản ngắn hạn
11
D. Cả ba câu trả lời trên đều đúng.
Câu 3: Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm:
A. Nợ ngắn hạn
B. Nợ dài hạn
C. Thặng dư vốn cổ phần
D. Đáp án đúng là A và B.
Câu 4: Chuyển khoản tiền thanh toán cho người bán thuộc trường hợp
A. Một tài sản giảm, một nguồn vốn giảm
B. Một tài sản tăng, một nguồn vốn tăng
C. Một tài sản tăng, một tài sản giảm
D. Một nguồn vốn tăng, một nguồn vốn giảm.
Câu 5: Cổ đông góp vốn bằng một tài sản cố định thuộc trường hợp:
A. Một tài sản giảm, một nguồn vốn giảm
B. Một tài sản tăng, một nguồn vốn tăng
C. Một tài sản tăng, một tài sản giảm
D. Một nguồn vốn tăng, một nguồn vốn giảm.
Câu 6: Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng TGNH, trường hợp này
thuộc:
A. Một tài sản giảm, một nguồn vốn giảm
B. Một tài sản tăng, một nguồn vốn tăng
13
Câu 12: Một doanh nghiệp có tổng tài sản là 10tỷ đồng, trong đó tài sản
ngắn hạn là 4tỷ đồng, tài sản dài hạn là 6tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp là 5tỷ đồng, vậy nợ phải trả của doanh nghiệp là:
A. 4tỷ đồng
B. 5tỷ đồng
C. 6tỷ đồng
D. 10tỷ đồng
14
CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KÉP
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Hãy phân tích các nghiệp vụ và phản ánh vào tài khoản “Tiền gửi
Ngân hàng“ theo tài liệu dưới đây (ĐVT: 1.000 đồng)
_ Số dư đầu tháng 5/2015: 80.000
_ Tình hình phát sinh trong tháng 5/2015
1) Doanh nghiệp rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 10.000
2) Doanh nghiệp được người mua trả nợ bằng tiền gửi Ngân hàng 30.000
3) Vay ngắn hạn Ngân hàng gửi vào Ngân hàng 160.000
4) Trả nợ cho nhà cung cấp bằng tiền gửi Ngân hàng 200.000
Bài 2: Hãy phản ánh vào tài khoản “Tiền mặt“ tình hình dưới đây:
Tiền mặt tồn quỹ cuối tháng trước: 50.000
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt như sau:
1) Thu nợ khách hàng 35.000
2) Trả nợ tiền mua nguyên vật liệu cho người bán 13.000
3) Chi lương đợt 1 cho CNV: 30.000
4) Rút tiền gửi NH nhập quỹ tiền mặt: 20.000
5) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5.000
6) Tạm ứng cho nhân viên đi công tác: 3.500
7) Thu hồi vốn cho vay ngắn hạn: 10.000
8) Mua sắm máy móc thiết bị văn phòng: 16.000
3) Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng: 8.000
4) Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sản xuất: 1.000
5) Chi phí khác phát sinh tại phân xưởng trả bằng tiền mặt: 3.000
6) Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản có liên quan
Bài 6: Hãy phân tích các nghiệp vụ và phản ánh vào tài khoản “Chi phí bán
hàng“ theo tài liệu dưới đây (ĐVT: 1.000 đồng)
1) Hoa hồng phải trả cho bộ phận bán hàng: 20.000
2) Xuất kho vật liệu dùng cho bộ phân bán hàng: 5.000
3) Xuất kho công cụ dùng cho bộ phận bán hàng: 1.000
4) Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng: 8.000
5) Khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng: 5.000
6) Chi phí khác tại bộ phận bán hàng trả bằng tiền gửi Ngân hàng: 2.000
16
7) Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản có liên quan
Bài 7: Hãy phản ánh vào tài khoản “Giá vốn hàng bán” các nghiệp vụ kinh
tế sau (ĐVT: 1.000đồng)
1) Xuất kho thành phẩm trị giá: 100.000 và hàng hoá trị giá 80.000 bán cho
khách hàng
2) Hàng gửi bán trị giá 150.000 đã bán được
3) Thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào giá vốn hàng bán 10.000
4) Giá vốn của thành phẩm đã bán bị trả lại 20.000
5) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết qủa kinh doanh
Bài 8: Hãy phản ánh vào tài khoản “Chi phí khác” các nghiệp vụ kinh tế sau
(ĐVT: 1.000đồng)
1) Cơ quan thuế phạt doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán 3.500
2) Ung hộ lũ lụt bằng tiền mặt 3.000
3) Chi bồi thường cho khách hàng do vi phạm hợp đồng 1.500
4) Kết chuyển khoản chi phí khác vào tài khoản có liên quan
Bài 9: Hãy phân tích các nghiệp vụ và phản ánh vào tài khoản “Doanh thu
bán hàng“ theo tài liệu dưới đây (ĐVT: 1.000 đồng)
Bài 14: Hãy phản ánh vào tài khoản “Xác định kết qủa kinh doanh” các
nghiệp vụ kinh tế sau (ĐVT: 1.000đồng )
1) Doanh thu bán hàng thuần : 40.000
18
2) Thu nhập khác phát sinh : 6.000
3) Chi phí khác phát sinh : 5.000
4) Giá vốn của hàng hoá bán ra : 25.000
5) Chi phí bán hàng : 4.000
6) Chi phí quản lý doanh nghiệp : 3.000
7) Thu lãi tiền gửi Ngân hàng : 2.000
8) Thuế TNDN phải nộp : 20%
9) Kết chuyển các khoản vào tài khoản xác định kết qủa kinh doanh
Bài 15:
15.1 Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (ĐVT:1.000đ)
1) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 10.000
2) Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt : 30.000
3) Dùng tiền gửi Ngân hàng trả nợ người bán: 20.000
4) Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng: 30.000
5) Vay ngắn hạn Ngân hàng 20.000 trả nợ nhà cung cấp
6) Mua một số nguyên liệu trị giá 25.000 chưa trả tiền người bán
7) Xuất quỹ tiền mặt mua 1 số công cụ nhập kho: 5.000
8) Được Nhà nước cấp một TSCĐ hữu hình trị giá: 50.000
9) Khách hàng trả nợ, doanh nghiệp trả luôn nợ vay ngắn hạn 20.000
10) Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh 25.000
15.2 Hãy định khoản các NV kinh tế phát sinh sau đây (ĐVT: 1.000 đồng)
1) Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 15.000
2) Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên 10.000
3) Dùng tiền gửi Ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 40.000
4) Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 20.000 chưa trả tiền người bán
5) Mua công cụ nhập kho trị giá 5.000 trả bằng tiền gửi Ngân hàng
6) Mua hàng hóa nhập kho 20.000 đã trả 10.000 tiền mặt và còn nợ người
bán 10.000
7) Trả nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng 5.000 và TM 5.000
Bài 16:
16.1 Nêu nội dung kinh tế các định khoản kế toán sau:
1) Nợ TK152/Có TK331
20
2) Nợ TK153/Có TK112
3) Nợ TK156/Có TK341
4) Nợ TK111/Có TK112
5) Nợ TK331/Có TK341
6) Nợ TK341/Có TK112
7) Nợ TK211/Có TK411
8) Nợ TK333/Có TK111
9) Nợ TK421/Có TK353
10) Nợ TK221/Có TK112
16.2 Nêu nội dung kinh tế các định khoản kế toán sau:
1) Nợ TK627/Có TK152
2) Nợ TK641/Có TK153
3) Nợ TK642/Có TK214
4) Nợ TK622/Có TK334
5) Nợ TK621/Có TK152
6) Nợ TK241/Có TK331
7) Nợ TK112/Có TK511
8) Nợ TK111/Có TK711
9) Nợ TK911/Có TK632
10) Nợ TK511/Có TK911
Bài 17: Có tài khoản sau:
a/
112- TGNH
Có TK414: 40.000
Có TK333: 15.000
3.Nợ TK152: 30.000
Nợ TK153: 20.000
Có TK331: …………………………
4.Nợ TK112: 250.000
Có TK3411:
Có TK3412: 150.000
Bài 19: Cho sơ đồ kế toán sau (ĐVT: đồng)
N 112 C N 111 C N 131 C
(1)
1480
60
340 (4
)
(1)
30
20
40 (3) 14
0
80 (1)
60 340 20 40 - 80
1.200 10 60
N 331 C N 211 C N 411 C
(3
)
(4
)
40
340
4) Dùng tiền gửi Ngân hàng để trả nợ người bán: 20
24
Yêu cầu:
1. Hãy phân tích và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Lên sơ đồ chữ T và xác định số dư cuối kỳ của tất cả các TK.
3. Lập bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán.
Bài 21 : Tại 1 doanh nghiệp sản xuất, vào ngày 31/12/2014 có các tài liệu
sau (ĐVT: 1.000đ)
1. Vay ngắn hạn 341
2. Máy móc thiết bị 211
3. Phải trả người bán 331
4. Tạm ứng 141
5. Phải trả CNV 334
6. Ký quỹ ngắn hạn 144
7. Sản phẩm dở dang 154
8. NVL chính 152
9. Phải thu khách hàng 131
10.Tiền mặt 111
11.Nợ dài hạn 342
45.000
480.00
0
10.000
6.000
3.000
3.000
54.000
62.000
3.000
12.000
Yêu cầu:
25