Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp
Phần Mở Đầu
Nền kinh tế chỉ huy có khả năng to lớn trong việc giải quyết những nhu cầu công
cộng của xã hội, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội. Tuy nhiên cũng
chứa đựng những hạn chế: Không thúc đẩy, kích thích sản xuất và tiêu dùng phát
triển; Cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng đều ỷ lại, trông chờ vào Nhà nớc, bộ máy
quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả. Ngành xây dựng của nớc nhà cũng không tránh
khỏi tình trạng trên. Là một trong những ngành chiếm tỷ trọng không nhỏ trong
nguồn vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc, nhng việc quản lý nguồn vốn này lại hết sức
lỏng lẻo và yếu kém. Hình thức chủ yếu của công tác đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng là
giao thầu. Với hình thức này các nhà thầu không cần thiết phải nâng cao năng lực, uy
tín của mình để tranh thầu, cũng nh việc cải tiến kỹ thuật công nghệ quản lý, sản xuất
kinh doanh, cải tiến chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí không là yếu tố quyết định.
Dẫn đến sự yếu kém mọi mặt, giảm hiệu quả đầu t, gây thất thoát nguồn vốn nghiêm
trọng.
Từ năm 1990, Nhà nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc, đã khắc phục từng bớc những nhợc điểm của mô hình kinh tế trớc kia, tạo ra sự
cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy sự sáng tạo, công bằng và tiến bộ. Ngày 12/02/1990
Chính Phủ ban hành quy chế đấu thầu số 24/BXD/VKT, năm 1994 ban hành tiếp quy
chế 60/BXD/VKT đánh dấu một sự chuyển đổi quan trọng trong công tác quản lý
đầu t xây dựng. Tiếp đó là:
+ Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định 43CP ngày 16/07/1996 của
Chính phủ.
+ Quy chế đấu thầu sửa đổi và bổ sung ban hành kèm theo nghị định 93/CP
ngày 23/08/1997 của Chính phủ.
+ Thông t liên bộ số 02/TT-LD ngày 25/02/1997-Bộ kế hoạch và Đầu t, Bộ Xây
dựng, Bộ Thơng mại, về việc hớng dẫn thi hành quy chế đấu thầu.
+ Quy chế đấu thầu sửa đổi và bổ sung ban hành kèm theo nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ.
+ Luật xây dựng đợc Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà

phụ lục, đề tài bao gồm 2 phần:
+ Phần 1 : Một số cơ sở lý luận về đấu thầu xây dựng.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
2
Đồ án tốt nghiệp
+ Phần 2 : Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà làm việc NHNN & PTNT tỉnh
Thái Bình.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
3
Đồ án tốt nghiệp
Phần I : những cơ sở lý luận về đấu thầu
1. Khái niệm, yêu cầu trong đấu thầu xây dựng
1.1. Khái niệm về đấu thầu
Theo điều 3 của nghị định 88/CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ: Đấu thầu là
quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu.
1.2. Các yêu cầu với đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Theo điều 98 Luật xây dựng:
1. Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn đợc nhà thầu phù hợp nhằm
bảo đảm tính cạnh tranh.
2. Đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi đã xác định đợc nguồn vốn để thực hiện công
việc.
3. Không c kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu quả
dự án đầu t xây dựng công trình.
4. Bên trúng thầu phải có phơng án kỹ thuật, công nghệ tối u, có giá dự thầu hợp
lý.
5. Nhà thầu trong nớc tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam đợc hởng chế độ u
đãi theo quy định của Chính phủ.
6. Không đợc sử dụng t cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu,
dàn xếp, mua, bán thầu, dùng ảnh hởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu dới
giá thành xây dựng công trình.

năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông
báo của bên mời thầu.
4. Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phơng tiện thông tin đại
chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu.
2.2. Đấu thầu hạn chế
Theo điều 100 Luật xây dựng:
1. Đấu thầu hạn chế đợc thực hiện để lựa chọn nhà thầu t vấn xây dựng, nhà thầu
thi công xây dựng công trình, đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật
cao chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng
lực hành nghề xây dựng đợc mời tham gia dự thầu.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
5
Đồ án tốt nghiệp
2. Đối với dự án đầu t xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn nhà nớc thì
không cho phép 2 doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công
ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con.
2.3. Chỉ định thầu
Theo điều 101 Luật xây dựng:
1. Ngời quyết định đầu t hoc chủ đầu t xây dựng công trình đợc quyền chỉ định
trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,
năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý
trong các trờng hợp sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nớc, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công
trình tạm.
b) Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm.
c) Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô nhỏ,
đơn giản theo quy định của Chính phủ.
d) Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hoá, di tích lịch sử -
văn hoá.
e) Các trờng hợp đặc biệt khác đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ, thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây dựng đặc biệt phức tạp;
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a. Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ
thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ
thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà
thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
b. Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn
thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ xung hoàn
chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật về đề xuất chi tiết, về tài chính với đầy đủ
nội dung và tiến độ thực hiện hợp đồng, giá dự thầu.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
7
Đồ án tốt nghiệp
4. Trình tự tổ chức công tác đấu thầu trong xây dựng
4.1. Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu
a. Lập kế hoạch đấu thầu
Công việc lập kế hoạch đấu thầu do chủ đầu t tiến hành sau đó trình duyệt lên
ngời có thẩm quyền phê duyệt, nội dung bao gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu;
- Giá của gói thầu và nguồn tài chính;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp dụng đối với từng gói
thầu;
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu;
- Loại hợp đồng cho từng gói thầu;
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
b. Trình tự duyệt kế hoạch đấu thầu
Trình tự duyệt kế hoạch đấu thầu lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sau khi
cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đợc thực hiện các bớc tiếp theo.

- Mẫu bảo lãnh dự thầu.
- Mẫu thoả thuận hợp đồng.
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
c. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
- Nguyên tắc chung: Bên mời thầu chịu trách nhiệm nhận và bảo quản hồ sơ dự
thầu theo quy chế bảo mật.
- Niêm phong: Trong hồ sơ dự thầu cần chú ý tuân thủ nghiêm ngặt những quy
định chi tiết trong hồ sơ mời thầu để tránh sai lầm đáng tiếc.
- Hồ sơ np quỏ thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu đợc coi là không hợp lệ
và đợc gửi nguyên trạng.
- Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu: chỉ đợc sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu bằng văn bản
trớc thời hạn nộp thầu cuối cùng đợc quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Bảo lãnh dự thầu: Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ mời thầu.
Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng 1% - 3% giá dự thầu. Nếu nhà thầu rút hồ sơ dự thầu
khi đóng thầu sẽ không đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu. Nếu nhà thầu trúng thầu nhng
từ chối thực hiện hợp đồng cũng không đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu.
d. Mở thầu
Sau khi xác nhận nguyên trạng hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đợc quản lý theo
chế độ quản lý hồ sơ Mật, việc mở thầu đợc tiến hành công khai trong ngày, giờ và
địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không đợc quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóng
thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật). Bên mời thầu mời đại diện của từng
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
9
Đồ án tốt nghiệp
nhà thầu và có th mời đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở
thầu để chứng kiến. Việc mở thầu đợc tiến hành không phụ thuộc vào sự vắng mặt
hay có mặt của các nhà thầu đợc mời. Thông qua biên bản mở thầu, đại diện các bên
và các cơ quan quản lý có liên quan ký vào hợp đồng (nếu có). Tổ chuyên gia và bên
mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu trớc khi đánh giá.
4.3. Đánh giá, xếp hạng hồ sơ dự thầu

đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
- Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trớc
khi ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của quy chế đấu thầu. Nếu nhà
thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh mà không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu
có quyền không hoàn trả bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.
- Bên mời thầu chỉ hoàn trả bảo lãnh dự thầu nếu có, khi nhận đợc bảo lãnh thực
hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu. Đối với các nhà thầu không trúng thầu, nhng
không vi phạm quy chế đấu thầu, kể cả khi không có kết quả đấu thầu, bên mời thầu
hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày
công bố kết quả đấu thầu.
4.6. Phê duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu sẽ phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho bên mời thầu để
đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký. Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng
trớc khi ký hợp đồng. Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi
ký hợp đồng.
4.7. Phơng thức thực hiện hợp đồng
bên mời thầu và nhà trúng thầu phải ký kết hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng phải
đảm bảo các nguyên tắc sau:
a. Tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về hợp đồng. Trờng hợp luật pháp Việt Nam cha có quy định
thì phải xin phép thủ tớng Chính phủ ký kết hợp đồng.
b. Nội dung hợp đồng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt (chỉ bắt buộc đối với hợp đồng sẽ ký với nhà thầu nớc ngoài hoặc các
hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nớc mà kết quả đấu thầu do thủ tớng chính
phủ phê duyệt).
Căn cứ vào thời gian và tính chất của gói thầu đợc quy định trong kế hoạch đấu
thầu hợp đồng đợc thực hiện theo các phơng thức sau:
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
11
Đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp
5.3. Các nội dung về thơng mại, tài chính
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
+ Điều kiện tài chính (nếu có);
+ Điều kiện thanh toán.
6. Một số cơ sở lý luận về lập giá dự thầu
6.1. Khái niệm về giá dự thầu
- Theo điều 3 khoản 24 trong quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ thì Giá dự thầu là giá do nhà thầu
ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các
chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
- Trong nền kinh tế hàng hoá có thể hiểu Giá dự thầu là mức giá cả mà nhà thầu
(ngời bán) đòi hỏi chủ đầu t (ngời mua) trả cho họ khi gói thầu đợc thực hiện xong,
bàn giao cho chủ đầu t theo đúng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.
6.2. Những cơ sở hình thành giá dự thầu xây dựng
Bình thờng giá dự thầu đợc xác định trên cơ sở sau:
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm của sản phẩm xây lắp và từng bộ phận của
sản phẩm đợc nêu trong hồ sơ mời thầu.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công hoặc thiết kế bản vẽ thi công kèm theo hồ sơ
mời thầu.
- Các giải pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức thi công gói thầu mà nhà thầu lựa
chọn để thực hiện.
- Định mức tiêu hao các nguồn lực ứng với biện pháp thi công đã chọn.
- Các đơn giá vật liệu, đơn giá khoán nhân công và đơn giá ca máy của nhà thầu.
- Định mức quản lý công trờng, quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận bình quân mà
nhà thầu có thể chấp nhận đợc.
6.3. Các phơng pháp lập giá dự thầu xây dựng
Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây dựng là sản xuất theo đơn đặt hàng
thông qua đấu thầu và chỉ định thầu, tức là ngời bán (các nhà thầu) và ngời mua (chủ
đầu t) đợc biết rõ từ đầu, nhà thầu xây dựng không thể bán sản phẩm xây dựng nhận

dt
+ L
dk
+ GTGT
Trong đó:
G
D.T
: Giá dự thầu.
a. Chi phí vật liệu (VL
dt
): có hai cách tính
* Cách thứ nhất: Tính tổng chi phí vật liệu theo công thức:
VL
dt


=
=
m
i
NB
ivli
DQ
1
)(
Trong đó :
Q
i
: Khối lợng công tác xây lắp thứ j theo hồ sơ mời thầu hoặc theo biện pháp kỹ
thuật thi công nhà thầu lựa chọn áp dụng (có m loại công tác xây lắp );

ij
: Khối lợng công tác xây lắp thứ j;
(DMVL)
ij
NB
: Định mức vật liu chính thứ i để hoàn thành công việc chính thứ j;
n : Số loại vật liệu chính tiêu hao để hoàn thành gói thầu xây lắp;
K
VLP
: Hế số kể đến chi phí vật liệu phụ bình quân cho loại hình công trình đang dự
thầu.
b. Chi phí nhân công (NC
dt
):
NC
dt

F
NC
m
j
j
DQ

=
=
1
D
NC
F

c. Chi phí sử dụng máy (M
dt
):
- Đứng trên giác độ lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu thì chi phí sử dụng máy tự
có gồm 2 phần:
+ Phần chi phí phải trả khi máy ngừng việc
+ Phần chi phí máy hoạt động (máy làm việc)
Từ đó xây dựng công thức tính chi phí sử dụng máy đợc tính nh sau :
M
dt
= M
1
+ M
2

Trong đó :
M
1
: Chi phí sử dụng máy khi máy làm việc - chi phí thờng xuyên.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
15
Đồ án tốt nghiệp
LV
mi
n
i
LV
i
DSM


dt
):
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trờng, chi
phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trờng và một số chi phí
khác.
Khi xác định giá dự thầu, tuỳ theo quỹ thời gian làm hồ sơ dự thầu, tuỳ theo yêu
cầu chính xác của ban lãnh đạo doanh nghiệp mà ngời ta lập giá dự thầu có thể xác
định chi phí chung theo một trong hai cách sau:
* Cách thứ nhất: Theo tỷ lệ bình quân so với một hoặc một số khoản mục chi phí trực
tiếp.
Công thức xác định chi phí chung theo chi phí trực tiếp:
C
dt
= f
1
x Tdt
f
1
: Tỷ lệ chi phí chung so với chi phí trực tiếp
Hoặc công thức xác định chi phhí chung theo nhân công :
C = f
2
x (NCdt)
f
2
: Tỷ lệ chi phí chung so với chi phí nhân công
Theo cách này việc xác định chi phí chung ít tốn sức, đáp ứng ngay yêu cầu xác
định nhanh giá dự thầu, nhng về số liệu mang tính thống kê, bình quân nên cha sát
với gói thầu cụ thể.
SVTH: Nguyễn Thị Hoà

công ty.
+ Chi phí văn phòng phẩm
+ Chi phí ngiên cứu và phát triển
+ Chi phí khác.
f. Xác định lợi nhuận dự kiến khi hoàn thành gói thầu (L
dk
):
- Căn cứ vào mức lợi nhuận trung bình hàng năm của các năm gần đây với năm lập
giá dự thầu;
- Căn cứ vào tình hình các đối thủ cạnh tranh;
- Căn cứ vào mức độ cần việc của nhà thầu;
L
dk
TT
CFf %
=

L
dk
dt
Gf %
=
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
17
Đồ án tốt nghiệp
CF
TT
: Chi phí tối thiểu
f%: Tỷ lệ
g. Thuế giá trị gia tăng GTGT

++++++=
6.3.3. Phơng pháp lập giá gói thầu tính lùi dần
Nội dung của phơng pháp này là:
Từ giá gói thầu dự toán (G
GTH
) mà nhà thầu sẽ trừ lùi đi một tỷ lệ x% nào đó nhằm
mục đích trúng thầu sẽ ra giá dự thầu (G
DT
), theo công thức sau:
G
DT
= G
GTH
- x%* G
GTH
Việc xác định x% là bao nhiêu phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, nghiên
cứu đối thủ cạnh tranh trực tiếp và chiến lợc tranh thầu của doanh nghiệp. Sau đó tính
lùi tiếp để cuối cùng ra đợc một mức thu nhập tính toán, tiến hành so sánh giữa mức
thu nhập tính toán với mức thu nhập yêu cầu, nếu thoả mãn thì tham gia đấu thầu,
nếu không thì từ chối dự thầu.
Các bớc tiến hành tính toán:
- Bớc 1: Xác định doanh thu cho gói thầu
SVTH: Nguyễn Thị Hoà
18
Đồ án tốt nghiệp
DT = G
DT
- VAT
- Bớc 2: Xác định thu nhập tính toán cho gói thầu
TNTT = DT - (T + C)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status