Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Thuận An giai đoạn 2006 -2008 - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THẾ KHƯƠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY THUẬN AN GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn:ThS. Phạm Trung Tuấn
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Người chấm, nhận xét 1:….………………………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Người chấm, nhận xét 2:………………………………………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

suốt ba tháng vừa qua để hoàn thành đề tài này. Nếu như không có những sự
giúp đỡ đó thì đề tài này sẽ không hoàn thành tốt đẹp.
Người thực hiện đề tài. TÓM TẮT
#  "
Ngày nay, trong thời hội nhập kinh tế thì việc tham gia vào hoạt động thương mại quốc
tế là một xu thế tất yếu, một yêu cầu khách quan vì khi tham gia vào mậu dịch thế giới,
các doanh nghiệp sẽ tìm thấy một số thuận lợi như: mở rộng được thị trường tiêu thụ,
giảm được rủi ro vì bán ở nhiều thị trường tốt hơn chỉ bán ở một nước, phát huy lợi thế
của mình trên thị trường mới, tạo công ăn việc làm, tăng lợi nhuận… Tuy nhiên để công
ty có thể đứng vững được trên thị trường nội địa hay quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp
phải đầu tư nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước cũng như phải thường xuyên
phân tích lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình,...Thông qua đó thấy được
đâu là cơ hội mà doanh nghiệp có được, đâu là nguy cơ cần phải tránh trong hoạt động
kinh doanh, đồng thời cần phải đẩy mạnh việc xúc tiến thương mại để thâm nhập vào thị
trường và phát triển thị trường thế giới.
Đề tài phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Thuận An giai đoạn 2006-
2008. Với mục tiêu của việc nghiên cứu là phân tích những kêt quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong ba năm qua, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội
và những nguy cơ nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu giúp Công ty mang lại hiệu
quả kinh doanh cao hơn trong thời gian tới.
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như:
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh Công ty qua 3 năm 2006-2008.
 Phân tích chung về kết quả kinh doanh
 Phân tích sản lượng, kim ngạch xuất khẩu thủy sản
 Phân tích thị trường xuất khẩu thủy sản
 Phân tích tình hình thu mua nguyên liệu
Phân tích môi trường hoạt động của công ty.

2.3 Một số chỉ số tài chính ..........................................................................................5
2.3.1 Tỷ số thanh toán (Liquidity Ratios) .............................................................5
2.3.2 Tỷ số hoạt động (Activity ratios) ..................................................................5
2.3.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính (Financial leverage ratios) ....................................6
2.3.4 Tỷ số lợi nhuận (Prifitability ratios).............................................................6
2.4 Ma trận SWOT......................................................................................................7
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT
VÀ DỊCH VỤ THUẬN AN ...........................................................................................8
3.1 Các thông tin cơ bản về công ty...........................................................................8
3.2 Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển ............................................................9
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................10
U
4.1 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................10
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu ...........................................................................11
4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp............................................................................11 4.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp ...............................................................................11
4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................12
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THUẬN AN GIAI ĐOẠN 2006-2008..........................................14
5.1 Phân tích tình hình chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.....14
5.1.1 Phân tích báo cáo tài chính .........................................................................14
5.1.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................14
5.1.1.2 Cân đối kế toán......................................................................................18
5.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính ......................................................................20
5.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm..............................................................22
5.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng .................................22
5.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường................................23
5.3 Phân tích tình hình thu mua nguyên liệu..........................................................25

Bảng 5.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006-2008.............14
Bảng 5.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu ..........................................................16
Bảng 5.3: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ...........................................................16
Bảng 5.4: Cơ cấu doanh thu của công ty ...........................................................17
Bảng 5.5 : Bảng cân đối kế toán của công ty Thuận An năm 2008.................18
Bảng 5.6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Thuận An.......................19
Bảng 5.7: Các chỉ số tài chính.............................................................................20
Bảng 5.8: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng........................22
Bảng 5.9: Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu thị trường........................................24
Bảng 5.10: Tình hình thu mua nguyên liệu của công ty...................................26
Bảng 6.1: Giá các sản phẩm chính của doanh nghiệp .....................................31
Bảng 6.2: Bảng so sánh giá sản phẩm từ cá tra ...............................................31
Bảng 6.3: Những điểm mạnh và điểm yếu của công ty Thuận An..................37
Bảng 6.4: Điểm mạnh và điểm yếu của hai đối thủ cạnh tranh .....................46
Bảng 6.5: Tiến độ sản xuất cá nguyên liệu của tuần 15.....................................47
(06/04/2009-12/04/2009).......................................................................................47
Bảng 6.6: Cơ hội và thách thức của công ty Thuận An ...................................48

Biểu đồ
Biểu đồ 5.1: Doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận từ năm 2006-2008 .........16
Biểu đồ 5.2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng năm 2008..............23
Biểu đồ 6.1: Sự biến động về tỷ giá hối đoái từ 2001 - 2008.............................39
Biểu đồ 6.2: Thị trường xuất khẩu cá tra theo giá trị và sản lượng..................44

Hình
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu...........................................................................10
Hình 6.1 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của công ty Thuận An .................32
Hình 6.2: Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Thuận An....................................36
Hình 6.3: Quy trình thu mua nguyên liệu .........................................................42
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn

Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Thuận An là một trong những
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản của tỉnh An Giang. Trước khi xuất khẩu
thủy sản ra nước ngoài, công ty chỉ kinh doanh nhỏ và nhận gia công sản phẩm cho
những doanh nghiệp khác. Do có thay đổi trong lĩnh vực kinh doanh nên việc quan tâm
đến phân tích hoạt động kinh doanh càng trở nên quan trọng và cấp thiết.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên và được sự đồng ý của Công ty Thuận
An. Tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Thuận An giai đoạn 2006-2008”.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 2

1
.
2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu này nhằm thực hiện được mục tiêu phân tích tình hoạt động kinh
doanh của công ty Thuận An trong giai đoạn từ năm 2006-2008 để tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu của công ty và dự báo cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài.
Từ đó, đề ra giải pháp nhằm nâng cao hệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thuận An trong giai
đoạn năm 2006-2008.
Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty và dự báo cơ hội, thách thức từ
môi trường bên ngoài.
Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Thuận An trong thời gian tới.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Công ty Thuận An hoạt động chủ yếu là gia công sản phẩm xuất khẩu từ năm 2002 và

tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến các hoạt động sản xuất
kinh doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực
tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc phân tích thực tế thông qua việc thu thập thông
tin, sô liệu xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng tiếp
theo.
2.1.2 Vai trò
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là một công cụ quản lý kinh tế hiệu quả mà các doanh nghiệp
đã sử dụng từ trước đến nay.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế như thế nào, những mục tiệu đặt ra được thực hiện tới đâu, rút ra những tồn
tại, tìm những nguyên nhân khách quan chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục, tận
dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa là phân tích
hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là
thời điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp. Kết quả phân tích của thời kỳ kinh
doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới là căn cứ
quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án
kinh doanh có hiệu quả.
Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác
động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh
một cách toàn diện mới có thể giúp cho doanh nghiệp đánh giá đầy đủ, sâu sắc mọi
hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Từ đó có thể đánh giá mặt mạnh
mặt yếu của công tác quản lý của doanh nghiệp để tìm ra các biện pháp xác thực để
tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả
năng tìm tàng về vốn, lao động, đất đai vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
2.1.3 Nội dung cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay thực hiện theo cơ chế
hoạch toán kinh doanh. Đây là một phạm trù kinh tế khách quan thể hiện mối quan hệ
giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế, giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng như

2.2.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung
ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và dược khách hàng chấp nhận thanh toán (không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền ).
2.2.2 Khái niệm về chi phí
Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối nói lên quy mô của chi phí. Chỉ tiêu này phản ánh
toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
(hay một bộ phận, một loại sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp ). Chỉ tiêu tổng chi
phí bao gồm các khoản mục chi phí khả biến và bất biến, khoản mục chi phí trực tiếp
và gián tiếp, hay tổng chi phí của các loại hàng hóa.
2.2.3 Khái niệm về tỉ suất chi phí
Đây là khái niệm nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng
quản lý chi phí. Nhìn chung doanh nghiệp nào có tỉ suất chi phí thấp có thể sơ bộ kết
luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Tỉ suất chi phí thấp đưa đến tỉ suất lợi
nhuận cao và từ đó tạo điều kiện để lợi nhuận càng nhiều.
2.2.4 Khái niệm về lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, người ta có những khái nệm khác nhau và từ đó có
những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu đơn giản là
khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, trong hoạt động của doanh

2
Ngô Thị Thanh Tuyền. 2004. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty Hải Sản 404. Tiểu
luận tốt nghiệp Cử nhân kinh tế nông nghiệp & PTNT. Khoa kinh tế, Đại học Cần Thơ.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 5
nghiệp có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho
hoạt động đó.
2.3 Một số chỉ số tài chính

Hàng tồn kho 3
PGS.TS. Trần Thị Ngọc Mơ. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. NXB: Thống Kê.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 6
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Sales-to-Fixed assets ratio)
Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố định
2.3.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính (Financial leverage ratios)
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh
doanh của mình bằng vốn vay.
Tỷ số nợ trên tài sản (Debt ratio)
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng
vốn vay.
Tổng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Khả năng thanh toán lãi vay (Times interest earned raio)
Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm
bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào.
Lãi trước thuế và lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay
2.3.4 Tỷ số lợi nhuận (Prifitability ratios)

Cơ hội
(Opportunities)
Đe dọa
(Threats)
Điểm mạnh
(Strenghts)
Chiến lược S+O:
Sử dụng điểm mạnh để tận
dụng cơ hội
Chiến lược S+T:
Sử dụng điểm mạnh để
hạn chế/ né tránh đe dọa.
Điểm yếu
(Weaknesses)
Chiến lược W+O:
Khai thác cơ hội để lắp chỗ
yếu kém.
Khắc phục điểm yếu để tận
dụng được cơ hội
Chiến lược W+T:
Khắc phục điểm yếu để
giảm bớt nguy cơ.
Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không
quyết định chiến lược nào là tốt nhất. Do đó, trong các chiến lược phát triển trong ma
trận SWOT, chỉ một số ít chiến lược tốt nhất được chọn để thực hiện. 4
Ths. Huỳnh Phú Thịnh. 2007. Giáo trình Chiến lược kinh doanh. Khoa kinh tế-QTKD, Đại học An
Giang.

 Fax: 0084-76-650644
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 9

3.2 Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận
An (gọi tắt là công ty Thuận An) xuất thân từ một doanh nghiệp tư nhân với ngành nghề
chính là sản xuất chế biến phụ phẩm thuỷ sản (bột cá, mỡ cá), đến đầu năm 2001 trên cơ
sở định hướng phát triển kinh tế xã hội của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) tỉnh An Giang
là ưu tiên tập trung và đầu tư cho ngành kinh tế thuỷ sản. Nắm chắc mục tiêu của ngành
chế biến thủy sản tỉnh An Giang là chế biến gắn liền với tiêu thụ, phát triển ổn định, bền
vững cả xuất khẩu lẫn tiêu thụ nội địa nên công ty Thuận An đã quyết định dầu tư xây
dựng nhà máy chế biến thủy sản tại ấp Bình Hưng 2, xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang với ngành nghề kinh doanh chính: chế biến, bảo quản thuỷ sản và sản phẩm
từ thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản (một phân xưởng sản xuất Fillet cá tươi và một phân
xưởng phụ phẩm) với khoảng 150 công nhân.
Có thể nói sự ra đời của công ty trong bối cảnh Hoa Kỳ áp mức thuế bán phá giá
đối với các sản phẩm cá basa nhập khẩu từ Việt Nam là một thách thức lớn đối với ban
lãnh đạo công ty. Tuy nhiên, với sự đồng thuận, đoàn kết, thống nhất cao của tập thể
cán bộ, công nhân viên và sự lãnh đạo của ban lãnh đạo đã giúp cho công ty vược qua
khó khăn, ổn định và phát triển bền vững đến hôm nay. Theo đó, từ năm 2002 đến nay
công ty đã phát triển thành công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai
thành viên với bốn đơn vị trực thuộc (ba xí nghiệp và một văn phòng đại diện) với hơn
1.200 cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi. Vốn điều lệ ban
đầu từ vài tỷ đồng đến nay đã trên 23,6 tỷ đồng, doanh thu hàng năm đều đạt mức tăng
trưởng theo kế hoạch đề ra.
Để đạt được kết quả trên, công ty đã mạnh dạng đầu tư đổi mới thiết bị công
nghệ song song với việc thực hiện nghiêm túc các quy trình kiểm tra chất lượng, an toàn
vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế như:

Xác định
vấn đề nghiên cứu SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 10

Cơ sở
lý thuyết
Thu Thập
dữ liệu
Phân tích
số liệu
Nhận định Phân tích
SWOT
Đề ra

4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Tham khảo các đề tài, luận văn liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp để có hướng nghiên cứu tốt nhất, nghiên cứu những vấn đề thực tiễn có
thể áp dụng cho công ty. Ngoài ra, cơ sở lý thuyết từ các luận văn trước rất hữu ích
xem xét. Tìm hiểu những luận văn về nhiều đề tài khác nhau cũng là việc làm hữu ích,
giúp tác giả mở rộng kiến thức áp dụng viết đề tài được xúc tích và phong phú.
Song song với việc tham khảo luận văn là việc sưu tầm những bài báo, tạp chí viết về
phân tích hoạt động kinh doanh, tích lũy những bài viết hay của những chuyên gia
trên các tạp chí Thời báo kinh tế hay các tạp chí chuyên ngành kinh tế. Nếu sưu tầm
những bài viết của tạp chí cần phải có thời gian thì phương pháp thu thập dữ liệu trên
internet lại tiết kiệm được nhiều thời gian và tài liệu phong phú. Tài liệu trên internet
rất phong phú nhưng tác giả chỉ tham khảo những bài viết có xuất sứ rõ ràng và chất
lượng từ các trang của hiệp hội thủy sản Việt Nam, vietnamnet…
Mặt khác, trong thời thực tập tại công ty Thuận An, tác giả tích cực tìm xin những
thông tin dữ liệu của công ty về để nghiên cứu, cụ thể như: bảng báo cáo kết quả hoạt
kinh doanh, bản cân đối kế toán, lịch sử hình thành và phát triển của công ty, sơ đồ tổ
chức, quy trình sản xuất,...từ nhiều phòng ban của công ty.
Tóm lại, thu thập dữ liệu là bước làm rất quan trọng hỗ trợ cho việc phân tích rất
nhiều. Do đó, cần phải có phương pháp cụ thể cho từng dữ liệu nhằm đảm bảo tính
khoa học và khách quan.
4.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp đòi hỏi sự linh hoạt và tiết kiệm thời gian của tác giả
trong thời gian thực tập. Quan sát là kỹ thuật khá phổ biến để thu thập dữ liệu sơ cấp.
Quan sát từ những việc bao quát cho đến công việc cụ thể của từng phòng ban. Tìm
hiểu chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban. Cụ thể, phòng tổ chức chịu trách nhiệm
quản lý chung,và quản lý nhân sự, phòng kế toán-tài chính hoạch toán thuế và quản lý
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 12
tài chính, phòng kế hoạch kinh doanh liên lạc với khách hàng ký kết và tổ chức thực

Đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt
động kinh doanh
3 Phân tích tài chính Báo cáo tài chính So sánh các chỉ số tài chính,
đánh giá năng lực tài chính.
2 Quy nạp Thông tin môi trường vi
mô và môi trường vĩ mô
Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, thách thức.
4 Phân tích SWOT Điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, thách thức
Đề ra giải pháp
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 13
Bước 1: tổng hợp doanh thu, lợi nhuận từ năm 2006-2008 để so sánh, tính
tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận qua các năm từ 2006-2008.
Từ đó, đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bước 2: phân tích báo cáo tài chính của các năm để tính những chỉ số tài
chính như: chỉ số thanh toán, chỉ số hoạt động, chỉ số đòn bẩy tài chính, chỉ
số lợi nhuận…nhằm so sánh những chỉ số này qua các năm để đánh giá năng
lực tài chính của công ty.
Bước 3: phân tích môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường
nôi tại để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty và dự đoán cơ hội, thách
thức từ bên ngoài.
Bước 4: Sử dụng những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức vừa tìm
được để áp dụng vào ma trận SWOT nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 14

2
Các khoản giảm trừ doanh
thu
11.022 - 41.524
3
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
55.785.767 67.597.182 199.031.027
4
Giá vốn
hàng bán
39.892.626 50.972.996 151.321.728
5
Lợi nhuận thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
15.893.140 16.624.186 47.709.299
6 Doanh thu 0 0 420.732
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
SVTH: Huỳnh Thế Khương Trang 15
hoạt động tài chính
7
Chi phí
tài chính
2.765.828 3.895.257 19.423.567
8
Chi phí
quản lý kinh doanh
7.996.999 5.428.372 16.152.007
9

năm 2007 là 67,673 tỷ đồng tăng lên một lượng là 11,887 tỷ đồng so với năm 2006
và năm 2008 là 199,771 tỷ đồng tăng một lượng là 132,097 tỷ đồng so với năm
2007.
Cùng với sự tăng trưởng doanh thu kéo theo sự gia tăng về lợi nhuận sau thuế: năm
2006 lợi nhuận sau thuế là 5,076 tỷ đồng đến năm 2007 thì con số này đa tăng lên
6,631 tỷ đồng tăng một lượng là 1,555 tỷ đồng so với năm 2006. Đến năm 2008 thì
lợi nhuận tiếp tục tăng vượt lên đạt 11,586 tỷ đồng tăng một lượng là 4,955 tỷ đồng.
Được tổng hợp thành ở biểu đồ 5.1, bảng 5.2 và bảng 5.3 ở bên dưới:

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của GVHD: Phạm Trung Tuấn
công ty TNHH Thuận An giai đoạn 2006-2008
Biểu đồ 5.1: Doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận từ năm 2006-2008
Đơn vị tính: tỷ đồng
-
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
(Nguồn: tính toán theo kết quả hoạt động kinh doanh phòng Tài chính-Kế toán)
Doanh thu của công ty tăng dần qua các năm, nhưng năm 2008 doanh thu tăng vượt
bậc. Điều này là do đầu năm 2008, công ty đã xuất khẩu một số sản phẩm truyền
thống như: cá phi lê, bột cá, mỡ cá,.. đạt hơn 60 tỷ đồng ra nước ngoài nên mức
doanh thu cao hơn những năm trước.
Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất nên chi phí thu mua nguyên liệu đã góp
phần làm tăng chi phí sản xuất của công ty trong những năm gần đây. Tuy nhiên,
mức tăng nhanh của doanh thu đã bù đắp được chi phí nên mức lợi nhuận của công
ty là rất cao so với hai năm trước.

Doanh thu của năm 2008 so với năm 2007 tăng 132,097 tỷ đồng, với tốc độ tăng
trưởng là 195%. Lợi nhuận của năm 2008 so với năm 2007 tăng 4,954 tỷ đồng, với
tốc độ là 75%. Với những con số tăng trưởng ấn tượng trên cho thấy công ty đang
hoạt động có hiệu quả cao. Điều này chứng minh xuất khẩu sẽ đem lại cho công ty
những khoản thu nhập cao hơn so với khi còn gia công và bán hàng trong nước.
Đầu năm 2008, công ty Thuận An bắt đầu xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài nên cơ
cấu doanh thu đã có những thay đổi.
Bảng 5.4: Cơ cấu doanh thu của công ty
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu
Doanh thu
(Tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh thu
(Tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh thu
(Tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Doanh thu từ
xuất khẩu
- - - -
64,213 32
Doanh thu từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status