Phát triển loại hình công tư kết hợp trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THÀNH NHÂN
PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP
TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2015

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA

ngân sách cho việc đầu tư vào lĩnh vực công cộng vì còn phải đầu tư
cho nhiều lĩnh vực khác quan trọng như an ninh quốc phòng, phát
triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo… Bên cạnh đó, với cung cách quản
lý hành chính quan liêu, các hiện tượng tiêu cực như tham ô, tham
nhũng trong lĩnh vực đầu tư công gây lãng phí, làm gia tăng thâm hụt
ngân sách… Để giải quyết yêu cầu này, việc phải tăng cường thu hút
các nguồn vốn của xã hội để đầu tư vào lĩnh vực này là rất cần thiết
và cấp bách, trong đó mô hình công tư kết hợp hay còn gọi là hợp tác
công tư (Public Private Partnership, PPP) là một hình thức đầu tư cần
được ưu tiên xem xét.
Để giảm áp lực cho việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ ngân
sách, đồng thời nâng cao hiệu quả đầu tư công tại thành phố Đà
Nẵng trong tương lai… Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu, được sự
đồng ý của giáo viên hướng dẫn và hội đồng xét duyệt đề tài, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển loại hình công tư kết hợp trong
lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng”làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Kinh tế Phát
triển của mình.

2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của loại hình đầu
tư “công tư kết hợp” (PPP);
- Làm rõ thực trạng phát triển loại hình đầu tư “công tư kết hợp”
trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng;
- Đề xuất một số giải pháp phát triển loại hình đầu tư “công tư
kết hợp” trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển loại hình công tư kết
hợp trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP
1.1. TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của loại hình công tư kết hợp
a. Khái niệm PPP
Công tư kết hợp (hay Hợp tác công tư , PPP) là sự hợp tác
giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân dựa trên một hợp đồng
dài hạn để cung cấp cơ sở hạ tầng hoặc dịch vụ công cộng.
b. Khái niệm về phát triển loại hình PPP
Phát triển loại hình PPP là quá trình tăng lên về số lượng và
quy mô đóng góp của các dự án PPP, gia tăng chất lượng của các dự
án và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu của các dự án hợp tác công tư
theo hướng tích cực nhằm mang lại những sản phẩm/dịch vụ có chất
lượng cao hơn, có nhiều tiện ích hơn cho xã hội, nhằm thỏa mãn tối
đa lợi ích của đối tác Nhà nước, đối tác tư nhân và người sử dụng sản
phẩm/dịch vụ.
c. Đặc điểm cơ bản của loại hình PPP
- Chia sẻ rủi ro và lợi ích:
+ Rủi ro trong quá trình xây dựng; Rủi ro về thị trường.
+ Rủi ro về tài chính do thay đổi về tỷ giá, lãi suất, thuế tăng
lên, do lạm phá; Rủi ro trong quá trình vận hành và bảo trì.
+ Rủi ro về mặt pháp lý

thống nhất cho các đối tượng khác nhau thuộc loại hình PPP, phù
6
hợp với tình hình thực tế, đảm bảo ổn định trong suốt một thời gian
dài và phù hợp với thông lệ quốc tế.
b. Các yêu cầu về thương mại, tài chính và kinh tế:
- Yêu cầu về thương mại:phải có cơ sở dữ liệu khách hàng,
các thỏa thuận cấp vốn, yêu cầu về chất lượng dịch vụ.
- Yêu cầu về tài chính: Nhà nước cần phải thẩm định tất cả
các khoản góp vốn đầu tư như đất đai, phí giải phóng mặt bằng, hỗ
trợ
- Yêu cầu về kinh tế: thực hiện loại hình công tư kết hợp
(PPP) ảnh hưởng đến ngân sách, đến lĩnh vực ngành nghề, lĩnh vực
kinh tế nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về mối
quan hệ giữa Nhà nước và tư nhân.
c. Các yêu cầu về tham vấn các bên liên quan
Các dự án PPP nhiều khi rất nhạy cảm về mặt chính trị hoặc
xã hội, như công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư… nên
cần phải có sự trao đổi, bàn bạc giữa các bên liên quan để thống nhất.
d. Các yêu cầu về chiến lược và lộ trình rõ ràng đối với
lĩnh vực PPP
- PPP thường liên quan đến các dự án phát triển kết cấu hạ
tầng, cung cấp dịch vụ công. Trong nhiều trường hợp, các dự án cơ
sở hạ tầng hay dịch vụ công rất nhạy cảm dưới lĩnh vực an ninh quốc
gia hoặc có các tác động lên cả các yếu tố kinh tế, xã hội, môi
trường. Vì thế, để tránh rủi ro cho đối tác tư nhân, đối tác Nhà nước
cần có một lộ trình rõ ràng đối với các lĩnh vực dự định kêu gọi công
tư kết hợp.
- Nhà nước cũng cần có chiến lược rõ ràng đối với các lĩnh
vực, việc thực hiện chiến lược cần bao nhiêu vốn, Nhà nước đáp ứng
bao nhiêu, cần huy động bao nhiêu từ khu vực tư nhân.

1.2.2. Phát triển về chất lượng dự án PPP
Những rào cản trong việc phát triển chất lượng dự án PPP:
- Đội ngũ cán bộ quản lý chưa có đủ khả năng, trình độ.
- Chưa có bộ chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khoa học để
thẩm định các dự án PPP.
- Sự thiếu nhất quán về chính sách của Chính phủ đối với
đầu tư tư nhân.
- Cách thức tiến hành PPP của Việt Nam không theo chuẩn
mực và tập quán quốc tế.
1.2.3. Phát triển về cơ cấu dự án PPP
Phát triển cơ cấu dự án PPP là mở rộng lĩnh vực đầu tư của
các dự án PPP, từ những lĩnh vực truyền thống sang những lĩnh vực
mới. Đồng thời, mở rộng các loại hình đầu tư ngoài những dạng hợp
đồng truyền thống.
Các rào cản phát triển cơ cấu dự án PPP:
- Chính quyền thực hiện việc công bố danh mục kêu gọi đầu
tư PPP chưa phù hợp.
- Khó khăn trong việc thẩm định giá trị phần công nghệ và
thiết bị, đặc biệt là trường hợp nhập khẩu.
1.2.4. Gia tăng sự đóng góp của PPP trong nền kinh tế
- Hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội: giảm nghèo
và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư công thông qua giảm nợ công và
huy động các nguồn khác nhau trên thị trường.
- Thúc đẩy sự phát triển của địa phương, giải quyết việc làm.
- Giảm chi phí xã hội và tăng hiệu quả hoạt động của dự án.

9
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN PPP
1.3.1. Về chính trị

Các dự án PPP thành công tại Trung Quốc do các yếu tố như:
Dự án phù hợp; Kinh tế - chính trị ổn định; Mức thuế phù hợp; Phân
bổ rủi ro hợp lý; Lựa chọn các nhà thầu phụ phù hợp; Kiểm soát và
quản lý các dự án một cách chặt chẽ.
1.4.3. Hồng Kông
Kinh nghiệm thành công :
- Có sự cam kết và hỗ trợ mạnh mẽ của Chính quyền.
- Chính phủ đã phân chia rủi ro hợp lý với đối tác, đã thực
hiện tốt nhiệm vụ của mình theo cam kết.
- Chính phủ đã xây dựng cấu trúc PPP hợp lý.
- Chọn đối tác có đủ năng lực về kỹ năng quản lý và vận
hành.

11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CÔNG TƯ KẾT HỢP
TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN PPP
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của Thành phố Đà Nẵng
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế của Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong những địa phương có tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá cao trong cả nước, tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân giai đoạn 2011 - 2014, đạt từ 7 - 8% so với mức bình quân
6,2% của cả nước. Điều quan trọng là mức tăng trưởng này khá phù
hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng
giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành công
nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010

2,53%

2.102

2,45%

2.003

2,15%

Công nghiệp

xây dựng
43.450

58,65%

44.818

56,34%

47.078

54,87%

51.136

54,84%

Dịch vụ 28.505


12
Bảng 2.3. Vốn đầu tư phát triển theo giá hiện hành
ĐVT: Tỷ đồng
Cơ cấu vốn Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Sơ bộ
Năm
2014
Vốn trong
nước
27.148

27.577

25.998

28.691

Vốn ĐT có
vốn nước
ngoài
3.919

2.901


164

178

178

Số lớp học (lớp) 3636

4104

4286

4378

Giáo viên (người) 5028

6853

7505

7978

Học sinh (học sinh) 142427

157980

157226

161673


án PPP trong thời gian qua
Mặc dù đây là quá trình thí điểm triển khai các dự án PPP,
nhưng Chính quyền thành phố đã mạnh dạn triển khai và đã đạt
những kết quả khả quan:
Chính quyền
đ

a phương

Khu vực tư
nhân
Đánh giá dự án
Nghiên c

u
ti

n kh


Quảng bá và đấu
Nghiên
cứu khả thi
Dự thầu
Đàm phán
Hợp đồng
Th

c hi


1.201.575

2.140.947

398.999
Trong những năm qua, Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã thực
hiện thành công nhiều dự án, công trình mang ý nghĩa to lớn góp
phần đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Một số dự án tiêu biểu:
- Công trình đường Bà Nà - Suối Mơ, được đầu tư xây dựng năm
2012 theo hình thức BT.
- Công trình Cầu vượt Ngã Ba Huế, được đầu tư xây dựng năm
2013 theo hình thức BT.

Hình 2.3. Quy mô vốn bình quân qua các năm
2.2.2. Chất lượng các dự án PPP trong thời gian qua
Chất lượng các dự án PPP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
trong thời gian qua đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được nhân dân
đánh giá rất cao đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.
45896.833
26139.0
180451.50
300393.750
713649.0
79799.80
.0
200000.0
400000.0
600000.0
800000.0

Cổ
phần
Công
ty
Cổ
phần
Công
ty
Cổ
phần
Công ty
Cổ phần
Công
ty
Cổ
phần
Công
ty
Cổ
phần
Loại hình dự
án
BT BT BT
3 BT; 1
H&BD
BT BT
Xét về số dự án, chủ yếu là dự án đầu tư theo hình thức BT,
chiếm 95,83% đây là loại hình đầu tư an toàn nhất cho các doanh
nghiệp vì không phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận hành, hoạt
động. Các dự án này thường được thanh toán bằng giá trị quỹ đất.

phí thông qua phân bổ rủi ro hợp lý.
16
2.2.6. Những thành công và hạn chế trong việc phát triển
PPP tại Đà Nẵng thời gian qua
a. Những thành công
- Bước đầu huy động được nguồn vốn từ khu vực tư nhân.
- Từng bước hoàn chỉnh quy định trong công tác quản lý
PPP.
- Các dự án đầu tư theo loại hình PPP góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội.
- Sử dụng nguồn vốn, sáng kiến, kinh nghiệm và khả năng
của khu vực tư nhân.
- Có sự chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân sự địa phương
và phát triển các thị trường vốn trong nước.
- Nhà nước vẫn giữ được vai trò kiểm soát chiến lược.
b. Những tồn tại hạn chế
- Các dự án PPP còn nhiều hạn chế và nghèo nàn về hình
thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư.
- Không sử dụng hình thức đấu thầu công khai mà thông qua
chỉ định thầu.
- Công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền còn mang tính hình thức, không hiệu quả.
- Hợp đồng thực hiện dự án được ký kết giữa đại diện cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và đối tác tư nhân còn lỏng lẻo, chưa
quy định chặt chẽ trách nhiệm, ràng buộc và biện pháp chế tài.

17
2.3. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN PPP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Giới thiệu mô hình nghiên cứu


Thủ tục để triển khai
PPP

Tính hấp dẫn khi đầu tư
vào PPPĐầu tư vào các dự
án PPP công cộng
18
b. Phân tích nhân tố (Exploatory Factor Analysis, EFA)
Nhóm Biến Các cản trở
1
D43
Th
ời gian triển khai dự án bị kéo dài
D53
L
ĩnh vực kêu gọi đầu tư chưa hấp dẫn
D52
Tính h
ợp lý của độ dài thời gian quy định cho các dự án
D54
Nguy cơ b
ất ổn về thay đổi chính sách
D33
Cơ ch
ế phân chia lợi ích chưa hợp lý
2

liên quan đến điều kiện hoạt động khi tham gia vào các dự án PPP
trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng.
- Doanh nghiệp chưa hài lòng, tin tưởng vào tính bất ổn của
môi trường đầu tư; vào khả năng thực thi các cam kết của Chính phủ;
cơ chế điều tiết của Nhà nước; thủ tục để triển khai PPP và tính hấp
dẫn khi đầu tư vào PPP.
d. Kiểm định giả thiết: Thống kê các biến có mối quan hệ
đến Đầu tư vào các dự án PPP dịch vụ công cộng:

19 Hình 2.8. Các biến có mối quan hệ đến việc đầu tư các dự án PPP
dịch vụ công cộng
Kết luận sau khi tiến hành kiểm định:
- Các yếu tố ít tác động đến Đầu tư vào các dự án PPP công
cộng: Tính bất ổn, khó dự đoán của môi trường đầu tư; Cơ chế điều
tiết của Nhà nước.


i gian tri

n khai d


án b


kéo dài.

Tính hấp dẫn khi đầu tư vào PPP:
- Khả năng sinh lời chưa cao.
- Tính hợp lý của độ dài thời gian quy định
cho dự án.
-

L
ĩnh v

c kêu g

i đ

u tư chưa h

p d

n.


phố Đà Nẵng đến năm 2020
- Tăng trưởng kinh tế: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 12-
13%/năm.
21
- Cơ cấu kinh tế: chuyển đổi theo hướng dịch vụ - công
nghiệp, xây dựng - nông nghiệp.
- Tốc độ tăng bình quân GDP giai đoạn 2016-2020 là 12,3%.
- Ưu tiên nguồn lực, ưu đãi về chính sách phát triển một số
ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh, đảm bảo
nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố và khu vực.
- Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; khuyến khích
phát triển kết cấu hạ tầng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau…
b. Danh mục các dự án đầu tư theo loại hình PPP trong
thời gian đến
Bảng 2.21. Danh mục các dự án PPP kêu gọi đầu tư trong
thời gian đến
Stt Dự án
1

D
ự án b
ãi
đ
ỗ xe ngầm

2

D
ự án phát triển mạng l

D
ự án Vỉa h
è, cây xanh, c
ấp n
ư
ớc tuyến V
õ chí Công

7 Mở rộng cầu Hòa Xuân và Đường dẫn đầu cầu
8

D
ự án Cầu đi bộ qua Sông H
àn

9
Dự án Đường vào dự án khu du lịch nghĩ dưỡng và giải trí
t
ổng hợp L
àng Vân

10
Dự án đường Vương Thừa Vũ (đoạn từ đường Hồ Nghinh
đ
ến đ
ư
ờng Ngô Quyền)

11
Dự án Trụ sở UBND, Công an, Trạm Y tế phường Hòa

thực hiện một số giải pháp.
3.2.1. Phát triển về số lượng dự án mới, tăng quy mô dự
án đang thực hiện
- Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đi đôi
với tăng cao vốn tỷ trọng thực hiện.
- Chính quyền có sự cam kết ổn định chính sách kinh tế vĩ mô.
- Hạn chế đầu tư vào lĩnh vực đã kêu gọi đầu tư PPP.
- Tạo điều kiện thuận lợi để đối tác tư nhân tiếp cận các ưu đãi.
- Chính quyền cần tham gia chia sẽ rủi ro với đối tác tư nhân
một cách hợp lý.
- Quy hoạch và công bố lĩnh vực đầu tư theo loại hình PPP
một cách công khai và minh bạch.
- Chính quyền xác định đúng dự án khả thi để triển khai theo
loại hình PPP và xây dựng đề xuất cho dự án đó.
- Các Bộ ngành liên quan tổ chức triển khai sâu rộng nội
dung Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
23
- Nghiên cứu và công bố định kỳ về dự báo nhu cầu thị trường.
3.2.2. Phát triển về chất lượng dự án PPP
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn đáp
ứng yêu cầu công việc.
- Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.
- Tăng cường công tác thẩm định, giám sát chất lượng dự án.
- Triển khai thực hiện đúng thời gian và đầy đủ các chính
sách của Nhà nước.
- Thực hiện tốt việc chia sẽ rủi ro và cơ chế phân chia lợi ích
hợp lý giữa đối tác Nhà nước và đối tác tư nhân.
- Chính quyền thành phố hạn chế các thủ tục không cần thiết,
minh bạch trong quá trình thẩm định.
- Hoạch định các lĩnh vực đầu tư hấp dẫn, tạo sức hút đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status