10/1/2013
1
Số con / Nái /Năm
Tỷ lệ đẻ
Số ngày nuôi “lãng phí)
Thời gian nuôi nái khô
Tuổi thành thục trễ
Sẩy thai…
=> Hiệu qu ả kinh tế
1
Thiệt hại do bệnh sinh sản ở gia súc cái
2
BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI
Bệnh trong thời gian mang thai:
Sẩy thai, Rặn đẻ sớm, Âm đạo lộn ra ngoài
Bệnh trong khi đẻ:
Rặn đẻ yếu, Đẻ khô, Đẻ khó, Hẹp xương chậu, Tử
cung lộn bít tất, Sót nhau
Bệnh sau khi đẻ:
Viêm âm đạo, tử cung
Bệnh vô sinh xảy ra ở buồng trứng: Thể vàng tồn
tại, u nang buồng trứng
Bệnh ở tuyến vú: Bệnh viêm vú
Bệnh dinh dưỡng (trao đổi chất): Bại liệt trước và
sau khi đẻ, Sốt sữa, Ketosis, acid dạ cỏ, lệch dạ múi
khế
3
BỆNH SẨY THAI
Quá trình gia súc có thai bị gián đoạn, bị
cắt quãng được gọi là hiện tượng sẩy thai.
Phân loại:
SẨY THAI TRUYỀN NHIỄM TRÊN BÒ
6
10/1/2013
2
Virus thường gặp
PRRS
Parvovirus
PRV (Aujeszky’s)
Dòch tả Heo
Vi khuẩn
Brucella suis
Leptospira interrogans
Erysipelothrix rhusiopathiae
7
Virus và Bacteria
liên quan với triệu chứng sảy thai ở lợn
Virus hiếm xảy ra
- SIV( Cúm Heo)
- Adenovirus
- Reovirus
- Dòch tả Heo Châu phi
- Bệnh giộp nước: FMD, Sốt
ban giộp nước
Tác nhân khác
Streptococcus spp.
Chlamydia
Toxoplasmosis
Eperythrozoonosis
8
Phân loại dựa vào ngun nhân bệnh
gian sinh đẻ bình thường một số tuần hay
một vài tháng. Còn gọi là bệnh động thai.
Bệnh thường gặp ở bò, ngựa, dê, cừu.
14
Nguyên nhân
Chấn thương ở thành bụng, do ngã, do húc
nhau, khám thai ko đúng, thần kinh mẫn cảm
Do chăm sóc, nuôi dưỡng kém: thức ăn kém
phẩm chất, lao tác
Rối loạn nội tiết, vd: chấm dứt thể vàng
Bệnh đường tiêu hóa: viêm dạ dày, ruột, ỉa
chảy, táo bón, kế phát từ bệnh sa âm đạo
=> bào thai máy động, tử cung co bóp, con mẹ
xuất hiện những cơn rặn
15
Triệu chứng và chẩn đoán
Triệu chứng điển hình nhất là con mẹ xuất hiện
các cơn co bóp, những cơn rặn lúc cơ thể
mẹ chưa xuất hiện những triệu chứng điển
hình của qúa trình sinh đẻ và chưa đến ngày
sinh đẻ (qua kiểm tra sổ sách).
16
Điều trị
Nguyên lý: Hạn chế đi đến cắt hoàn toàn
những cơn rặn cho con mẹ. Tùy thuộc vào
mức độ của bệnh và tùy thuộc vào bào thai
còn sống hay chết để quyết định phương
pháp điều trị.
Trường hợp thai chết: Bằng mọi biện pháp
đưa bào thai ra khỏi cơ thể mẹ càng sớm
4
Số đăng ký: H02-080-01
Dạng bào chế: dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 100 ống x 2ml
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Thành phần:
Procaine hydrochloride: 3%
Chỉ định:
- Chỉ định khác: phòng và điều trị lão hoá và một số bệnh tim mạch:
loạn nhịp tim, co thắt mạch, xơ cứng mạch, viêm mạch.
Tác dụng ngoài ý:
- Hạ huyết áp đột ngột.
- Nhức đầu, chuột rút, co giật
- Dị ứng.
Liều lượng:
Tiêm 0,3 - 1,0 gam tuỳ vùng và kỹ thuật gây tê.
19
20
BỆNH BẠI LIỆT TRƯỚC KHI ĐẺ
Nguyên nhân
Chủ yếu của bệnh là do chế độ dinh dưỡng trong
thời kỳ mang thai (thiếu Ca, P); thiếu ánh nắng
Do gia súc mẹ bị bệnh ở đường ruột dẫn đến việc
hấp thu chất khoáng kém
Do tuyến phó giáp trạng hoạt động kém thì dẫn đến
hiện tượng rối loạn trong việc hấp thu Ca, P
Thai to -> chèn ép, đám rối hông khum
Do axit Sulfuric và axit Oxalic trong thức ăn -> kết
hợp với Ca -> ko phân hủy bởi men tiêu hóa
21
0
C, tránh ánh sáng
22
THÀNH PHẦN:
-Calcium gluconate
-Acid boric
-Acid glutamic
-Magnesium carbonate
-Vitamin B12
-Dung môi vừa đủ
CÔNG DỤNG:
-Phòng và trị một số bệnh do thiếu calcium và magnesium ở gia súc
thường xuất hiện trong các bệnh sau:
• Bại liệt nhẹ, (paresis) do hạ canxi huyết trước, trong và sau khi đẻ,
hay trong thời gian cho sữa (bại liệt hậu sản).
• Chứng còi xương, mềm xương, rối loạn thần kinh chức năng,
chứng co giật ở heo nái, liệt tử cung khi sinh đẻ.
• Tình trạng xuống sức của trâu, bò, dê, cừu, heo… Đặc biệt trong
thời kỳ mang thai gây nên rối loạn cơ năng nội tiết.
• Hỗ trợ canxi để tạo xương.
• Giảm tính mẫn cảm trong phản ứng quá mẫn, nổi mề đay, phản
ứng huyết thanh…
23
24
NHỮNG BỆNH TRONG THỜI GIAN
GIA SÚC SINH ĐẺ
10/1/2013
5
HIỆN TƯỢNG ĐẺ KHÓ
Khái niệm:
28
CAN THIỆP ĐẺ KHÓ
1. Dùng thuốc để can thiệp: Oxytocin
2. Phương pháp đỡ đẻ qua âm đạo:
Phương pháp đỡ đẻ cho lợn
+ Chuẩn bị dụng cụ như đỡ đẻ thường
+ Vô trùng cqsd của lợn và phần sau, tay người
can thiệp, bôi trơn tay định can thiệp
+ Cách đỡ: Đưa tay trực tiếp qua âm đạo, có thể
vào tận trong tử cung đỡ từng con một.
+ Nếu đường sinh dục khô có thể bôi trơn
+ Thụt rửa tử cung sau khi đỡ xong hết
29
Can thiệp đẻ khó
* Phương pháp đỡ đẻ cho trâu bò
Đỡ đẻ cho trâu bò như cho lợn nhưng chú ý
là khi đỡ đẻ thì dùng tay kiểm tra, sửa lại
chiều hướng và tư thế thai (có thể bằng dụng
cụ sản khoa) cho bình thường rồi kéo thai ra
theo nhịp rặn của mẹ.
Khi kéo thì vừa kéo vừa nâng nếu không mắc
kẹt xương háng không ra được.
30
10/1/2013
6
31
32
33
Một số tư thế đẻ khó và cách buộc
dây để kéo thai
bụng lấy thai
Nếu gia súc đẻ khó, thai quá to và thai còn sống mà không thể lấy
ra được thì biện pháp tốt nhất là mổ bụng lấy thai kịp thời, cứu cả mẹ
và con.
Các trường hợp sau được chỉ định MBLT:
Cổ tử cung hẹp, một phần màng thai đã vào âm
đạo nhưng cổ tử cung không mở to và thai không
ra được.
Tử cung bị xoắn không sờ vào thai được
Rặn đẻ yếu, tiêm thuốc kích thích không có hiệu
quả
Thai quá to hoặc tư thế, hướng, vị trí thai không
bình thường mà không thể xoay lấy thai ra được
Thai bị thủy thũng nặng
Nước thai quá nhiều, nguy hiểm đến tính mạng
của bò cái mà không thể lấy thai ra được
38
Không MBLT trong trường hợp:
Thai đã chết lâu, thối. Nếu mổ bụng mẹ lấy
thai sẽ gây viêm phúc mạc, nhiễm trùng
huyết làm chết bò mẹ.
Bò mẹ đẻ kéo dài đã quá kiệt sức.
39
Yêu cầu cơ bản khi mổ bụng lấy thai
Phải tiến hành càng sớm càng tốt
Chuẩn bị dụng cụ, thuốc men đầy đủ
Thao tác nhanh, chính xác và hết sức tránh
để ruột bò mẹ lòi ra ngoài.
Không được để nước chảy vào xoang bụng,
vì như vậy sẽ gây viêm phúc mạc
bình thường, không đúng
+ Do hẹp đường sinh dục hoặc là thai quá to
+ Bệnh sẩy ra ngoài ở động vật đa thai
45
Điều trị
Đỡ đẻ trong trường hợp này cần căn cứ vào một số
đặc điểm sau mà quyết định phương pháp đỡ đẻ:
Thời gian đẻ kéo dài, ngắn ra sao?
Cổ tử cung mở đến mức độ nào?
Thai sống hay chết?
Màng nhung, màng niệu, màng ối như thế nào?
Màng thai đã rách chưa?
Xem chiều hướng, tư thế của thai đã đúng chưa?
=> Kéo thai, cưa thai, mổ bụng lấy thai
Dùng thuốc co bóp tử cung Oxytocin…
46
SG.OXYTOCIN
Hỗ trợ sinh đẻ, ngừa sót nhau
THÀNH PHẦN
Oxytocin
CÔNG DỤNG
Kích thích co thắt cơ trơn, giúp thú sinh đẻ
dễ dàng, ngăn ngừa sót nhau, kích thích
tiết sữa tốt hơn.
LIỀU DÙNG
- Heo: 3-5 ml/ con (sản khoa), 0,5-2 ml/
con (kích thích tiết sữa).
- Bò: 7-10 ml/ con (sản khoa), 1-2,5 ml/
con (kích thích tiết sữa).
- Chó: 0,5-2 ml/ con (sản khoa), 0,2-1 ml/
để thai nhi lọt ra.
Con vật rặn mãi mà thai vẫn không lọt ra
được.
Cổ tử cung mở hoàn toàn, kiểm tra qua âm
đạo sờ thấy thai
50
Điều trị
Trước khi can thiệp nên đổ dầu Paraphin,
vazơlin, dầu thực vật, hoặc là nước lọc của
các loại lá có nhớt như dâm bụt, mồng tơi…
vào tử cung
Sửa lại thai cho đúng chiều hướng, tư thế rồi
mới kéo thai.
Khi kéo thai nên phối hợp với cơn rặn của
con mẹ để tránh xây xát, tổn thương đường
sinh dục.
Chú ý đề phòng lộn tử cung.
51
BỆNH HẸP XƯƠNG CHẬU
Trong qúa trình sinh đẻ, khi cổ tử cung đã
mở hoàn toàn, thể tích, vị trí, tư thế và chiều
hướng của thai bình thường, sự co bóp của
cơ quan sinh dục và sức rặn của con mẹ
bình thường, nhưng bào thai không thể lọt
qua xoang chậu được gọi là bệnh hẹp xoang
chậu.
52
Nguyên nhân
Gia súc cái trong qúa trình trưởng thành,
xương chậu không phát triển hay bị biến
nền quá dốc về đuôi
Bào thai quá to, đa thai, dịch thai quá nhiều hoặc
mắc bệnh phù thũng nhau thai làm cho thành tử
cung quá dãn, cổ và cả tử cung quá nhão áp lực
xoang bụng, xoang chậu quá cao.
Thức ăn qúa kém phẩm chất, kém dinh dưỡng ->
con vật suy dinh dưỡng và không có sức khi sinh
đẻ.
56
Nguyên nhân (tt)
Cơ tử cung quá nhão ở gia súc già và sinh
đẻ quá nhiều lần
Trong quá trình đẻ do dịch thai ít, đường
sinh dục quá khô mà lại rặn đẻ quá mạnh
Trong trường hợp đẻ khó khi can thiệp bằng
kéo thai không đúng kĩ thuật hoặc phương
pháp dùng thuốc kích đẻ không đúng liều
lượng
Kế phát từ bệnh đẻ khó và bại liệt
57
Điều trị
Trường hợp tử cung lộn không hoàn toàn
Sát trùng, làm trơn tay bằng dầu nhờn, đưa
vào tử cung và cẩn thận đẩy sừng tử cung bị
lồng về vị trí cũ. Sau đó rửa tử cung bằng
các loại thuốc sát trùng, thụt hay đặt kháng
sinh vào tử cung
Trường hợp tử cung lộn hoàn toàn
Kịp thời tiến hành thủ thuật đưa tử cung về vị
trí cũ. Nếu để lâu, tủ cung càng bị xây xát,
đa không quá 12 giờ); lợn: 10-60 phút; dê
cừu: 30-120 phút; ngựa 1 giờ sau đẻ.
Quá thời gian kể trên mà nhau thai vẫn nằm
trong tử cung cơ thể mẹ gọi là hiện tượng sát
nhau, bệnh sát nhau.
Có thể chia làm hai dạng:
Hoàn toàn: Toàn bộ hệ nhau thai con còn
dính ở niêm mạc tử cung, thường thấy một
phần nhau treo lơ lửng ở mép âm môn.
Không hoàn toàn:
- Đối với động vật đơn thai thì một phần màng
nhau còn dính lại trong tử cung con mẹ.
- Đối với động vật đa thai thì một số nhau đã ra
ngoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung
con mẹ.
64
Nguyên nhân
Trong quá trình mang thai thiếu vận động.
Thiếu khoáng, đặc biệt là Ca
Con mẹ quá yếu hoặc quá gầy, quá béo
Dịch thai quá nhiều, thai quá to hoặc nhiều -> tử
cung co dãn quá độ, giảm đàn hồi
Kế phát từ các bệnh rặn đẻ quá yếu, quá mạnh
hoặc bệnh đẻ khó
Do mối quan hệ quá chặt chẽ giữa nhau mẹ và
nhau con, đ.biệt đối ở đ.vật nhai lại hoặc con mẹ
bị bệnh: sảy thai truyền nhiễm, xoắn khuẩn, viêm
màng thai…
65
Điều trị
Chú ý:
Cẩn thận tránh bóc nhầm núm nhau mẹ
Phân biệt núm nhau mẹ và núm nhau con
- Núm nhau mẹ: Mọc từ niêm mạc tử cung dày
có chân đế (có thể kẹp tay được)
-Núm nhau con: Mọc từ màng thai, mỏng
không kẹp tay được
Phân biệt chỗ bóc rồi và chỗ chưa bóc
- Chỗ bóc rồi sở thấy bề mặt núm nhau mẹ
cảm giác nháp như sờ vào râu
- Chỗ chưa bóc sở thấy màng ối có cảm giác
nhẵn bóng
69
70
71
Thuốc nam chữa bệnh sát nhau:
Lá hồng bì hoặc lá khế: 500g
Lá trầu không: 20g
Gĩa nát, ngâm trong 1 lít nước sôi, đợi nguội
gặn nước cho trâu bò uống hay có thể dùng:
200g buồng cau non mới trổ giã nhỏ, trộn
đều với một ít muối rồi đem ngâm vào nước
lã sau nửa giờ vắt lấy nước cho uống.
Xem phim
72
BỆNH SINH SẢN Ở GIA SÚC CÁI
Bệnh trong thời gian mang thai:
Sẩy thai, Rặn đẻ sớm, Âm đạo lộn ra ngoài, Bại liệt
Bệnh trong khi đẻ:
Rặn đẻ yếu, Đẻ khô, Đẻ khó, Hẹp xương chậu, Tử
Kiểm tra qua trực tràng, kích thích cổ tử cùng,
vuốt nhẹ từ sừng tử cung đến cổ mủ sẽ chảy
ra ngoài
Kiểm tra thấy thể vàng tồn tại
74
Chẩn đoán phân biệt có chửa và viêm tử cung:
Cả hai trạng thái đều thấy tử cung to, sờ thấy
sánh động nhưng ở có chửa thì sờ thấy thai,
động mạch tử cung đập mạnh, có màng thai
và có núm nhau.
75
76
77
78
Dịch viêm chảy ra từ cqsd
10/1/2013
14
79
Viêm ống dẫn trứng
Các
triệu chứng
Viêm
nội mạc
Viêm
cơ
Viêm
tương mạc
Sốt
Sốt
nhẹ
triệu
chứng
viêm
phúc
mạc
Phản
ứng co nhỏ
của
tử
cung
Giảm
nhẹ
Yếu
ớt
Mất
hẳn
Phương
pháp điều trị
1
hoặc 2
3
hoặc 4
3
hoặc 4
80
Điều trị
+ Phương pháp 1: Thụt rửa tử cung bằng dung
dịch rivanol 0,1% hay thuốc tím 0,1% ngày 1
lần sau khi thụt rửa đợi hay kích thích cho dung
dịch thụt rửa đẩy ra hết ra ngoài hết, dùng
Rivanol 1 lit, 600 ml trong trường hợp nhau
chưa ra để đề phòng sát nhau
Trường hợp nghi viêm, sau khi gia súc đẻ
xong, nhau đã ra dùng kháng sinh: Penicillin
500.000 UI; Streptomycin 1 g; nước cất 50 ml
Sau khi đẻ xong nhau đã ra hoặc chưa tiêm
kích tố hậu yên (oxytocin hoặc các thuốc kích
thích co bóp tử cung) tạo điều kiện tống nhau
và sản dịch ra đồng thời tử cung nhanh
chóng phục hồi hoàn toàn.
-Đinh kì kiểm tra bệnh trichomonosis và bệnh
brucellosis
Đặc biệt chú ý đến kĩ thuật thụ tinh nhân tạo
theo kĩ thuật
84
10/1/2013
15
85
86
BỆNH SỐT SỮA SAU ĐẺ
Con vật dần dần bị tê liệt chủ yếu là 2 chân
sau, cơ quan tiết sữa và nhu động của ruột,
tê liệt hoạt động của cuống họng và phản xạ
có và không điều kiện bị rối loạn.
87
Nguyên nhân
Do thức ăn có dinh dưỡng cao, được sử dụng nhiều
ở thời kỳ thai cuối
Do gia súc bị nuôi nhốt, ít hoạt động
Nguyên nhân chính là do giảm Ca huyết đột ngột
Insulin trong máu thấp
>> giảm hấp thu glucose
>> ảnh hưởng chuyển hóa lipid
>> Ketosis
BÊNH XÊ TÔN HUYẾT (KETOSIS)
Triệu chứng lâm sàng
95
96
10/1/2013
17
. Căn cứ vào triệu chứng
97
LỆCH DẠ MÚI KHẾ (displaced abomasum)
98
99
100
101
Xem phim về phẫu thuật điều trị bệnh
102
10/1/2013
18
BỆNH AXIT DẠ CỎ (Ruminal acidosis)
Acidosis dạ cỏ là một bệnh có liên quan đến
tình trạng giảm pH dạ cỏ.
Bệnh khá phổ biến ở đàn bò sữa, nhất là bò
sữa cao sản với hai dạng: lâm sàng (clinical
acidosis) và cận lâm sàng (sub-clinical
acidosis) hay còn gọi là acidosis mãn tính
thường được viết là SARA (Sub-Acute
Ruminal Acidosis).
Ca ở ruột;
đau móng (laminitis) do histamine và nội độc tố
thải vào máu;
nhũn não (polioencephalomalacia) do thiếu
vitamin B1,
viêm dạ cỏ (ruminitis) và
ap-xe gan (do vi khuẩn).
107
Triệu chứng cận lâm sàng (SARA)
giảm hàm lượng mỡ sữa
giảm hiệu quả chuyển hoá thức ăn
giảm thu nhận thức ăn
giảm tiêu hoá xơ
đau móng
ap-xe gan
ỉa chảy
và nhiều bò trong đàn bị lệch dạ múi khế
108
Dấu hiệu của SARA thường khó nhận biết vì không rõ rệt, đến
khi dấu hiệu bệnh đã rõ thì sức khoẻ cũng như sức sản xuất
của đàn bò đã suy giảm nhiều và thiệt hại kinh tế đã quá lớn.
10/1/2013
19
Kiểm soát và ngăn ngừa
Kiểm soát thức ăn: cân bằng tỷ lệ tinh và xơ
thô, vd: không nên dùng > 50% tinh
Kiểm soát năng lực đệm dạ cỏ: cân bằng
cation-anion trong khẩu phần ăn -> CAD =
(Na + K) – (Cl + S); khả năng tiết nước bọt ->
trung hòa acid dạ cỏ -> thức ăn không cắt
U nang buồng trứng
Thể vàng tồn tại (tồn lưu)
Bệnh Động dục liên tục
Bệnh Động dục ngầm
10/1/2013
20
(Bên trái) Trong cả hai buồng trứng, tồn tại những khối u
kích thước lớn hoặc trung bình, không có thể vàng.
(Bên phải) Buồng trứng trái có khối u lớn bất thường
nhưng có thể vàng ở buồng trứng phải.
117
BỆNH Ở BUỒNG TRỨNG
1.1. Bệnh động dục liên tục
Rối loạn động đực và rụng trứng có thể là những triệu
chứng riêng biệt của hiện tượng giảm hoạt tính buồng
trứng, khi ấy nang trứng chưa thành thục hoàn toàn, không
rụng trứng và không bị teo mà bị giữ lại ở dạng nang tồn tại
lâu ngày, có thể lớn dần lên và tạo thành chai u nang (chai
noãn).
Bệnh này thường gặp ở bò sữa, ngựa, chó, đôi khi gặp ở
lợn, hình thành nên một chai noãn bao duy nhất.
118
1.1. B
ệ
nh đ
ộ
ng d
ụ
c liên t
ụ
dãn ra đến nỗi ta có thể quay tử cung từ bên này sang bên kia.
Trong buồng trứng có chai noãn bao, không có thể vàng.
Lượng sữa giảm, chất lượng sữa biến đổi.
Bò gầy, ăn uống thất thường.
120
1.1. B
ệ
nh đ
ộ
ng d
ụ
c liên t
ụ
c
(t.t)
c. Chẩn đoán
- Thụ tinh không có hết quả
- Con vật động dục liên tục.
- Khám qua trực tràng phát hiện thấy một trong hai buồng
trứng có chai noãn bao.
d. Tiên lượng
Chẩn đoán đúng, phát hiện kịp thời, phá được chai noãn
bao thì sau thời gian ngắn con vật có thẻ khỏi bệnh và
thụ tinh có kết qủa.
Nếu không phát hiện kịp thời, bò gầy yếu dẫn đến vô
sinh, giảm sản lượng sữa (nhiều khi mất hẳn) và cuối
cùng phải loại thải.
10/1/2013
21
121
n l
ư
u
Khi gia súc động dục thì có hiện tượng rụng
trứng, khi gia súc co thai thì thể vàng tồn tại
và tiêu biến đi trước khi gia súc sinh đẻ, nếu
sau động dục 15-17 ngày mà không thụ thai
thì thể vàng cũng tiêu biến đi, nhưng nếu thể
vàng không tiêu biến đi thì làm cho gia súc
mất động dục. Còn thể vàng không mất đi
trước khi sinh đẻ mà tồn lưu lại thì con vật sẽ
mất động dục và mất hiện tượng rụng trứng.
123
1.2 Th
ể
vàng t
ồ
n l
ư
u (tt)
a. Nguyên nhân:
+ Thức ăn kém phẩm chất -> Rối loạn nội tiết
+ Kế phát từ các bệnh viêm tử cung, thai khô hoặc thối rữa.
b. Chẩn đoán: Không động dục, không có chu kì tính, khi khám buồng
trứng thể vàng vẫn tồn tại ở đó.
c. Điều trị :
+ Dùng thuốc kích thích động dục như HTNC.
+ Sử dụng Prostaglandin hay các biệt dược của nó như Dinolytic,
Estrumate…
+ Phương pháp cơ học: tương tự như phá chai noãn bao. Để tránh
c ng
ầ
m (t.t)
c. Triệu chứng và chẩn đoán
+ Đến chu kì động dục nhưng các biểu hiện của
gia súc động dục không rõ.
+ Dẫn tinh không có kết quả.
+ Nhiệt độ trực tràng hơi nóng so với bình
thường
+ Sừng tử cung cứng và hơi cong
+ Buồng trứng phát triển to hơn
+ Dùng đực thí tình có thể phát hiện
126
1.3. B
ệ
nh đ
ộ
ng d
ụ
c ng
ầ
m (t.t)
d. Điều trị
+ Tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng
+ Tăng cường chăm sóc: Tắm nắng, vận động…
+ Tăng cường tiếp xúc với con đực
+ Tiêm hormone HTNC
+ Tiêm Prostaglandin
e. Phòng bệnh
+ Chăm sóc đúng qui trình kĩ thuật
136
137
138
10/1/2013
24
PHỤ LỤC
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh
sản heo nái
Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng heo nái
công nghiệp
Quy trình nuôi lợn đực giống
139