Nhà máy sản xuất Bio-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 6
I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 7
I.1. Tên dự án 7
I.2. Chủ dự án 7
II. MÔ TẢ DỰ ÁN 7
II.1. Vị trí địa lý của dự án 7
II.1.1. Tọa độ các mốc ranh giới 7
II.1.2. Giới cận dự án 8
II.2. Những thay đổi về nội dung của dự án 8
II.2.1. Hệ thống xử lý nước thải 8
II.2.2. Hệ thống thu hồi biogas 9
II.2.3. Hệ thống thu gom và thoát nước của Nhà máy 10
II.3. Công nghệ sản xuất Nhà máy 11
Dự án chỉ thay đổi công nghệ xử lý nước thải còn công nghệ sản xuất của nhà máy vẫn giữ
nguyên, cụ thể: 11
II.3.1. Quy mô, sản phẩm Nhà máy 11
II.3.2. Các hạng mục công trình 17
II.3. Tổng mức đầu tư 19
II.4. Tiến độ thực hiện 20
II.5. Tổ chức sản xuất 20
II.5.1. Sơ đồ tổ chức 20
II.5.2. Biên chế nhân sự 21
II.5.3. Chế độ làm việc 21
V.3.1. Xử lý bã sắn 61
V.3.2. Chất thải rắn khác 61
V.4. Giải pháp vệ sinh và an toàn lao động 62
V.4.1. Vệ sinh lao động và vệ sinh thực phẩm 62
V.4.2. An toàn lao động 63
V.5. Các biện pháp ứng phó sự cố cháy nổ 64
VI. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 65
VI.1. Chương trình quản lý môi trường 65
VI.1.1. Các vấn đề môi trường 66
VI.1.2. Các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác 66
VI.1.3. Các phương hướng và mục tiêu 66
VI.2. Chương trình giám sát môi trường 67
VI.2.1. Giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn 68
VI.2.2. Giám chất chất lượng nước 68
VI.2.3. Giám sát chất thải rắn 69
VI.3. Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường và giám sát môi trường 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1. Kết luận 71
2. Kiến nghị 71
Trang 2
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
Nhà máy sản xuất Bio-
DANH MỤC BẢNG
Bảng 29: Kinh phí dự kiến cho các công trình xử lý môi trường............................................69
Trang 3
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
Nhà máy sản xuất Bio-
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ khối lưu trình sản xuất Bio-Ethanol của Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol.......13
Hình 2: Sơ đồ tổ chức Nhà máy Bio-Ethanol..........................................................................21
Hình 3: Kết quả tính phát tán ô nhiễm bụi từ khí thải lò hơi...................................................34
Hình 4: Biểu đồ phân bố nồng độ bụi theo hướng gió.............................................................35
Hình 5: Kết quả tính phát tán ô nhiễm SO2 từ khí thải lò hơi.................................................35
Hình 6: Biểu đồ phân bố nồng độ SO2 theo hướng gió..........................................................36
Hình 7: Kết quả tính phát tán ô nhiễm khí NO2 từ khí thải lò hơi..........................................36
Hình 8: Biểu đồ phân bố nồng độ NO2 theo hướng gió..........................................................36
Hình 9: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi từ khí thải lò hơi.................................................................47
Hình 10: Nguyên lý cấu tạo hệ thống lọc bụi lò hơi................................................................47
Hình 11: Toàn bộ hệ thống lọc bụi lò hơi................................................................................48
Hình 12: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy...........................................52
Hình 13: Bể tuyển nổi DAF.....................................................................................................55
Hình 14: Bể SAR......................................................................................................................56
Hình 15: Sơ đồ hệ thống xử lý bùn cặn....................................................................................59
Hình 16: Hệ thống sấy sản phẩm bã hèm khô.........................................................................61
Trang 4
: Oxy hòa tan
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
ĐVT
: Đơn vị tính
EMC
: Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường
KKT
: Khu kinh tế
NMLD
: Nhà máy lọc dầu
NĐ-CP
: Nghị định – Chính phủ
KPH
: Không phát hiện
: Việt Nam đồng
UBND
: Ủy ban Nhân dân
WHO
: Tổ chức Y tế thế giới
XLNT
: Xử lý nước thải
Trang 5
Nhà máy sản xuất Bio-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
MỞ ĐẦU
Dự án Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol được đầu tư bởi Công ty Cổ phần Nhiên
liệu sinh học Dầu khí miền Trung thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Dự án
đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày
25/6/2009 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trong quá trình triển khai dự án, Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí
I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN
I.1. Tên dự án
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO - ETHANOL
I.2. Chủ dự án
Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung
Địa chỉ: Số 01 An Dương Vương - TP Quảng Ngãi - tỉnh Quảng Ngãi
Tổng Giám đốc: Ông Hồ Sỹ Long
Điện thoại: 055.3714180 – 3714181
Fax: 055.3714182
II. MÔ TẢ DỰ ÁN
II.1. Vị trí địa lý của dự án
Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nằm trên khu đất có diện tích 24 ha, thuộc Đội 1
& 2, thôn Đông Lỗ, xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
II.1.1. Tọa độ các mốc ranh giới
Giai đoạn I: Diện tích đất là 14,87ha, với tọa độ các mốc ranh giới (VN2000)
như sau:
M1 (170007.27; 587154.94)
M2 (1699927.28; 587465.69)
M3 (1700225.06; 587602.80)
M4 (1700231.69; 587600.35)
M5 (1700365.12; 587310.38)
M6 (1700358.07; 587296.41)
M7 (1700204.99; 587243.81)
M2' (1699824.30; 587418.27)
M13' (1699975.05; 587090.81)
M13 (1700002.35; 587087.24)
Giai đoạn II: Diện tích đất là 9,13 ha, với tọa độ các mốc ranh giới (VN2000)
tấm nhằm hạ nhiệt độ xuống 36 - 40 0C và được điều hòa ở Hồ điều hòa. Tại Hồ
điều hòa, nước thải được khấy trộn và sục khí liên tục để làm giảm một phần nồng độ
COD, BOD và tránh hiện tượng lên men yếm khí xảy ra. Sau đó hèm thải được bơm
lên 08 bồn xử lý kỵ khí thu hồi Biogas. Khi đi qua lớp bùn kỵ khí, các chất hữu cơ sẽ
bị phân hủy nhờ enzyme được tiết ra từ chính tế bào vi sinh vật, lên men mêtan. Kết
quả của quá trình phân hủy này tạo ra các axít béo dễ bay hơi, nước, khí mêtan và các
khí khác. Khí mêtan bay lên được thu hồi để làm nhiên liệu cho lò hơi. Nước thải sau
xử lý yếm khí sẽ được chuyển sang công đoạn cô đặc bốc hơi.
Nước thải được cô đặc theo phương thức trao đổi nhiệt ngược chiều trong hệ
thống bốc hơi nhiều nồi kiểu màng rơi nối tiếp nhau. Nồi cuối cùng được gia nhiệt
Trang 8
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
Nhà máy sản xuất Bio-
trực tiếp bằng hơi, các nồi còn lại được gia nhiệt bằng chính nồi hơi trước đó. Phần
Xyrô thu được từ quá trình cô đặc sẽ được bán cho các đơn vị bao tiêu định kỳ thu
gom để cung cấp cho các cơ sở sản xuất phân bón.
(2). Khái quát công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học của Nhà máy BioEthanol được mô tả qua 4 giai đoạn:
• Xử lý bậc 1 (xử lý sơ bộ):
- Thiết bị trao đổi nhiệt (TĐN)
- Bể điều tiết 1 (điều chỉnh nhiệt độ, pH và lưu lượng nước thải)
- Thiết bị tách SS kiểu lồng quay (FRG)
- Tuyển nổi cấp 1
- Bể phân huỷ kỵ khí thu hồi Mêtan (bể SAR, UASB)
lửa tự động có khả năng tự động đốt cháy khi có khí Biogas dư. Để đảm bảo tính an
toàn cho hệ thống xử lý, khoảng cách từ đuốc đốt đến các công trình như sau:
- Khoảng cách đến nguồn điện ít nhất 20m
- Khoảng cách đến khu vực kho chứa các chất gây cháy ít nhất 50m
- Khoảng cách đến bể xử lý kỵ khí 25m.
Bảng 1: Thành phần khí Biogas
Thành phần
Tỷ lệ
CH4
55%-60%
CO2
38%-43%
N2
0,3%
H2
0,1%
H2 S
0,2%
lý nước thải tập trung của Nhà máy.
(2). Thoát nước thải
Nước thải từ các phân xưởng, nước thải nhiễm dầu từ các khu vực sản xuất,
nước thải sinh hoạt…được thu gom vào hệ thống cống rãnh thoát nước và chảy vào
hố thu, sau đó được bơm đến phân xưởng xử lý nước thải chung của Nhà máy.
Toàn bộ nước thải của Nhà máy được thu gom về hệ thống xử lý tập trung,
nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT cột B, sẽ được bơm vào hệ thống
cống thoát nước thải D2000.
Nước thải sau khi được bơm vào hệ thống cống D2000 sẽ chảy vào hệ thống
thoát nước chung dọc tuyến Trì Bình-Cảng Dung Quất. Tại vị trí xả vào hệ thống
mương thoát nước của Khu kinh tế Dung Quất bố trí các hố ga để giảm lưu lượng và
thu gom cặn, cũng như để làm vệ sinh và dễ bảo trì khi cần thiết.
Vị trí đấu nối vào hệ thống thoát nước chung tuyến Trì Bình-Cảng Dung Quất
được chỉ ra trong bản vẽ đính kèm.
(Sơ đồ vị trí đấu nối thoát nước thải đính kèm phần phụ lục)
II.3. Công nghệ sản xuất Nhà máy
Dự án chỉ thay đổi công nghệ xử lý nước thải còn công nghệ sản xuất của nhà
máy vẫn giữ nguyên, cụ thể:
II.3.1. Quy mô, sản phẩm Nhà máy
(1). Quy mô sản xuất
Công suất nhà máy: 100.000.000 lít Bio-Ethanol/năm, trong đó:
Nguyên liệu chính: Sắn lát
Nhu cầu sắn lát: 240.000 tấn/năm,
Nguồn thu mua nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
(2). Sản phẩm của dự án
Trang
11
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
< 5,0%
4
Hàm lượng nước (% thể tích)
5
Hàm lượng các chất làm biến tính (% thể tích)
6
Hàm lượng các chloride vô cơ (% thể tích)
< 40
7
Hàm lượng đồng (mg/kg)
< 0,1
8
Độ axit (% khối lượng)
9
pHe
Nhà máy sản xuất Bio-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
Ethanol là Bio-Ethanol bán luyện có nồng độ cồn lớn hơn 95%v/v để đưa vào công
đoạn tách nước để sản xuất Bio-Ethanol nhiên liệu đáp ứng tiêu chuẩn EU và các tiêu
chuẩn khác do IFQC (Trung tâm chất lượng nhiên liệu quốc tế) đưa ra.
Chuẩn
Chuẩn bị
bị nguyên
nguyên liệu
liệu
Tách
Tách tạp
tạp chất
chất
Nghiền
Nghiền
Hòa
Hòa bột
bột
Hồ
Hồ hóa
Nhà máy sản xuất Bio-
Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu sử dụng cho Nhà máy là sắn khô. Nguyên liệu sắn khô bán trên thị
trường chủ yếu là loại sắn khúc có độ dài từ 40 ÷ 70 mm, sắn được gọt khoảng 65 ÷
70 % vỏ, phơi trên nền đất nên lượng cát, đá, đất, sắt lẫn trong sắn tương đối nhiều.
Sắn khô thu mua về nhà máy, một phần được chứa trong hệ thống kho tồn trữ, phần
còn lại được đưa vào trực tiếp sản xuất.
Công đoạn tách tạp chất
Nguyên liệu sắn lát trước khi được đưa qua máy nghiền phải được làm sạch,
loại bỏ các tạp chất như cát, đá, sỏi, kim loại, vv…bằng hệ thống thiết bị nam châm từ
tính (tại băng tải khu vực tồn trữ và bộ cấp liệu của máy nghiền) và hệ thống cung cấp
gió của bộ phận cấp liệu máy nghiền nhằm tránh hư hỏng, đảm bảo hoạt động ổn định
của máy nghiền và sản phẩm sau nghiền đạt chất lượng yêu cầu.
Công đoạn nghiền
Sắn được đưa qua máy nghiền búa nhằm phá vỡ cấu trúc màng tế bào thực vật
của nguyên liệu, giải phóng các hạt tinh bột khỏi các mô, giúp cho nước thẩm thấu
vào tinh bột tốt hơn để quá trình hồ hóa diễn ra nhanh hơn.
Nhà máy sử dụng công nghệ nghiền khô đáp ứng được tính đa dạng về nguyên
liệu và đáp ứng yêu cầu công nghệ về độ mịn của bột. Hệ thống được thiết kế đáp ứng
các tiêu chuẩn về tiếng ồn, về môi trường.
Công đoạn hòa bột
Bột sau nghiền được đưa vào khu vực chuẩn bị dịch và tách cát. Ở đây bột
được hòa trộn với nước công nghệ, nước ngưng và dòng dịch hèm tuần hoàn, sau đó
hỗn hợp dịch được đưa vào hệ thống Cyclon 3 cấp để tách cát. Phần dịch sau tách cát
được đưa vào Nhà sản xuất chính nhằm thực hiện công đoạn hồ hóa - đường hóa.
Công đoạn hồ hóa - đường hóa
Quá trình hồ hóa tinh bột nhằm mục đích: Phá vỡ tiếp những màng tế bào còn
lại của nguyên liệu, giải phóng tinh bột và chuyển tinh bột sang dạng hòa tan giúp cho
quá trình đường hóa thuận lợi hơn. Enzyme Alpha-amylase được sử dụng để hóa lỏng
nC
H12O6
6
1
18
8g
0g
Công đoạn nhân men – lên men
Quá trình lên men là quá trình chuyển đường đơn thành Bio-Ethanol, khí CO 2
và các sản phẩm trung gian khác.
Phương trình tổng quát quá trình lên men như sau:
C6H12O6
2C2H5OH
180 g
92 g
+
Nhà máy áp dụng hệ thống chưng cất đa áp suất gồm 03 tháp chưng được phân
loại theo chức năng như sau:
Tháp cất thô: Gồm 02 tháp (01 tháp hoạt động ở áp suất chân không, 01 tháp
hoạt động ở áp suất khí quyển) có nhiệm vụ tách Bio-Ethanol ra khỏi giấm chín, nâng
nồng độ Bio-Ethanol lên 40-70% và hèm thải được tách ra ở đáy tháp.
Tháp cất tinh: Hỗn hợp Bio-Ethanol và nước thoát từ đỉnh tháp cất thô được
ngưng tụ và đưa vào tháp cất tinh để tách Bio-Ethanol và tạp chất, nâng nồng độ BioEthanol lên 95-96%v/v (Bio-Ethanol bán luyện).
Công đoạn tách nước
Do hiện tượng điểm đẳng phí của hỗn hợp Bio-Ethanol và nước nên sau công
đoạn chưng cất Bio-Ethanol thu được chỉ đạt nồng độ 95-96 %v/v. Để sử dụng làm
nhiên liệu, Bio-Ethanol tiếp tục được đưa qua công đoạn tách nước để đạt nồng độ tối
thiểu 99,8 %v/v.
Nhà máy sử dụng công nghệ lọc rây phân tử để tách nước. Hơi Bio-Ethanol
thoát ra từ tháp cất tinh được gia nhiệt siêu tốc để hoá hơi hoàn toàn sau đó được cấp
vào hệ thống tách nước bằng rây phân tử. Khi hỗn hợp Bio-Ethanol và nước ở dạng
hơi đi qua lớp vật liệu Zeolites 3A, nước sẽ bị giữ lại, còn hơi Bio-Ethanol sẽ thoát ra
ở đáy tháp và được ngưng tụ, làm mát sau đó được tồn chứa.
Một số công đoạn khác
Công đoạn thu hồi CO2
Khí CO2 thô từ bồn lên men qua các quá trình rửa, sấy khô, làm lạnh để hóa lỏng
thu được CO2 lỏng đạt tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm, sau đó được đưa vào bồn
chứa.
Tách chất rắn từ hèm thải
Hèm thải từ đáy tháp cất thô được chứa trong bồn chứa. Từ bồn chứa hèm
Hệ thống nước giải nhiệt
Nhà máy trang bị hệ thống nước giải nhiệt có lưu lượng dự kiến như sau:
Hệ thống tháp giải nhiệt và đường ống được thiết kế để cung cấp nước giải
nhiệt đủ lượng nước theo yêu cầu công nghệ. Tháp giải nhiệt được thiết kế cho từng
công đoạn có độ chênh lệch nhiệt độ từ 2-12 oC. Nhiệt độ nước nóng trở về được
chọn theo nhiệt độ trung bình khoảng 40 oC và cấp nước giải nhiệt có nhiệt độ
khoảng 32oC.
II.3.2. Các hạng mục công trình
Do thay đổi công nghệ xử lý nước thải nên các hạng mục của dự án cũng có sự
điều chỉnh và sắp xếp lại hợp lý.
(Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể đính kèm phần phụ lục )
Bố trí các hạng mục cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hướng gió chính là hướng Đông và Tây Bắc.
- Vị trí lưới điện, vị trí thoát nước mưa ở hướng Tây dọc theo đường công nghiệp
của khu vực Nhà máy.
- Vị trí thoát nước thải ở hướng Bắc của mặt bằng.
- Vị trí tiếp nhận nước sạch nằm ở góc Tây Nam của mặt bằng.
- Mỗi hạng mục được bố trí theo tiêu chuẩn thiết kế về đường ống và khoảng
cách thiết bị.
Vị trí của các hạng mục được bố trí như sau:
Trang
17
Nhà máy sản xuất Bio-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
2
02
Nhà nghiền sắn
1.650
3
03
Nhà sản xuất chính
6.480
4
04
Khu vực thu hồi CO2
1.080
5
05
Khu vực ly tâm và sấy bã
Trạm nước khử khoáng
95,2
10
12
Khu vực lò hơi
1.505
11
13
Kho than
2.700
12
14A
Trạm biến áp chính
13
14B
16
17
Trạm khí nén
150
17
18
Khu vực tuabin phát điện
600
18
19
Nhà vệ sinh công nghiệp
108
19
21
Khu bể chứa thành phẩm và hoá chất
24
27A
Nhà bảo vệ cổng chính
35
25
27B
Nhà bảo vệ cổng phụ
9
26
27C
Nhà bảo vệ cổng phụ
9
27
28
Trạm y tế
Hệ thống máy làm lạnh
495
32
36
Nhà kho chứa hoá chất
514,5
33
37
Khu vực chứa bọt chữa cháy
50
34
38
Trạm xuất Bio-Ethanol
171
35
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
Tổng mức đầu tư của dự án không có sự thay đổi. Chi phí đầu tư cho dự án
được cụ thể trong bảng sau:
Bảng 4: Chi phí đầu tư cho dự án
TT
1
2
3
4
5
6
7
Nội dung
Chi phí thiết bị công nghệ
Chi phí xây dựng công trình
Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định
cư
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí phí khác
Chi phí dự phòng vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án
Thành tiền (đồng)
836.703.899.000
3
Thiết kế chi tiết
01/10/2009 đến 25/10/2010
4
Xây dựng
01/10/2009 đến 31/01/2010
5
Mua sắm thiết bị
Hội đồng quản
trị
27/12/2009
đến 27/11/2010
6BanLắp
thiết bị
Kiểmđặt
soát
7
Chạy thử
PX. Nước
Trang
20
PX. Hơi
Kho nguyên, vật liệu
PX. Xử lý nước thải
PX. Điện
Nhà máy sản xuất Bio-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
Hình 2: Sơ đồ tổ chức Nhà máy Bio-Ethanol
II.5.2. Biên chế nhân sự
Tổng nhân lực Nhà máy dự kiến sử dụng khoảng 300 người (tính cho cả 3 ca sản
xuất).
II.5.3. Chế độ làm việc
- Số ngày làm việc trong năm: 330 ngày.
- Số ca sản xuất trong ngày:
(Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phần phụ lục)
III.1.1. Chất lượng không khí
Các chỉ tiêu qua trắc: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi lơ lửng, SO 2, NO2,CO, H2S, NH3,
tiếng ồn.
Thời điểm quan trắc: Ngày 16/4/2010
Vị trí quan trắc:
+ Điểm 1: K1 - Tại điểm mốc M3 + M4 cách hành lang tuyến ống Nhà máy lọc
dầu 50m về phía Đông khu vực dự án, tọa độ (108o49’068”, 15o22’304”);
+ Điểm 2: K2 - Tại điểm mốc M1 về phía Tây khu vực dự án, tọa độ
(108o48’803”, 15o22’209”);
+ Điểm 3: K3 - Tại điểm mốc M5 + M6 về phía Bắc dự án tại khu nhà điều
hành, tọa độ (108o48’937”, 15o22’385”).
Kết quả phân tích như sau:
Bảng 6: Kết quả chất lượng không khí khu vực dự án (tháng 4/2010)
Kết quả
TT Thông số
Đơn
vị
QCVN 05:2009/BTNMT
K1
K2
K3
QCVN 06:2009/BTNMT
trung bình 1 giờ
3
Bụi lơ
lửng
µg/m3
82,3
67,9
76,2
300
4
SO2
µg/m3
18,6
16,3
17,9
350
H2S
µg/m3
KPH
KPH
KPH
42
Trang
22
Nhà máy sản xuất Bio-
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Ethanol
8
µg/m3
NH3
KPH
không khí khu vực dự án vào tháng 4/2009 (bảng 7) cho thấy hiện trạng môi trường
không khí khu vực đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol chưa có dấu hiệu
bị ô nhiễm, tại thời điểm khảo sát và lấy mẫu, các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho
phép (QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT và TCVN 5949-1998).
Đồng thời, kết quả phân tích mẫu của 02 đợt quan trắc chênh lệch không đáng kể; từ
đó, cho thấy môi trường không khí tại khu vực dự án trong hai năm 2009 và 2010
không thay đổi nhiều.
Bảng 7: Kết quả chất lượng không khí khu vực dự án (tháng 4/2009)
Vị trí kiểm tra - đo
đạc
TT
1
TCVN 5949:1998
Đơn vị
Kết quả
QCVN 05:2009/BTNMT
QCVN 06:2009/BTNMT
K’1 - Tại điểm mốc M3 + M4 cách hành lang tuyến ống Nhà máy lọc dầu 50m
về phía Đông khu vực dự án
-
Ồn
dBA
- SO2
µg/m3
19,7
350
- CO
µg/m3
10.438,5
30.000
- NO2
µg/m3
104,73
200
Trang
23
Nhà máy sản xuất Bio-
300
- NH3
µg/m3
KPH
200
- H2S
µg/m3
KPH
42
- SO2
µg/m3
17,1
350
- CO
µg/m3
58,13
300
- NH3
µg/m3
KPH
200
- H2S
µg/m3
KPH
42
- SO2
µg/m3
16,3
350
- CO
55,75
300
- NH3
µg/m3
KPH
200
- H2S
µg/m3
KPH
42
- SO2
µg/m3
17,9
350
- CO
µg/m3
61,3
300
- NH3
µg/m3
KPH
200
- H2S
µg/m3
KPH
42
- SO2
µg/m3
15,7
350
-
Ồn
dBA
49,2
75,0
-
Bụi lơ lửng (TSP)
µg/m3
55,86
300
- NH3
µg/m3
KPH
200
- H2S
K’7 - Giữa khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy giai đoạn II
-
Ồn
dBA
51,8
75,0
-
Bụi lơ lửng (TSP)
µg/m3
56,84
300
- NH3
µg/m3
KPH
200
- H2S
III.1.2. Chất lượng nước
Thời điểm lấy mẫu vào mùa khô nên các nguồn nước mặt xung quanh đã khô
cạn, do đó không lấy được mẫu nước mặt. Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường
đã tiến hành khảo sát, lấy 02 mẫu nước ngầm - nước giếng khơi tại hai vị trí NN1,
NN2 như đợt quan trắc đã thực hiện vào tháng 4 năm 2009.
Vị trí lấy mẫu nước ngầm:
+ Điểm 1: NN1 – Hộ bà Võ Thị Liệu, đội 2, thôn Đông Lỗ về phía Tây Nam khu
vực dự án, tọa độ (108o48’818”, 15o22’206”).
+ Điểm 2: NN2 – Hộ bà Phùng Thị Lự, đội 1, thôn Đông Lỗ về phía Đông Nam
khu vực dự án, tọa độ (108o49’061”, 15o21’843”).
Kết quả phân tích như sau:
Bảng 8: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 4/2010)
TT
Thông số
Đơn vị
Kết quả
QCVN
Trang
25