Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Mục lục
Phần mở đầu
1. Lý do thiết kế, tính chất và mục tiêu của đồ án
2. Cơ sở thiết kế quy hoạch
Chơng I: Điều kiện tự nhiên, Đặc điểm hiện trạng khu đất quy hoạch
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.2. Hiện trạng
1.3. Đánh giá tổng hợp hiện trạng
Chơng II: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chơng III: Bố cục quy hoạch kiến trúc
3.1. Cơ cấu tổ chức quy hoạch
3.2. Quy hoạch sử dụng đất đai
3.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Chơng IV: Hạ tầng kỹ thuật
4.1. Quy hoạch giao thông
4.2. Quy hoạch san nền
4.3. Quy hoạch cấp nớc
4.4. Quy hoạch thoát nớc và vệ sinh môi trờng
4.5. Quy hoạch cấp điện và thông tin
Chơng V: Kinh tế xây dựng
5.1. Lựa chọn hình thức đầu t
5.2. Hiệu quả của việc đầu t xây dựng
5.3. Danh mục các công trình xây dựng
Chơng VI: Cơ chế quản lý khai thác dự án và tiến độ thực hiện dự án
Chơng VII: Phơng án bảo vệ môi trờng
Chơng VIII: Kết luận và kiến nghị
Phần Phụ Lục
Theo quy hoạch sử dụng đất khu vực thị trấn Từ Sơn, khu vực lập dự án đợc
quy hoạch nh một khu dự kiến phát triển của thị trấn. Trong đó một phần là đất đô
thị và một phần là đất phát triển công nghiệp ( Khu công nghiệp Tiên Sơn mở rộng).
Khu vực dự án đợc quy hoạch nh một khu dân c dự kiến phát triển phục vụ cho các
nhu cầu về đất ở của dân c trong vùng với tổng diện tích là 16 ha. Hiện nay đờng
295 đi qua khu vực đã đợc thi công mở rộng với mặt cắt đờng rộng 35m nối liền đờng quốc lộ 1A và đờng quốc lộ 1 mới cải tạo. Đây là những điều kiện rất thuận lợi
cho công tác phát triển đô thị.
Để có thể tiến hành đầu t theo dự án, cần tiến hành lập quy hoạch xây dựng
với tỷ lệ 1/500, trên cơ sở quy hoạch xây dựng này có thể tiến hành lập dự án đầu t
hạ tầng - kinh doanh nhà cho từng lô nhỏ mà không phá vỡ quy hoạch chung của
toàn khu vực.
Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch:
Tên của đồ án:
Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở và Hạ tầng công cộng xã Tân Hồng Từ
Sơn Bắc Ninh.
Mục tiêu của đồ án:
- Quy hoạch chi tiết khu nhà ở nhằm tạo ra một khu nhà ở hiện đại có chất lợng cao với những điều kiện tốt hơn về cung cấp điện, nớc, thoát nớc, vệ sinh môi
trờng, cây xanh thoáng mát, khai thác lợi thế về đất đai, thơng mại của khu vực để
đáp ứng tốt nhu cầu về hoạt động kinh tế, thơng mại, dịch vụ, thể thao, văn hoá xã
hội trong khu vực.
- Từng bớc hoàn chỉnh một khu nhà ở đầy đủ cơ sở hạ tầng, đáp ứng các yêu
cầu về không gian kiến trúc phải hiện đại, mang tầm vóc của đô thị ngang tầm đô
thị loại III, phù hợp với tốc độ đô thị hoá của toàn quốc và khu vực. Khai thác và tổ
chức bố cục kiến trúc phối hợp giữa nhu cầu ở và các nhu cầu khác của con ngời về
các mặt nh: Nhà trẻ, các khu cây xanh có kết hợp các không gian vui chơi giải trí
.v.v. có hiệu quả và thuận lợi trong sử dụng.
- Quy hoạch một khu đô thị mới của Thị Trấn với cơ sở hạ tầng hiện đại đáp
ứng đợc các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới của Tỉnh.
- Căn cứ vào quyết định số 06/XD QLN về việc phê duyệt quy hoạch chi
tiết khu nhà ở xã Tân Hồng huyện Từ Sơn ngày 14 1 2005 .
- Điều lệ quản lý đầu t xây dựng cơ bản kèm theo nghị định số 52/1999/ NĐ CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ và các nghị định bổ xung, sửa đổi ban hanh sau
nghị định 52/1999/ NĐ - CP.
- Các văn bản của Nhà nớc, các Bộ, các ngành của Tỉnh Bắc Ninh về quản lý
sử dụng đất đai, quản lý sử dụng đô thị hiện hành.
- Tờ trình số 147/TT BQL và Công văn số 446/CV UB của Uỷ ban nhân
dân Huyện Từ Sơn ngày 21 tháng 09 năm 2004 về việc khảo sát địa điểm lập dự án
đầu t xây dựng khu đô thị tại xã Tân Hồng huyện Từ Sơn - Bắc Ninh.
- Công văn số 1339/CN XDCB - CT của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Ninh
ngày 29 tháng 09 năm 2004 về việc khảo sát địa điểm lập dự án đầu t xây dựng khu
nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vỗn xây dựng cơ sở hạ tâng tại xã Tân
Hồng huyện Từ Sơn - Bắc Ninh
- Bản đồ đo đạc địa hình khu vực tỷ lệ 1/500 do Phòng đo đạc bản đồ của Sở
Tài Nguyên Môi Trờng đo năm 2004.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 682/BXDCSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy chuẩn
xây dựng Việt Nam.
-Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCVN 4417:1987, TCVN 4418:1987,
TCVN 4448:1987, TCVN 4454:1987)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
5
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1311,0mm
- Lợng ma trung bình tháng cao nhất :
254,6mm
- Lợng ma lớn nhất trong 1 ngày :
204,0mm
- Lợng ma lớn nhất trong 60 phút:
113,0mm
- Số ngày ma trung bình trong 1 năm :
144,5 ngày
d. Gió :
Theo quy chuẩn xây dựng Việt nam (tập III), khu vực quy hoạch nằm ở vùng
áp lực gió II B, bị ảnh hởng khá mạnh của bão, W0 = 95daN/m2
- Tốc độ gió mạnh nhất :
34m/s
- Hớng gió thịnh hành trong mùa hè :
Đông Nam
- Hớng gió thịnh hành trong mùa đông :
Đông Bắc và Đông Nam
Địa chất thuỷ văn trong khu vực:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
6
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Qua các kết quả khảo sát các khu vực xung quanh cho thấy khu vực xây dựng
72119.7
95.926
2.003
2.071
100.0
Hệ thống đờng giao thông: Hệ thống giao thông trong khu vực hiện nay đã
có đờng quốc lộ 295 đang đợc thi công mở rộng mặt cắt đờng rộng 35m.
Hệ thống cấp điện: trong khu vực có tuyến dây 35 KV cấp điện cho các khu
vực dân c và bệnh viện trong khu vực. Dự kiến nguồn điện cấp cho khu đô thị sẽ đợc lấy từ nguồn điện trung thế này.
Hệ thống cấp nớc
Hiện nay trong khu vực cha có hệ thống cấp nớc sạch tập trung. Tại thị trấn
Từ Sơn đã có dự án đầu t xây dựng nhà máy cấp nớc sạch đang đợc tiến hành theo
hình thức BO với công suất thiết kế hoàn chỉnh là 20.000m3/ngày đêm, giai đoạn
đầu công suất sẽ là 3000m3/ngày đêm. Nhà máy nớc này theo kế hoạch sẽ đợc hoàn
thành trong năm 2004.
Hệ thống thông tin liên lạc: Toàn bộ khu vực quy hoạch nằm trong vùng phủ
sóng, và thuộc kế hoạch phát triển của Bu điện Bắc Ninh.
Đánh giá tổng hợp:
Toàn bộ diện tích đất trong khu vực đều là ruộng lúa và đất canh tác nông
nghiệp. Tình hình an ninh chính trị trong khu vực rất tốt, không có các biến cố phức
tạp. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu hầu nh cha có, hệ thống giao thông khu
vực đang đợc đầu t xây dựng.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
7
Đất ở
Nhà ở biệt thự
Công trình công cộng
Cây xanh, TDTT
Tầng cao xây dung
Nhà biệt thự
Nhà liền kề
Công trình công cộng
Mật độ xây dựng trung bình
Nhà ở
Công trình công cộng
Hạ tầng kỹ thuật
Tỷ lệ đất giao thông
Cấp nớc sinh hoạt
Cấp nớc CTCC
Cấp nớc tới cây, rửa đờng
Cấp nớc cứu hoả
Thoát nớc bẩn sinh hoạt
Thoát nớc bẩn CTCC
Cấp điện sinh hoạt
Cấp điện CTCC
Đơn vị
Ngời
Chỉ tiêu
1250
W/ng
W/m2
20,6
180
320
320 7
324 15
180
180
350 500
10 30
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
8
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chiếu sáng đờng phố
KW/Km
8
Chơng Iii: bố cục quy hoạch kiến trúc
0,138
2,382
0,267
1,042
3,829
Tỷ lệ (%)
3,6
62,2
6,9
27,3
100
b/ Phơng án 2:
Bao gồm các không gian chức năng:
Khu công trình công cộng nhà trẻ
Khu nhà ở biệt thự vờn
Khu nhà liền kề
Khu công viên cây xanh
Khu công cộng nhà trẻ đợc bố trí tại vị trí trung tâm khu ở đảm bảo đợc bán
kính phục vụ trong khu ở đợc tốt nhất.
Các dãy nhà liền kề đợc bố trí dọc theo ba tuyến phố tạo nên cảnh quan đẹp
cho toàn bộ tuyến đờng.
Các khu biệt thự đợc bố trí về phía trong khu đất tạo đợc sự yên tĩnh cần thiết
cũng nh sự thuận lợi trong sinh hoạt của các chủ nhà sau này.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
0,407
1.167
3,829
7,0
51,9
10,6
30,5
100
3.2. Quy hoạch sử dụng đất đai
Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng
TT
Loại đất
Mật độ
XD(%)
Đất xây dựng nhà biệt thự
50
60
80
90
55
65
5
Đất xây dựng nhà liền kề
1800
24
75,6
2,27
2
lka2
2382
1800
24
75,6
3,02
3
lka3
3382
2550
80,9
3,24
6
lkb 2
3586
2700
36
75,3
3,01
7
bt 1
1647
560
7
34,0
10
bt 4
267
80
1
30,0
1,01
11
ctcc-nt
2671
900
1
33,7
0,67
12
10
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Diện tích xây dựng: 327 m2
Tổng diện tích sàn: 49.080 m2
- Diện tích sàn biệt thự: 7.680 m2
- Diện tích sàn nhà liền kề: 39.600 m2
Diện tích sàn công trình công cộng: 18.405 m2
Diện tích giao thông, sân, bãi đỗ xe: 11.904 m2
Mật độ XD toàn khu: 31,6%
Hệ số Sdđ: 1,12 lần
Tầng cao tối đa: 4 tầng
3.3. Tổ chức không gian kiến trúc - cảnh quan
Khu vực quy hoạch phía Tây Nam giáp trục đờng 295 của Huyện Từ Sơn, các
phía còn lại giáp với khu đô thị Đồng Nguyên, thôn Tam L lớn và bé. Vì thế khi
nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của đơn vị ở đã chú ý đến sự
gắn kết của khu với không gian chung của khu vực.
Các dãy nhà biệt thự, nhà liên kế đợc thiết kế hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc
và đợc hoà lẫn với cây xanh tạo thành một tổng thể hài hoà. Mái nhà tạo dốc để
chống nóng và mang đậm dáng dấp của kiến trúc và phong cảnh vùng Trung du.
Ban công và lôgia đợc đóng mở phong phú tạo hiệu quả cao về thẩm mỹ và hình
thức mặt đứng công trình cũng nh về điều hoà khí hậu ở.
- Đây là khu nhà ở mang tính chất điển hình vì vậy các công trình đều mang
hình thức kiến trúc đẹp và hiện đại. Cách tổ chức không gian và giải pháp thiết kế
các tuyến đờng và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi kèm theo đờng giao thông nh:
cấp thoát nớc, cấp điện, bãi đỗ xe, cây xanhĐối với các lô đất, san sơ bộ để lấy
mặt bằng xây dựng. Khi xây dựng các công trình trong lô, tuỳ thuộc vào thiết kế chi
tiết các công trình bên trong sẽ san gạt tiếp để phù hợp với yêu cầu sử dụng và đấu
nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài.
- Cơ sở cao độ khống chế: tuân theo cao độ khống chế quy hoạch san nền khu
vực và cao độ quy hoạch tại các tim đờng.
- Hớng dốc thoát nớc san nền đờng thiết kế dốc ra các nhánh đờng xung
quanh theo nguyên tắc nớc tự chảy. Cao độ vỉa hè cao hơn đờng từ 0,15 đến 0,2m.
Giải pháp san lấp:
-Khu vực nền đờng, bãi đỗ xe, trớc khi đắp nền cần bóc bỏ lớp đất hữu cơ
thảo mộ dày trung bình 20cm sau đó đắp cát san nền theo từng lớp, đầm nén với độ
chặt yêu cầu K=0,95
-Đối với các lô đất, tiến hành đắp nền theo từng lớp đến cốt thiết kế với
độ chặt yêu cầu là K=0,9. Khi xây dung các công trình bên trong lô sẽ xử lý nền
móng tiếp để phù hợp theo quy mô cụ thể của công trình.
-Khối lợng san lấp đợc tính toán theo phơng pháp lới ô vuông với kích
thớc ô trung bình 20x20m. Một số ô đợc chia nhỏ hơn cho phù hợp với ranh giới và
địa hình khu đất.
-Khi tính toán ô coi mặt đờng đã làm xong, sau đó sẽ trừ bớt phần khối
lợng đắp khuôn đờng.
4.3. Quy hoạch cấp, thoát nớc
4.3.1 Quy hoạch cấp nớc:
Khu vực nghiên cứu hiện nay là khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân Hồng
- Từ Sơn - Bắc Ninh. Hiện tại trong khu vực cha có hệ thống cấp nớc vì vậy hệ
thống cấp nớc là phải xây dựng và thiết kế mới.
Hiện tại khu vực thiết kế có tuyến ống quy hoạch chạy trên đờng 295 có thể
cung cấp nớc cho khu vực thiết kế
a. Các chỉ tiêu tính toán:
Tiêu
chuẩn
150 l/ngngđ
0 (Đám)
10 l/s
0
10%Qsh
10,8
10 (m3/ha)
13
10% Qtc
13,2
Thành phần dùng nớc
Quy mô
Nớc sinh hoạt ngời dân
Nớc cho một đám cháy trong 3
giờ liên tiếp
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,5m ống qua đờng xe chạy độ xâu
chôn ống không đợc nhỏ hơn 0,7 m.
Các tuyến ống chính phải tuân thủ theo quy hoạch chung đã xác định.
Không đợc lấy nớc từ đờng ống D80 trở lên để cấp cho một hộ gia đình (phải
cấp cho một nhóm hộ).
Trên mỗi đờng ống nhánh đặt tê chờ (có nút bịt) để đấu nối với ống cấp nớc
cho các hộ dân sau này.
Các tuyến ống phải đi phía trớc nhà và có đồng hồ đo nớc để dễ quản lý và tiết
kiệm nớc.
Trên hệ thống phân phối sẽ xây dựng các hố van chặn và xả kiệt để tiện cho
công tác quản lý
Không lắp đặt văn xả khí trên mạng lới vì các họng lấy nớc của các hộ tiêu thụ
có chức năng thay thế văn xả khí .
4.3.2 Quy hoạch thoát nớc:
a. Nguyên tắc thiết kế:
- Do đây là khu đô thị mới nên theo định hớng quy hoạch thoát nớc của Bộ
Xây dựng cần áp dụng kiểu hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn.
Thoát nớc thải sinh hoạt
- Đối với các khu nhà ở chia lô liền kề, nớc thải đợc đa ra rãnh thoát nớc
sau nhà, từ đây nớc thải đợc dẫn ra các tuyến cống nhánh trên đờng phố
(qua điểm đấu nối là các hố ga). Các tuyến cống thoát nớc đờng phố đợc
đặt trên vỉa hè, tim cống cách chỉ giới xây dựng 1,5 m, có đờng kính từ
300 ữ 600 mm.
- Với các khu hành chính sự nghiệp, khu vui chơi giải trí, nớc thải đợc tập
trung tại một vài giếng đấu nối trên tuyến cống vỉa hè chạy phía trớc.
- Toàn bộ nớc thải sinh hoạt đợc dẫn theo các tuyến cống đa về tuyến cống
chính thoát nớc lu vực nằm phía cuối khu vực về kênh 6 xã.
108
10,8
118,8
b. Các chỉ tiêu tính toán thoát nớc thải và nớc ma
Tính toán thoát nớc thải sinh hoạt:
Lu lợng tính toán của từng đoạn ống đợc coi nh chảy vào đầu đoạn cống và đợc xác định theo công thức:
n
n
+ qnhb
+ qvcn ) ì kch + qttr
qttn = (qdd
trong đó:
qttn lu lợng tính toán cho đoạn cống thứ n, (l/s)
n
lu lợng dọc đờng của đoạn cống thứ n, (l/s)
qdd
n
n
lu lợng nhánh bên đổ vào đoạn cống thứ n, tính tơng tự qdd
Tính toán thoát nớc ma:
Hệ thống thoát nớc ma ở đây đợc tính toán theo phơng pháp cờng độ giới hạn.
Tần suất tính toán P = 50% (chu kỳ ngập lụt = 2 năm), hệ số mặt phủ lấy trung bình
trên cả khu vực Ztb = 0,65.
Cờng độ ma tính toán
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
15
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cờng độ ma tính toán của khu đợc xác định theo công thức của Cục Thuỷ Văn:
q=
q 20 ì ( 20 + n ) n ì ( 1 + lg P )
( t + b )n
(l/s.ha)
Trong đó các hệ số q20, b, n, P là các thông số lấy theo khu vực Bắc Giang nh
sau:
q20 = 423,4
b = 26,92
1,25 ì
lr
Vr
ì
60
=
1,25 ì
100
0,7 ì 60
=3
(phút)
r
Với l và V là chiều dài và vận tốc nớc chảy ở cuối rãnh thu nơc ma, 1,25 là hệ số
r
r
kể đến việc tăng tốc độ nớc chảy trong rãnh. Sơ bộ lấy l = 100 (m), V = 0,7 (m/s).
tc =
c
mặt phủ ít thấm nớc lớn hơn 30% tổng diện tích toàn khu cho nên hệ số dòng chảy
đợc tính toán không phụ thuộc vào cờng độ ma và thời gian ma. Khi đó hệ số dòng
chảy đợc lấy theo hệ số dòng chảy trung bình.
m =
i ì Fi
Fi
Trong hồ sơ thiết kế này kiến nghị lấy m đối với khu vực là 0,72.
Xác định hệ số ma không đều
Do diện tích các lu vực nhỏ (
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
D đờng kính cống thoát nớc
Các bảng tính toán lu lợng và thuỷ lực mạng lới thoát nớc ma đợc nêu trong phần
phụ lục.
Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc ma
Đờng cống tính toán với độ đầy h/d = 1.
Các bảng tính toán lu lợng và thuỷ lực mạng lới thoát nớc ma theo phần
phụ lục.
Kết cấu hệ thống thoát nớc ma
Ga thu, hố thăm trên vỉa hè đợc xây bằng gạch đặc. Miệng ga, hố thăm
giằng BTCT #200, đáy đổ BTCT #200.
Cửa thu nớc ven đờngvà đờng dẫn bằng BTCT #200.
Cống BTCT sử dụng cống của nhà máy bê tông Thịnh Liệt, cống chịu tải
trọng BH-13. Đế cống bằng BTCT #200 đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ tuỳ theo
TCVN 2622 - 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu
thiết kế - Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng kết hợp với cục Phòng cháy chữa cháy
Bộ công an biên soạn và đợc bộ xây dựng ban hành.
4.4.2 Các giải pháp thiết kế:
Căn cứ vào quy mô và tính chất sử dụng, theo quy phạm xây dựng QLXD
2565, công trình đợc phân vào nhóm phụ tải loại II.
Nhu cầu cung cấp điện: Điện áp 380V 3 pha, 4 dây, tần số f = 50 Hz.
Nguồn điện cung cấp: Toàn bộ khu vực đợc lấy điện từ đờng dây trung áp đi
ngang qua khu vực đã có. Vị trí định vị và công suất trạm đợc thể hiện đầy đủ trong
bản vẽ quy hoạch (tổng mặt bằng) cấp điện và bảng tính toán công suất điện của
thuyết minh này.
a. Tính toán công suất
- Phụ tải sinh hoạt
Để tính toán cấp điện cho toàn khu ta sử dụng phơng pháp tính dựa trên suất
phụ tải sinh hoạt cho một gia đình P oSH kW/1hộ hoặc theo suất phụ tải trên một đơn
vị diện tích sàn theo tuyển tập Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập VI (hệ thống kỹ
thuật cho nhà ở và công trình công cộng) do Bộ Xây dựng phát hành năm 1997.
Lô nhà liền kề:
Dựa theo suất phụ tải sinh hoạt cho một hộ gia đình trong bảng sau:
Mức sống
Thấp
Trung bình
Khá giả
Công suất đặt (kW)
2-3
4-5
6-8
Suất phụ tải PoSH (kW)
Công suất tính toán cho một hộ :
Ptt = 0,6 x 5,4 = 3,24 kW
Công suất cần cấp cho các lô nhà liền kề trong các lô đất (LKA1, LKA2, LKA3,
LKA4, LKB1, LKB2):
PLK = (24+24+34+11+9+36) x 3,24 = 447,12 kW
Lô nhà biệt thự :
Công suất tính toán cho một nhà biệt thự :
Dựa theo suất phụ tải sinh hoạt cho một hộ gia đình trong bảng :
Stt
Mức sống khu dân c
Công suất đặt Pđ,kW/hộ Suất phụ tải Po, kW
1
Thấp
2-3
1,6 - 2,4
2
Trung bình
4-5
3
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
20
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hệ số cos = 0,8
Công suất tính toán cho một nhà :
PP = 0,75 x 7,6 = 5,7 kW
Công suất cần cấp cho các lô nhà biệt thự (BT1, BT2, BT3):
PBT = (9+7+14+2) x 5,7 = 182,40 kW
Khu công trình công cộng:
Tổng diện tích đất:
3776 m2
Diện tích xây dựng:
900
Suất phụ tải:
Hệ số đồng thời Kđt:
m2
0,1 kW/m2
0,8
7
Nh lin k LKB1
Nh lin k LKA1
Nh lin k LKA2
Nh lin k LKA3
Nh lin k LKA4
Nh lin k LKB2
Bit th BT1
TDT DTXD
(m2)
(m2)
278
225
2382
1800
2382
1800
3382
2550
928
675
3586
2700
1647
560
S
CT
0.6
0.6
0.6
0.6
0.6
0.75
P
(kW)
29.16
77.76
77.76
110.16
35.64
116.64
51.30
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
21
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
8
9
10
11
3.5
3.5
7.6
7.6
7.6
0.75
0.75
0.75
39.90
79.80
11.40
900
1
1
0.1
0.8
72.00
0.001
1
20 TCN 25-91 Đặt đờng dẫn điện trong khu công trình công cộng Tiêu
chuẩn thiết kế
20 TCN 27-91 Đặt thiết bị điện trong khu công trình công cộng Tiêu chuẩn
thiết kế
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
22
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TCVN 4756-89 Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện
Tiêu chuẩn IEC 346 và 479 1
TCXD 49-72 Tiêu chuẩn thiết kế số liệu khí hậu xây dựng UB kiến thiết cơ
bản nhà nớc 1972.
Tiêu chuẩn tính toán thiết kế chiếu sáng đờng giao thông TCXDVN 259-2001
Tiêu chuẩn tính toán thiết kế chiếu sáng đờng giao thông C.I.E.140
4.5.2 Các phơng án thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Mục đích là tạo một môi trờng ánh sáng tiện nghi cho mạng lới giao thông
trong khu vực.
- Căn cứ tiêu chuẩn 259 để xác định cấp chiếu sáng, độ chói, độ rọi trung bình và
độ đồng đều ta sử dụng các bảng sau:
C
Ngõ phố, tiểu khu, xe đạp
D
Đờng đi bộ
D
Quảng trờng chính TP
A
Quảng trờng giao thông
A
Quảng trờng ga
A
Quảng trờng đầu mối CTGT
A
Quảng trờng trớc các CTGT
Bảng xác định độ chói trung bình.
B
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Từ 500 đến 1.000 xe
1
Dới 500 xe
0.8
Từ 2.000 xe trở lên
1.2
Từ 1.000 đến 2.000 xe
B
C
1
Từ 500 đến 1.000 xe
0.8
Từ 200 đến 500 xe
0.6
Dới 200 xe
Bêtông nhựa màu sáng
14
10
Bêtông nhựa màu trung bình
20
14
Bêtông nhựa màu tối
25
18
Đờng lát gạch
18
13
Bảng xác định độ đồng đều.
Độ đồng đều
Tổng quát
%
>40%
Tổng nhu cầu về thông tin liên lạc của toàn bộ khu dân c mới dự kiến lắp đặt
một tổng đài dung lợng 200 số với 22 giếng kỹ thuật và chiều dài toàn tuyến khoản
500m (xem chi tiết ở bản vẽ quy hoạch), quy mô đầu t theo yêu cầu phát triển sau
này.
Ngành Bu điện Bắc Ninh có khả năng đầu t xây dựng trạm và mua sắm lắp
đặt thiết bị, khai thác bằng nguồn vốn tự có hoặc vốn vay tín dụng của ngành.
Toàn bộ các dịch vụ thuê bao của khu vực quy hoạch dự kiến sẽ đợc đấu nối
với tổng đài của Bu điện địa phơng để phù hợp với mạng lới quy hoạch về thông tin
liên lạc chung.
Hệ thống cáp chuyền dẫn và các tủ cáp thuê bao sử dụng cho khu vực sẽ do
các đơn vị ngành Bu chính viễn thông thiết kế và đầu t xây dựng.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ban quan lý các Dự án Huyện Từ Sơn
25
Công ty t vấn Đại học Xây dựng
Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
Khu nhà ở và hạ tầng công cộng xã Tân hồng - Từ Sơn - Bắc Ninh
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng V: Kinh tế xây dựng
5.1. Lựa chọn hình thức đầu t
5.1.1 Lựa chọn hình thức đầu t
án.
Lựa chọn hình thức đầu t xây dựng mới đồng bộ và hoàn chỉnh cho dự
5.1.2 Chủ đầu t
do ubnd tỉnh xem xét và quyết định
- Thông t số 137/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính hớng dẫn
bảo hiểm công trình xây dựng.
- Thông t số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng hớng dẫn
lập và quản lý chi phí xây dựng công trình (bổ sung TT 09 ngày 17/7/2000).
- Thông t số 45/2003/TT-BTC ngày 15-5-2003 của Bộ Tài chính hớng dẫn
quyết toán vốn đầu t.
- Nghị định của Chính Phủ số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 qui định
chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Căn cứ luật xây dựng có hiệu lực sử dụng từ ngày 1/7/2004
- Căn cứ ĐGXDCB của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo quyết định
số 324/1999/QĐ-UB ngày 20/4/1999.
- Căn cứ quyết định số 502/BXD-VKT ngày 18/8/1996 về việc bàn hành giá
qui hoạch xây dựng đô thị của Bộ Xây dựng
-Tham khảo suất đầu t xây dựng của một số công trình do Viện Kinh tế Bộ
Xây dựng ban hành năm 2003 và của một số công trình tơng tự đã thi công gần đây.
- Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/02/2003 về cơ chế tài chính trong
việc sử dụng quỹ đất tạo vốn XD cơ sở hạ tầng.
- Cơ sở tính toán tổng mức đầu t là mặt bằng giá cả tại thời điểm lập DA là
tháng 1/2005 và các chế độ chính sách hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có
thay đổi về các chế độ chính sách DA sẽ đợc điều chỉnh cho phù hợp với thực tế
từng giai đoạn đầu t.
5.1.6 Kinh phí nộp tiền sử dụng đất
Tổng số tiền sử dụng đất kinh doanh đã trừ tiền đền bù phải nộp là
5.129.750.000 đồng (Xem bảng tính chi phí khác của TMĐT) , cơ sở tính toán nh
sau:
- Quyết định số 84/UB của UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 24/3/1997 về việc qui định
khung giá đất các huyện, xã thuộc Bắc Ninh. DA tính đơn giá đất trung bình là
500.000 đồng/m2
- Theo nội dung nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000, khi sử dụng đất cho các