MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Phần 1. Mở đầu
2
Phần 2. Nội dung
3
Chương 1: Cở sở khoa học của sáng kiến
Chương 2: Thực trạng vấn đề
4
Chương 3: Giải pháp thực hiện của đề tài
5
Chương 4: kiểm chứng các giải pháp của sáng kiến
18
PHẦN 3 Kết luận
22
PHẦN 4. Tài liệu tham khảo
kinh nghiệm thực tế tôi tổng kết hệ thống lại đề xuất “Phương pháp giải nhanh bài
toán dao động điều hòa – Con lắc lò xo ” áp dụng cho lớp 12A1 nhằm nâng cao
hiệu quả giảng dạy môn học.
II. Mục đích nghiên cứu.
Hệ thống lại toàn bộ kiến thức lý thuyết về dao động điều hòa con lắc lò xo.
Tổng hợp các dạng bài toán về dao động điều hòa con lắc lò xo.
2
Phân tích các bài toán về “ Dao động điều hòa – con lắc lò xo” từ đó rút ra
cách giải bài toán một cách nhanh nhất ngắn gọn nhất.
Nghiên cứu phương pháp giảng dạy bài vật lý với quan điểm tiếp cận mới
gúp cho học sinh có phương pháp phân tích và giải nhanh các dạng bài tập về dao
động điều hòa con lắc lò xo giúp cho học sinh đạt được kết quả cao trong các kỳ thi
bằng “Phương pháp Trắc nghiệm khách quan”
III. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trao đổi với đồng nghiệp về những khó khăn khi giảng dạy phần dao động
điều hòa con lắc lò xo, tìm hiểu những hạn chế và các thiếu sót của học sinh khi học
lý thuyết và vận dụng lý thuyết làm bài tập.
Thăm dò, khảo sát học sinh trước khi thực hiện đề tài, trao đổi với học sinh
về những khó khăn khi vận dụng lý thuyết giải bài tập phần này.
Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông,
các tài liệu liên quan.
Nghiên cứu lý thuyết về các nội dung ( Dao động điều hòa, con lắc lò xo).
Vận dung lý thuyết trên để giải một số bài toán về “ Dao động điều hòa –
con lắc lò xo ”
Kiểm tra, đánh giá phân tích kết quả thu được sau khi thực hiện đề tài từ đó
có sự điều chỉnh, bổ sung có hiệu quả.
IV.Phương pháp nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu.
VI. Giới hạn áp dụng của đề tài.
Trong giới hạn đề tài tôi chỉ đưa ra một số phương pháp, cách giải nhanh bài
toán về dao động điều hòa con lắc lò xo.
Đối tượng áp dụng : Áp dụng thực tế trên lớp 12A1 trong năm học 2013 –
2014 nếu kết quả thu được đáng tin cậy và có hiệu quả cao sẽ nhân rộng cho tất các
các đối học sinh tượng khối 12 trường THPT số 2 Yên Phong.
PHẦN 2 - NỘI DUNG
4
CHƯƠNG I .
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. Thực trạng vấn đề:
1. Đối với giáo viên:
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học tập, tiếp cận
với các kĩ thuận dạy học, dần đổi mới phương pháp dạy học áp dụng rộng rãi cho
nhiều đối tượng học sinh, nhất là các học sinh có học lực yếu.
Với thời lượng 3 tiết lý thuyết 1 tiết bài tập phần dao động điều hòa con lắc
lò xo thì rất khó khăn để hướng dẫn học sinh có kỹ năng và làm chủ được phương
pháp giải 2 nội dung với hàng chục dạng toán.
2. Đối với học sinh:
Một bộ phận không nhỏ các em học sinh còn yếu về các môn học tự nhiên,
tư duy và kỹ năng môn học yếu chưa có kỹ năng vận dụng lý thuyết giải bài tập.
Phần lớn học sinh không nhớ biểu thức định lí hàm số sin, cosin, định lí
Pitago, ... không xác định được giá trị của các hàm số lượng giác. Hoặc nhớ được
các hàm lượng giác thì việc vận dụng toán vào giải bài tập vật lý rất khó khăn.
Một số học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn.Kết quả thu được sau khi học
sinh học song phần này còn thấp qua các năm học.
II. Giải pháp thực hiện :
tư duy, óc tưởng tượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính kiên trì
trong việc khắc phục những khó khăn trong cuộc sống của học sinh.
Bài tập vật lý là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờ
học lý thuyết chưa có điều kiện để đề cập qua đó nhằm bổ sung kiến thức cho học
sinh. Đặc biệt, để giải được các bài tập vật lý dưới hình thức trắc nghiệm khách
quan học sinh ngoài việc nhớ, tái hiện lại các kiến thức một cách tổng hợp, chính
xác ở nhiều phần, nhiều chương, nhiều cấp học thì học sinh cần phải rèn luyện cho
mình tính phản ứng nhanh trong từng tình huống cụ thể, bên cạnh đó học sinh phải
giải nhiều các dạng bài tập khác nhau để có được kiến thức tổng hợp, chính xác và
khoa học .
6
2. Phân loại bài tập vật lý.
a. Bài tập vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết.
Là bài tập mà học sinh không cần phải tính toán (Hay chỉ có các phép toán
đơn giản) mà chỉ vận dụng các định luật, định lý, qui luật để giải tích hiện tượng
thông qua các lập luận có căn cứ, có lôgic.
Nội dung của các câu hỏi khá phong phú, và đòi hỏi phải vận dụng rất nhiều
các kiến thức vật lý.
Thông thường để giải các bài toán này cần tiến hành theo các bước:
B1:Phân tích câu hỏi.
B2: Phân tích các hiện tượng vật lý diễn ra trong câu hỏi để từ đó xác định
các kiến thức như định luật, khái niệm vật lý hay một qui tắc vật lý nào đó để
giải quyết câu hỏi.
B3: Tổng hợp các điều kiện đã cho với các kiến thức tương ứng đã phân tích
để trả lời câu hỏi.
b. Bài tập vật lý định lượng:
- Đó là loại bài tập vật lý mà muốn giải quyết nó ta phải thực hiện một loạt các
ϕ là pha ban đầu của dao động; đơn vị rad.
c Chu kỳ, tần số và tần số góc của dao động điều hoà
+ Chu kì (kí hiệu T) của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện
được một dao động toàn phần; đơn vị giây (s).
+ Tần số (kí hiệu f) của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện
được trong một giây; đơn vị héc (Hz).
+ ω trong phương trình x = Acos(ωt + ϕ) được gọi là tần số góc của dao động
điều hòa; đơn vị rad/s.
+ Liên hệ giữa ω, T và f: ω =
2π
= 2πf.
T
d. Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà
+ Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian:
v = x' = - ωAsin(ωt + ϕ) = ωAsin(-ωt - ϕ) = ωAcos(ωt + ϕ +
8
π
) cm/s hay ( m/s)
2
Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha
hơn
π
so với với li độ. Ở vị trí biên (x = ± A), v = 0. Ở vị trí cân bằng (x = 0),
x
v0
x + ÷ ; ϕ xác định theo phương trình cosϕ = 0
A
ω
2
0
(lấy nghiệm (-) nếu v0 > 0; lấy nghiệm (+) nếu v0 < 0).
+ Chu kì dao động của con lắc lò xo: T = 2π
m
.
k
+ Lực gây ra dao động điều hòa luôn luôn hướng về vị trí cân bằng và được
gọi là lực kéo về hay lực hồi phục. Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ và là lực gây
ra gia tốc cho vật dao động điều hòa.
Biểu thức tính lực kéo về: F = - kx.
9
* Năng lượng của con lắc lò xo
+
Động
năng :
1 − cos [ 2(ωt + ϕ) ]
1
1
kA2 = mω2A2 = hằng số.
2
2
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát.
CHƯƠNG IV
PHÂN LOẠI CÁC DẠNG TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CON LẮC LÒ
XO
I . Dang 1: Xác định các đại lượng trong dao động.
A. Kiến thức vận dụng::
- Các phương trình:
+ Li độ x = Acos( ω t + ϕ) cm
+ Vận tốc v = - ω Asin( ω t + ϕ) = ω Acos( ω t + ϕ + π/2) cm/s
+ Gia tốc a = x '' = v ' = −ω 2 Acos(ω t+ϕ ) = ω 2 Acos(ω t+ϕ + π ) = -ω 2 x cm
=> Vận tốc sớm pha π/2 so với li độ , a sớm pha π/2 so với v, a và x ngược pha
nhau.
- Nhớ theo giản đồ véc tơ quay. Khi nhìn vào đó học sinh dễ nhận thấy
+ a ngược pha x ; a sớm pha v : π/2; v sớm pha x : π/2
- Các công thức:
10
+ Chukỳ: T =
2π
- Một điểm d.đ.đ.h trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của
một điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính của đoạn thẳng đó.
b. Cách biểu diễn vòng tròn lượng giác.
- Một vật dao động điều hòa theo phương trình : x = Acos(ωt + φ) cm ; (t đo bằng s)
, được biểu diễn bằng véctơ quay trên vòng tròn lượng giác như sau:
B1: Vẽ một vòng tròn có bán kính bằng biên độ R = A
B2: Trục Ox nằm ngang làm gốc.
B3: Xác định pha ban đầu trên vòng tròn (vị trí xuất phát).
Quy ước : Chiều dương từ trái sang phải.
- Chiều quay là chiều ngược chiều kim đồng hồ.
- Khi vật chuyển động ở trên trục Ox : theo chiều âm.
- Khi vật chuyển động ở dưới trục Ox : theo chiều dương.
11
- Có bốn vị trí đặc biệt trên vòng tròn:
M : vị trí biên dương x max = +A ở đây φ = 0 ; (đây là vị
trí mốc lấy góc φ)
N : vị trí cân bằng theo chiều âm ở đây φ = + π/2
hoặc φ = – 3π/2
P : vị trí biên âm xmax = - A ở đây φ = ± π
Q : vị trí cân bằng theo chiều dương ở đây φ = – π/2 hoặc φ = +3π/2
Ví dụ :
Biểu diễn phương trình sau bằng véctơ quay :
a. x = 6cos(ωt + π/3)cm
b.x = 6cos(ωt – π/4)cm
Biểu diễn HV
* Xác định số lần vật đi qua vị trí cho trước trong khoảng thời gian Δt.
Phương pháp :
+ Biểu diễn trên vòng tròn , xác định vị trí xuất phát.
Vật thực hiện được 5 chu kỳ (quay được 5 vòng)
Từ vòng tròn ta thấy: (Hình 3)
- trong một chu kỳ vật qua vị trí x = +4cm theo chiều dương được một lần, tại
N
Vậy : trong 5 chu kỳ thì vật qua vị trí x = 4cm theo chiều dương được 5 lần
c.Trong khoảng thời gian Δt = 2,5s => góc quét Δφ = Δt.ω =
2,5.5π = 12,5π = 6.2π + π/2
Từ vòng tròn ta thấy: (Hình 4)
- Trong một chu kỳ vật qua vị trí cân bằng theo chiều
dương 1 lần tại N.
- Trong Δφ1 = 6.2π ; 6 chu kỳ vật qua vị trí cân bằng
theo chiều dương 6 lần tại N.
- Còn lại Δφ2 = π/2 từ M →P vật qua không qua vị trí
cân bằng theo chiều dương lần nào.
Vậy trong khoảng thời gian Δt = 2,5s vật qua vị trí cân
bằng theo chiều dương 6 lần.
d.Trong khoảng thời gian Δt = 2s
=> góc quét Δφ = Δt.ω = 2.5π = 10π = 5.2π
13
Vật thực hiện được 5 chu kỳ (quay được 5 vòng)
Từ vòng tròn ta thấy: (Hình 5)
- Trong một chu kỳ vật qua vị trí vị trí cân bằng 2 lần tại P (chiều âm ) và Q(chiều dương
)
.
- Vậy trong khoảng thời gian Δt = 2s vật qua vị trí vị trí cân bằng 10 lần .
b.Khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm lần một tại vị trí P
=> góc quét : Δφ = 300 + 900 = 1200 = 2π/3(rad) => Δt =
2π / 3
2
∆ϕ
= ( s)
=
ω
5π
15
c. Khi vật qua vị trí biên âm lần một : tại vị trí Q
=> góc quét : Δφ =300 + 900 +900 = 2100 = 7π/6(rad) => Δt =
7π / 6 7
∆ϕ
= ( s)
=
ω
5π
30
d. Khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương lần một : tại vị trí K
5π / 3 1
π π π π 5π
∆ϕ
= (s)
↔
A
2
rad
độ
π
180
π
3
π
2
π
6
60
90
30
chuyển động
1
T
2
↔
A 3
2
A
-
A
2
2
↔
2
2
A
2
rad
độ
π
2
90
r
r
+ a. v < 0 ( a ngược hướng v ) → vật chuyển động chậm dần.
+ |v|max = ωA khi x = 0
(tại VTCB)
+ vmin = 0 khi x = ± A
(tại vị trí biên)
+ |a|max = ω2A khi x = ± A
(tại VTB)
+ amin = 0 khi x = 0
(tại VTCB)
5. Tìm chiều dài và độ biến dạng của lò xo
a. Chiều dài mắc và min của con lắc:
- Với con lắc lò xo nằm ngang: lmăx = l0 + A
15
1
T
4
1
T
3
k
m.ω2 ω2
- Khi vật ở dưới lò xo: lmăx = l0 + ∆l + A
lmin = l0 + ∆l + A
+ Chiều dài ở li độ x:
lmăx = l0 + ∆l + x
- Khi vật ở trên lò xo:
lcb = l0 - ∆l
+ Chiều dài cực đại:
lmăx = l0 - ∆l + A
Lmin = l0 - ∆l – A
+ Chiều dài ở li độ x: l = l0 + ∆l + x
b. Lực đàn hồi mắc và min của lò xo:
Lực phúc hồi: /F/ = k/x/ = mω2/x/
- Lực đàn hồi cực đại: Fmax = kA ( vật ở VTB)
- Lực đàn hồi cực tiểu: Fmin = 0
( vật ở VTCB x = 0 )
- Lực tác dụng lên điểm treo lò xo: F = k/ ∆l + x /
+ Khi con lắc nằm ngang: ∆l = 0
+ Khi con lắc treo thẳng đứng: ∆lcb =
16
* Tìm A : + Từ VTCB kéo vật ra một đoạn rồi thả nhẹ thì A = đoạn kéo ra đó.
+ Tại VTCB truyền vận tốc v : A =
vcb
ω
+ Từ VTCB kéo vật ra một đoạn x0, rồi truyền vận tốc vo thì:
1 2 1 2 1
v2
2
2
2
tính từ kA = kx + mv hoặc A = x + 2
2
2
2
ω
+ Biết vận tốc cực đại : A =
+ Biết lmax, lmin thì : A =
vmax
ω
lmax − lmin
= lmax − lcb = lcb − lmin
2
2
- Động năng: Wd = mv = mω A sin (ωt + ϕ )
2
2
- Thế năng: Wt =
1 2 1
kx = mω 2 A2cos 2 (ωt + ϕ )
2
2
+ Cơ năng: W= Wd +Wt =
1 2
kA
2
Chú ý:
+ Ở VTCB: Wt = 0 => W = Wđ max
+ Ở VTB: W đ = 0 => W = Wt max
17
( con lắc lò xo)
+ Dùng công thức hạ bậc ở lượng giác: cos 2α =
sin 2 α =
4. Tính vận tốc của vật tại vị trí mà động năng nhỏ hơn thế năng 3 lần.
Mục đích: Củng cố các dạng toán từ 2 đến 3
Phân tích hướng dẫn:
1. Viết phương trình: dạng x = Acos(ωt + ϕ)cm
+ Xác định ω =
+
Xác
k
30
=
= 10(rad / s )
m
0,3
định
A:
Ta
thấy
ở
VTCB:
mg sin 300
mg sin α = k ∆l → ∆l =
π
2ϕ sin ϕ = ⇒ ϕ =
t=
⇒
2
6
ω
ω = 10rad / s
⇒t=
π
= 0,1s
30
3. Lực phục hồi (lực kéo về VTCB): F = -kx
về độ lớn F = k x ⇒ Fmin = 0 (x = 0) Fmax = kA = 30 . 0,02 = 0,6 N
+ Lực đàn hồi(đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng F =-k(∆l + x),
về độ lớn F = k ∆l + x = mgsinα + kx
Ta thấy: A > ∆l => Fmin = 0
Fmax = k ∆ l + A = 30 . 0,03 = 0,9 N
4. Tìm v tại vị trí Wđ nhỏ hơn Wt: 3 lần:
Wt
=3
Wd
1 2 1
m
∆l
= 2π
=> T phụ thuộc : m, k.
k
g
1. Con lắc lò xo treo vật nặng khối lượng m1 => chu kỳ T1 = 2π
19
m1
k
Con lắc lò xo treo vật nặng khối lượng m2 => chu kỳ T2 = 2π
m2
k
Con lắc lò xo treo vật nặng khối lượng m = m1+ m2 => chu kỳ T 2 = T12 + T22
2. Vật nặng m treo vào lò xo có độ cứng k1 => chu kỳ T1
Vật nặng m treo vào lò xo có độ cứng k2 => chu kỳ T2
Bài toán VD :
1. Khi gắn quả nặng có khối lượng m 1 vào một lò xo, nó dao động với chu kỳ T 1
= 1,2 (s), khi gắn quả nặng có khối lượng m2 vào lò xo thì nó dao động với chi kỳ T2 =
1,6(s). Khi gắn đồng thời cả m1 và m2 vào lò xo thì nó dao động với chu kỳ bằng bao
nhiêu?
2. Khi gắn quả cầu có khối lượng m vào lò xo có độ cứng k 1 thì nó dao động với chu
Từ (1) và (2) => 1 =
<=> 1 ÷ = 1
T2
m2
T2 m 2
(4)
2
T m + m2
T
m1 + m 2
m
Từ (2) và (3)
=
<=> ÷ = 1
=1 + 1
T2
m2
m2
m2
T2
(5)
T 2 T12
2
2
2
(2)
Gọi chu kỳ của con lắc khi treo vật có khối lượng m = m1 + m2 : T = 2π
m1 + m2
k
(3)
Thay (1) ; (2) vào (3) :
T12 k T22 k
+ 2
2
m1 + m 2
(T12 + T22 )k
4π
4π
T = 2π
= 2π
= 2π
= T12 + T22 = 1,22 +1,62 = 2(s)
2
k
k
4π k
V. MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Câu 1: Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 8cos(2πt) cm. Thời điểm
thứ nhất vật đi qua vị trí cân bằng là:
C. 5/8 s
21
D. 1,5 s
π
) cm. Thời
6
Phân tích:
π
x
=
4cos(4
π
t
+
)=2
x = 2
π
π
6
⇒
⇒ 4πt + = − + k2π
Cách 1: Ta có
6
3
A.
4032
( s)
8
B.
4230
( s)
8
C.
4023
(s)
8
D.
4203
( s)
8
Phân tích:
π π
1 k
1
4024 −1 4023
=
s
⇒ t = − + 503 =
8
8
8
Cách 2: Vật qua x = 2 là qua M1 và M2.Vật quay 1 vòng (1 chu kỳ) qua x = 2
là 2 lần. Qua lần thứ 2012 thì phải quay 1006 vòng rồi đi từ M2 đến M0.
22
π
1006.2
π
−
Góc quét ∆ϕ = 1006.2π − π ⇒ t = ∆ϕ =
2 = 503 − 1 = 4023 ( s )
2
ω
4π
8
8
Câu 4: Con lắc lò xo gồm vật m=100g và lò xo k=1N/cm dao động điều hòa với
chu kì là
A. 0,1s.
m
0,2
= 2π
= 0,4 ( s )
k
50
Câu 6: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T=0,5s, khối lượng của quả
nặng là m=400g. Lấy π 2 = 10 , độ cứng của lò xo là
A. 0,156N/m
B. 32 N/m
C. 64 N/m
D. 6400 N/m
Phân tích: Theo công thức tính chu kì dao động:
m
4π2 m 4π2 .0,4
T = 2π
⇒k=
=
= 64 ( N / m )
k
T2
0,52
Câu 7: Khi treo vật m vào lò xo k thì lò xo giãn ra 2,5cm, kích thích cho m dao
động. Chu kì dao động tự do của vật là
A. 1s.
23
Câu 8: Khi gắn một vật có khối lượng m1=4kg vào một lò xo có khối lượng không
đáng kể, nó dao động với chu kì T 1=1s. Khi gắn một vật khác có khối lượng m 2 vào
lò xo trên nó dao động với khu kì T2=0,5s. Khối lượng m2 bằng bao nhiêu?
A. 0,5kg
B. 2 kg
C. 1 kg
D. 3 kg
Phân tích:Chu kì dao động của con lắc đơn xác định bởi phương trình T = 2π
m1
T1 = 2π
k ⇒ T1 = m1
Do đó ta có:
T2
m2
T = 2 π m 2
2
k
m
k
T22
g
10
Câu 10: Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0=20cm. Khi treo vật có khối lượng m=100g
thì chiều dài của lò xo khi hệ cân bằng đo được là 24cm. Tính chu kì dao động tự do
của hệ.
A. T = 0,35(s)
B. T = 0,3(s)
C. T = 0,5(s)
D. T = 0,4(s)
Phân tích: Vật ở vị trí cân bằng, ta có: Fdh 0 = P ⇔ k∆l0 = mg
⇒k=
mg 0,1.10
=
= 25(N / m) ⇒ T = 2π m = 2π 0,1 ≈ 0,4(s)
∆l 0
0,04
k
25
Câu 11: Một lò xo có độ cứng k = 25(N/m). Một đầu của lò xo gắn vào điểm O cố
định. Treo vào lò xo hai vật có khối lượng m=100g và ∆m=60g. Tính độ dãn của lò
xo khi vật cân bằng và tần số góc dao động của con lắc.
A. ∆l0 = 4,4 ( cm ) ; ω = 12,5 ( rad / s )
Câu 12: Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng m=0,2kg.
Trong 20s con lắc thực hiện được 50 dao động. Tính độ cứng của lò xo.
A. 60(N/m)
B. 40(N/m)
C. 50(N/m)
D. 55(N/m)
Phân tích: Trong 20s con lắc thực hiện được 50 dao động nên ta phải có:
50T = 20 ⇒ T =
2
m
= 0,4(s) Mặt khác có: T = 2π
5
k
4π 2 m 4.π 2 .0,2
⇒ k= 2 =
= 50(N / m)
T
0,42
Câu 13: Một lò xo có độ cứng k mắc với vật nặng m 1 có chu kì dao động T1=1,8s.
Nếu mắc lò xo đó với vật nặng m2 thì chu kì dao động là T2=2,4s. Tìm chu kì dao
động khi ghép m1 và m2 với lò xo nói trên
A. 2,5s
k
T12
T22
T = 2π
+ 2 = T12 + T22 = 1,82 + 2,4 2 = 3,0s
2
4π 4 π
Câu 14: Viên bi m1 gắn vào lò xo k thì hệ dao động với chu kỳ T1 = 0,6s, viên bi m2
gắn vào lò xo k thì hệ dao động với chu kỳ T2 = 0,8s. Hỏi nếu gắn cả hai viên bi m1
và m2 với nhau và gắn vào lò xo k thì hệ dao động với chu kỳ là bao nhiêu ?
A. 0,6s
B. 0,8s
C. 1,0s
D. 0,7s
Phân tích: Chu kì của con lắc khi mắc vật m1, m2 tương ứng là:
25