NGÔ VĂN TÚ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGÔ VĂN TÚ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH SPOT-5
TRONG PHÂN LOẠI CÁC TRẠNG THÁI RỪNG
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2015
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGÔ VĂN TÚ
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH SPOT-5
hiện hai Dự án) đồng ý cho phép sử dụng trong luận án. Nếu có gì sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận án
Ngô Văn Tú
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án này đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt
Nam theo chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh hệ tập trung, khóa 2011 2014, chuyên ngành Điều tra và Quy hoạch rừng, mã số 62.62.02.08.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận đƣợc
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa
Lâm học, Viện Điều tra, Quy hoạch rừng, Dự án Hỗ trợ theo dõi và đánh giá
lâu dài tài nguyên rừng và cây phân tán toàn quốc tại Việt Nam,… Qua đây
cho phép tác giả gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu và hiệu quả đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
PGS.TSKH. Nguyễn Duy Chuyên với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn khoa học
đã định hƣớng quan điểm khoa học, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tác giả hoàn
thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Điều tra, Quy hoạch rừng, Lãnh
đạo Phòng Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng, đặc biệt là TS. Nguyễn
Nghĩa Biên - Viện trƣởng, TS. Đinh Văn Đề - Trƣởng phòng đã tạo mọi điều
kiện cho tác giả học tập và hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu của các nhà
khoa học: GS.TS. Vũ Tiến Hinh, GS.TS. Vƣơng Văn Quỳnh, PGS.TS. Trần
Quang Bảo, TS. Nguyễn Trọng Bình, TS. Vũ Thế Hồng, TS. Đỗ Xuân Lân,
TS. Phạm Mạnh Cƣờng,…
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn ngƣời thân trong gia đình,
2.1.1. Hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh SPOT-5..................... 33
2.1.2. Ƣớc lƣợng trữ lƣợng gỗ dựa vào ảnh vệ tinh SPOT-5 ......................... 33
2.1.3. Phân loại trạng thái rừng dựa vào ảnh vệ tinh SPOT-5 ........................ 33
2.1.4. Đề xuất quy trình giải đoán ảnh vệ tinh SPOT-5 xây dựng bản đồ hiện
trạng rừng ........................................................................................................ 34
2.2. Dữ liệu sử dụng và đặc điểm vùng nghiên cứu ........................................ 34
2.2.1. Dữ liệu sử dụng ..................................................................................... 34
iv
2.2.2. Đặc điểm vùng nghiên cứu ................................................................... 38
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 42
2.3.1. Hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh SPOT-5..................... 45
2.3.2. Ƣớc lƣợng trữ lƣợng gỗ dựa vào ảnh vệ tinh SPOT-5 ......................... 49
2.3.3. Phân loại trạng thái rừng dựa vào ảnh vệ tinh SPOT-5 ........................ 61
2.3.4. Đề xuất quy trình giải đoán ảnh vệ tinh SPOT-5 xây dựng bản đồ hiện
trạng rừng ........................................................................................................ 71
2.3.5. Thiết bị và phần mềm sử dụng .............................................................. 71
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 73
3.1. Hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh SPOT-5........................ 73
3.1.1. Kết quả hiệu chỉnh theo phƣơng pháp thực nghiệm ............................. 73
3.1.2. Kết quả hiệu chỉnh theo phƣơng pháp bán thực nghiệm hệ số c ......... 78
3.1.3. Đánh giá kết quả hiệu chỉnh theo hai phƣơng pháp .............................. 80
3.1.4. Thảo luận về hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh .............. 83
3.2. Ƣớc lƣợng trữ lƣợng gỗ dựa vào ảnh vệ tinh SPOT-5 ............................ 85
3.2.1. Kết quả xử lý số liệu ô tiêu chuẩn ......................................................... 85
3.2.2. Kết quả xử lý ảnh vệ tinh ..................................................................... 87
3.2.3. Khảo sát mối quan hệ giữa cấp xám độ ảnh và trữ lƣợng gỗ .............. 92
3.2.4. Kết quả bản đồ trữ lƣợng gỗ cho từng điểm ảnh .................................. 94
Cấp xám độ
Để lƣu trữ, xử lý và hiển thị ảnh vệ tinh trong máy tính
dạng Raster, tùy thuộc vào số bit dùng để lƣu thông tin,
mỗi điểm ảnh sẽ có giá trị hữu hạn ứng với từng cấp độ
xám (giá trị độ sáng của điểm ảnh). Ví dụ, 8 bits thể hiện
256 cấp (0 – 255), 0 tƣơng ứng đen và 255 là trắng.
D1.3
Đƣờng kính cây tại vị trí cách mặt đất 1,3m
Dissimilarity
Chỉ tiêu mức độ khác biệt cấp xám độ trong lô đối tƣợng
DVI
Tỷ số khác biệt thực vật trên ảnh vệ tinh
Entropy
Chỉ tiêu mức độ phân bố ngẫu nhiên cấp xám độ trong lô
đối tƣợng
Homogeneity
Chỉ tiêu mức độ đồng nhất cấp xám độ trong lô đối
tƣợng
RVI
Tỷ số thực vật trên ảnh vệ tinh
TRRI
Cấp xám độ trung bình trên ảnh vệ tinh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
1.1
Tóm tắt sự phát triển viễn thám qua các sự kiện
8
1.2
Vệ tinh chụp ảnh độ phân giải cao đang hoạt động
9
2.3
Phân cấp hƣớng dốc
47
2.4
Số ô tiêu chuẩn phân theo đối tƣợng
52
2.5
Hệ thống phân loại cơ sở
64
2.6
Ví dụ chia tổ và tổ hợp các đặc trƣng ảnh
69
2.7
Quyết định trạng thái rừng dựa vào trữ lƣợng gỗ
71
3.6
Hệ số c hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh
90
3.7
3.8
3.9
Hệ số cần bằng cấp xám độ giữa các cảnh đã hiệu chỉnh ảnh
hƣởng địa hình
Khảo sát tƣơng quan (r) giữa trữ lƣợng gỗ và cấp xám độ ảnh
SPOT-5
Sai trung phƣơng bản đồ trữ lƣợng gỗ theo các phƣơng án
91
93
94
viii
3.10 Chuẩn hóa trạng thái rừng về thời điểm chụp ảnh vệ tinh
101
127
3.19 Tỷ lệ diện tích đƣợc phân biệt khi loại bỏ đặc trƣng ảnh
128
3.20 Khả năng tách biệt có sự tham gia của bản đồ trữ lƣợng gỗ
133
3.21
Số lƣợng tổ hợp đặc trƣng ảnh để nhận biết từng đối tƣợng, độ
chính xác
136
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
1.1
1.2
1.3
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Sơ đồ nghiên cứu tổng quát
44
Hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh
45
Ƣớc lƣợng trữ lƣợng gỗ từ ảnh vệ tinh
50
Phân bố 649 ô tiêu chuẩn
52
Hình dạng và kích thƣớc ô tiêu chuẩn
53
Phân bố ô tiêu chuẩn xây dựng bản đồ và kiểm chứng kết quả
56
Sơ đồ nghiên cứu khả năng phân biệt trạng thái rừng và đất
62
lâm nghiệp dựa vào ảnh SPOT-5
Hệ số hiệu chỉnh kênh 1
75
Hệ số hiệu chỉnh kênh 2
75
Hệ số hiệu chỉnh kênh 3
76
Hệ số hiệu chỉnh kênh 4
76
Ảnh vệ tinh SPOT 5 đã hiệu chỉnh theo phƣơng pháp thực nghiệm
77
Ảnh vệ tinh SPOT 5 đã hiệu chỉnh theo phƣơng pháp thực
78
nghiệm (phóng to)
Ảnh vệ tinh SPOT 5 đã hiệu chỉnh theo phƣơng pháp bán thực
79
3.26
3.27
3.28
3.29
3.30
3.31
3.32
3.33
3.34
3.35
3.36
3.37
3.38
3.39
3.40
3.41
3.42
Cose của góc mặt trời so với mặt phẳng thực tế (Cose i)
Ghép bốn cảnh vệ tinh đã đƣợc hiệu chỉnh địa hình và cân
bằng cấp xám độ
Hệ số tƣơng quan (r) giữa trữ lƣợng gỗ và cấp xám độ ảnh vệ tinh
Độ chính xác bản đồ trữ lƣợng gỗ theo các phƣơng án
Trữ lƣợng gỗ cho từng điểm 10m * 10m
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu
Cấp xám độ trung bình lô và trạng thái rừng, đất lâm nghiệp
Giá trị độ lệch chuẩn cấp xám độ lô và trạng thái rừng, đất lâm nghiệp
Chỉ số Homogeneity của lô và trạng thái rừng, đất lâm nghiệp
Chỉ số Dissimilarity của lô và trạng thái rừng, đất lâm nghiệp
Chỉ số Entropy của lô và trạng thái rừng, đất lâm nghiệp
110
111
113
114
115
116
116
117
119
120
121
122
123
128
129
130
131
132
134
140
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết
Giá trị của tài nguyên rừng ngày càng đƣợc đánh giá đầy đủ trên mọi
khía cạnh. Ngoài giá trị kinh tế, rừng còn có tác dụng cung cấp các loại dƣợc
liệu cho y học để phục vụ sức khỏe con ngƣời. Đặc biệt, rừng còn có vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái, hạn chế lũ lụt, giảm phát
- Lê Anh Hùng và cộng sự [9] nghiên cứu tại huyện Đình Lập và Lộc
Bình, tỉnh Lạng Sơn;
- Nguyễn Thanh Hƣơng [51] nghiên cứu tại huyện Đăk RLấp, tỉnh Đăk
Nông;
- Vũ Tiến Điển và cộng sự [5] nghiên cứu tại huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk
Nông, huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An và huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Trong đó, hai nghiên cứu đầu sử dụng phƣơng pháp phân loại ảnh
truyền thống theo điểm ảnh (pixel based). Nhiều nghiên cứu cho thấy phƣơng
pháp phân loại điểm ảnh đối với ảnh phân giải cao đƣa ra độ chính xác thấp
hơn phƣơng pháp hƣớng đối tƣợng (object based) [5, 44, 63]. Nghiên cứu thứ
ba có ƣu điểm đã sử dụng phƣơng pháp phân loại hƣớng đối tƣợng và thực
hiện trên những vùng sinh thái khác nhau nhƣng bị hạn chế vì phân loại trên
ảnh đã tổ hợp màu tự nhiên (chỉ có 3 kênh đƣợc trộn từ 4 kênh ảnh đa phổ) do
không có dữ liệu ảnh đa phổ SPOT-5.
Hiện nay, Dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 20132016 đang sử dụng ảnh SPOT-5 làm tƣ liệu ảnh vệ tinh chính để xây dựng
bản đồ hiện trạng rừng với hệ thống phân loại hiện trạng rừng và đất lâm
nghiệp phức tạp lên tới 93 loại khác nhau [16]. Hơn nữa, hầu hết các chƣơng
trình, dự án trong thời gian gần đây luôn chọn ảnh vệ tinh SPOT-5 để xây
dựng bản đồ hiện trạng rừng.
3
Trƣớc thực trạng nêu trên, luận án “Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh
SPOT-5 trong phân loại các trạng thái rừng tỉnh Bắc Kạn” đƣợc tiến hành
với mục tiêu cơ bản là: góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng
bản đồ hiện trạng rừng, đất lâm nghiệp dựa trên ảnh vệ tinh phân giải cao
trong điều kiện địa hình đồi núi và khí hậu nhiệt đới ẩm vùng miền núi phía
bắc Việt Nam.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
trên ảnh vệ tinh SPOT-5 tỉnh Bắc Kạn.
- Xây dựng đƣợc bản đồ trữ lƣợng gỗ dựa vào ảnh vệ tinh SPOT-5 theo
phƣơng pháp nhóm điểm quan sát gần cấp xám độ nhất (k-nn).
- Phân loại đƣợc các trạng thái rừng và đất rừng tỉnh Bắc Kạn dựa vào
ảnh vệ tinh SPOT-5.
- Xây dựng đƣợc quy trình giải đoán ảnh vệ tinh SPOT-5 thiết lập bản
đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.
4. Những đóng góp mới
Hiệu chỉnh ảnh hƣởng địa hình trên ảnh vệ tinh SPOT-5 theo phƣơng
pháp thống kê bán thực nghiệm hệ số c cho kết quả phù hợp hơn thống kê
thực nghiệm trong điều kiện tỉnh Bắc Kạn.
Trong trƣờng hợp quan hệ giữa cấp xám độ ảnh vệ tinh SPOT-5 và trữ
lƣợng gỗ yếu hoặc không có tƣơng quan, bản đồ trữ lƣợng gỗ cho từng điểm
ảnh xây dựng theo phƣơng pháp nhóm điểm quan sát gần cấp xám độ nhất (knn) có độ chính xác không cao.
Theo phƣơng pháp phân loại ảnh vệ tinh SPOT-5 hƣớng đối tƣợng,
ngoài cấp xám độ, chỉ số cấu trúc không gian cấp xám độ cho đối tƣợng nhƣ
Homogeneity, Dissimilarity và Entropy đóng góp quan trọng để phân loại
trạng thái rừng và đất lâm nghiệp.
5
Xây dựng đƣợc 60.827 tổ hợp cáp xám độ và chỉ số cấu trúc không
gian cấp xám độ ảnh SPOT-5 làm khóa để giải đoán ảnh vệ tinh xây dựng bản
đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.
5. Đối tƣợng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: các nội dung nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là tỉnh điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, đặc điểm lâm
nghiệp tƣơng đối đại diện cho các tỉnh miền núi vùng Đông bắc của Việt Nam.
Hơn nữa, tỉnh Bắc Kạn là một trong hai tỉnh thực hiện thí điểm điều tra, kiểm
Explorer-6 vào năm 1959. Tiếp theo là chƣơng trình vũ trụ Mercury năm
1960, cho ra các sản phẩm ảnh chụp từ quỹ đạo trái đất có chất lƣợng cao, ảnh
màu có kích thƣớc 70mm, đƣợc chụp từ một máy tự động. Vệ tinh khí tƣợng
đầu tiên (TIR0S-1), đƣợc phóng lên quĩ đạo trái đất vào tháng 4 năm 1960,
mở đầu cho việc quan sát và dự báo khí tƣợng. Vệ tinh khí tƣợng NOAA, đã
hoạt động từ sau năm 1972, cho ra dữ liệu ảnh có độ phân giải thời gian cao
nhất, đánh dấu cho việc nghiên cứu khí tƣợng trái đất từ vũ trụ một cách tổng
thể và cập nhật từng ngày.
Sự phát triển của viễn thám, đi liền với sự phát triển của công nghệ
nghiên cứu vũ trụ, phục vụ cho nghiên cứu trái đất và các hành tinh và khí
quyển. Các ảnh chụp nổi, thực hiện theo phƣơng đứng và xiên, cung cấp từ vệ
tinh Gemini năm 1965, đã thể hiện ƣu thế của công việc nghiên cứu trái đất.
Tiếp theo, tầu Apolo cho ra sản phẩm ảnh chụp nổi và đa phổ, có kích thƣớc
ảnh 70mm, chụp về trái đất, đã cho ra các thông tin vô cùng hữu ích trong
nghiên cứu mặt đất. Ngành hàng không vũ trụ Nga đã đóng vai trò tiên phong
trong nghiên cứu trái đất từ vũ trụ.
Việc nghiên cứu trái đất đã đƣợc thực hiện trên các con tàu vũ trụ có
ngƣời nhƣ Soyuz, các tàu Meteor và Cosmos (từ năm 1961), hoặc trên các
trạm chào mừng Salyut. Sản phẩm thu đƣợc là các ảnh chụp trên các thiết bị
7
quét đa phổ phân giải cao, nhƣ MSU-E (trên Meteor - priroda). Các bức ảnh
chụp từ vệ tinh Cosmos có dải phổ nằm trên 5 kênh khác nhau, với kích thƣớc
ảnh 18cm x 18cm. Ngoài ra, các ảnh chụp từ thiết bị chụp KATE-140, MKF6M trên trạm quỹ đạo Salyut, cho ra 6 kênh ảnh thuộc dải phổ 0,40 đến
0,89µm. Độ phân giải mặt đất tại tâm ảnh đạt 20m x 20m.
Tiếp theo vệ tinh nghiên cứu trái đất ERTS (sau đổi tên là Landsat-1),
là các vệ tinh thế hệ mới hơn nhƣ Landsat-2, Landsat-3, Landsat-4 và
Landsat-5. Ngay từ đầu, ERTS-1 mang theo bộ cảm quét đa phổ MSS với bốn
thu tia phản hồi từ nguồn phát với góc xiên rất đa dạng. Sóng này hết sức
nhạy cảm với độ ghồ ghề của bề mặt vật, đƣợc chùm tia radar phát tới, vì vậy
nó đƣợc ứng dụng cho nghiên cứu cấu trúc một khu vực nào đó.
Bảng 1.1: Tóm tắt sự phát triển viễn thám qua các sự kiện
Năm
1800
1839
1847
1850-1860
1873
1909
1910-1920
1920-1930
1930-1940
1940
1950
1950-1960
1961
Sự kiện
Phát hiện ra tia hồng ngoại
Bắt đầu phát minh kỹ thuật chụp ảnh đen trắng
Phát hiện cả dải phổ hồng ngoại và phổ nhìn thấy
Chụp ảnh từ kinh khí cầu
Xây dựng học thuyết về phổ điện từ
Chụp ảnh từ máy bay
Giải đoán từ không trung
Phát triển ngành chụp và đo ảnh hàng không
Phát triển kỹ thuật radar (Đức, Mỹ, Anh)
vệ tinh
Độ phân giải
Tên ảnh
không gian
Số kênh phổ
(m)
1
24/9/1999 IKONOS
0,82-3,2
1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ
2
18/10/2001 QuickBird
0,65-2,62
1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ
3
4/5/2002 SPOT-5
29/8/2008 RapidEye
9
6/9/2008 GeoEye-1
10
11
12
13
14
8/10/2009 WorldView-2
16/12/2011 Pleiades-1A
9/9/2012 SPOT-6
2/12/2012 Pleiades-1B
7/5/2013 VNREDSat-1
2,5-10
0,46
5
1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ
1 kênh toàn sắc
5 kênh phổ
0,46-1,84
1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ
30/6/2014 SPOT-7
1,5-6
1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ
0,9-2
1 kênh toàn sắc, 4 kênh phổ
0,31-3,7
1 kênh toàn sắc, 28 kênh phổ
17
18
8/7/2014 SkySat-2
13/8/2014 WorldView-3
(Nguồn: [19])
10
Nhờ sự tiến bộ và sự phát triển vƣợt bậc của viễn thám đã cho phép
mở ra những hƣớng ứng dụng mới của khoa học công nghệ này, đăc biệt
trong hƣớng địa lý ứng dụng và ngày càng thể hiện tính hiệu quả khi vận dụng
trong thực tiễn của nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: nghiên cứu đánh giá các
phổ đã tăng từ 1 kênh đến 28 kênh và số lƣợng các loại vệ tinh chụp ảnh trái
đất có độ phân giải không gian cao đã lên đến 18 vệ tinh. Chính vì vậy, ngoài
nghiên cứu kỹ thuật phân loại hiện trạng thảm thực vật trên ảnh vệ tinh có độ
phân giải trung bình còn cần bổ sung những nghiên cứu về kỹ thuật phân loại
ảnh vệ tinh có độ phân giải cao nhằm khai thác tối đa thông tin trên ảnh vệ
tinh [30].
1.2. Ảnh vệ tinh SPOT-5
Vệ tinh SPOT-5 (Systeme Pour L’observation de La Terre) đƣợc Trung
tâm nghiên cứu không gian Pháp phóng lên vũ trụ ngày 4 tháng 5 năm 2002.
Giai đoạn vận hành thử nghiệm và định chuẩn thông số xử lý ảnh đƣợc thực
hiện từ tháng 5 năm 2002 đến tháng 3 năm 2003 [31-33]. Giai đoạn chụp
chính thức và cung cấp ảnh diễn ra liên tục từ tháng 3 năm 2003 đến nay.
Vệ tinh SPOT-5 bay trên quỹ đạo đồng bộ mặt trời ở độ cao 822 km so
với bề mặt trái đất. Vệ tinh đƣợc thiết kế hai bộ cảm: HRG (High Resolution
Geometric) và HRS (High Resolution Stereoscopic) để thu ảnh lập thể trên
cùng quỹ đạo bay. Thời gian chụp lại có điều khiển của con ngƣời từ 1-4
ngày, thời gian chụp lại không điều khiển là 26 ngày. Mỗi cảnh ảnh phủ rộng
diện tích bề mặt 3.600 km2 (60km x 60km). Ảnh chụp đƣợc thiết kế với năm
dải phổ khác nhau gồm: bƣớc sóng 480-710 µm cho kênh toàn sắc, bƣớc sóng
500-590 µm (xanh lá cây) cho kênh 1, bƣớc sóng 610-680 µm (đỏ) cho kênh
2, bƣớc sóng 780-890 µm (cận hồng ngoại) cho kênh 3, bƣớc sóng 1.5801.750 µm (hồng ngoại nhiệt) cho kênh 4. Miền giá trị ảnh đƣợc thiết kế từ 0
đến 255 giá trị (ảnh 8 bít). Độ phân giải không gian của ảnh đƣợc thiết kế với
12
ba loại gồm: 5m với kênh toàn sắc; 10m với kênh xanh, đỏ và cận hồng ngoại;
20m với kênh hồng ngoại nhiệt. Do có bộ cảm chụp ảnh lập thể HRS (2 ảnh
tại một vùng) nên có thể cung cấp ảnh vệ tinh SPOT-5 với độ phân giải 2,5m
cho kênh toàn sắc.
1 kênh toàn sắc: 480-710 µm
4 kênh đa phổ:
5
Số kênh
Xanh lá cây: 500-590 µm
Đỏ: 610-680 µm
Cận hồng ngoại: 780-890 µm
Kênh hồng ngoại nhiệt: 1.580-1.750 µm
6
Khoảng giá trị
8 bít (0-255)
Vệ tinh SPOT-5 đƣợc thiết kế cho những mục đích nhƣ quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch cơ sở hạ tầng, đánh giá môi trƣờng, nghiên cứu biển,
theo dõi tài nguyên thiên thiên, nông nghiệp.
13
(Nguồn: [4])
Hình 1.1: Sơ đồ bảng chắp cảnh ảnh SPOT-5 lãnh thổ Việt Nam
Từ năm 2002 đến nay, vệ tinh SPOT-5 đã chụp hàng trục ngìn cảnh ảnh
thuộc lãnh thổ Việt Nam, trong số đó có 5.112 (tính đến 18/4/2015) cảnh ảnh