TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------
LÂM THỊ THÙY LINH
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƢỞNG
TÂN HUÊ VIÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Tháng 12/2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------
LÂM THỊ THÙY LINH
MSSV: 4104222
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƢỞNG
TÂN HUÊ VIÊN – SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và ngày càng
thành công trong công tác giảng dạy. Kính chúc Công ty Tân Huê Viên phát
triển hơn nữa trong tƣơng lai.
Chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Ngƣời thực hiện
LÂM THỊ THÙY LINH
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013.
Ngƣời thực hiện
LÂM THỊ THÙY LINH
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trong quá trình thực tập tại đơn vị, sinh viên Lâm Thị Thùy Linh đã thực
hiện tốt nội qui, qui định của công ty. Hòa đồng, chuyên cần, siêng năng, tìm
tòi, học hỏi có ý thức cầu tiến cầu thị.
– lợi nhuận (CVP) …………………………………………………………….4
2.1.2 Mục tiêu phân tích CVP ………………………………………………...4
2.1.3 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí ………………………5
2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí ………………………...12
2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí …………………………………12
2.1.6 Các khái niệm sử dụng trong phân tích C.V.P ………………………...13
2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn ………………………………………………..15
2.1.8 Hạn chế của mô hình phân tích C.V.P ………………………………...20
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………………...21
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ………………………………………….21
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ………………………………………...22
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM BÁNH PÍA – LẠP XƢỞNG TÂN HUÊ VIÊN …………………….23
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……………………….....23
3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động ………………………………………..24
iv
3.2.1 Mục tiêu hoạt động …………………………………………………….24
3.2.2 Nhiệm vụ ………………………………………………………………24
3.3 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty ……………………………………...25
3.3.1 Cơ cấu tổ chức ………………………………………………………25
3.3.2 Bộ máy kế toán ………………………………………………………..26
3.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 ………………………………………………….26
3.4.1 Chỉ tiêu doanh thu …………………………………………………….28
3.4.2 Chỉ tiêu chi phí ………………………………………………………..28
3.4.3 Chỉ tiêu lợi nhuận …………………………………………………....29
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hƣớng phát triển ………………………….30
3.5.1 Thuận lợi ………………………………………………………………30
4.4.4 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn …………………………...76
CHƢƠNG 5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI
NHUẬN CHO CÔNG TY …………………………………………………..78
5.1 Nhận xét, đánh giá về mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận
của công ty …………………………………………………………………..78
5.2 Đề xuất một số giải pháp kiểm soát và tiết kiệm chi phí nhằm
nâng cao lợi nhuận cho công ty …………………………………………......79
5.2.1 Giải pháp về chi phí ………….……………………………………......79
5.2.2 Giải pháp về doanh thu ……………………………………………......80
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………...81
6.1 Kết luận ………………………………………………………………….81
6.2 Kiến nghị …………..…………………………………………………….81
6.2.1 Đối với công ty ………………………………………………………...81
6.2.2 Đối với Nhà nƣớc ……………………………………………………...82
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………...83
PHẦN PHỤ LỤC …………………………………………………………....84
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mối quan hệ chi phí, doanh thu, lợi nhuận ..……………………....16
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 ………...…….27
Bảng 4.1 Định mức nguyên liệu của các dòng sản phẩm..…………………...33
Bảng 4.2 Tình hình thu mua và chi phí nguyên vật liệu qua các năm……....35
Bảng 4.3 Chi phí nhân công trực tiếp qua các năm ………………….…..…..37
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất chung trong 3 năm 2010, 2011 và 2012. …...........39
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất chung 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 ………......40
Bảng 4.6 Chi phí bán hàng trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 …..……….......42
Bảng 4.29 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí theo phƣơng án 2 ………………73
Bảng 4.30 Phân tích điểm hòa vốn theo phƣơng án 2 ……………………….74
Bảng 4.31 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí dòng Lạp xƣởng ……………….75
Bảng 4.32 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn ……………………...77
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử ………………..5
Hình 2.2 Đồ thị biến phí ………………………………………………………6
Hình 2.3 Đồ thị định phí ………………………………………………………8
Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp ………………………………………………9
Hình 2.5 Minh họa phƣơng pháp đồ thị ……………………………………..11
Hình 2.6 Đồ thị hòa vốn ……………………………………………………..18
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty ……………………………………………...25
Hình 4.1 SDĐP đơn vị của từng dòng sản phẩm qua các năm ……………...56
Hình 4.2 Tỉ lệ SDĐP của từng dòng sản phẩm qua các năm………………...58
Hình 4.3 Đồ thị hòa vốn dòng Lạp xƣởng 6 tháng đầu năm 2013 …………..67
Hình 4.4 Đồ thị lợi nhuận dòng Lạp xƣởng 6 tháng đầu năm 2013 …………67
Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của Bánh pía trong 6 tháng đầu năm 2013 ………..68
Hình 4.6 Đồ thị lợi nhuận của Bánh pía trong 6 tháng đầu năm 2013 ………68
Hình 4.7 Đồ thị hòa vốn của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 …………69
Hình 4.8 Đồ thị lợi nhuận của Bánh in trong 6 tháng đầu năm 2013 ………..69
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP NVL
:
Chi phí nguyên vật liệu
CP SXC
:
Chi phí sản xuất chung
CP NC
:
Chi phí nhân công
CP NCTT
:
Chi phí nhân công trực tiếp
CP BH
:
Chi phí bán hàng
ĐP BH
:
Định phí bán hàng
ĐBKD
:
Đòn bẩy kinh doanh
ĐP SXC
:
Định phí sản xuất chung
LT
:
Lãi trƣớc thuế
PA
:
Phƣơng án
trong nền kinh tế thị trƣờng thì các nhà quản lí cần phải có những quyết định
đúng đắn và hợp lí. Điều này đòi hỏi các nhà quản lí phải quan tâm đến những
thông tin của kế toán quản trị để có cái nhìn toàn diện và kiểm soát mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Khi quyết định lựa chọn một phƣơng án tối ƣu hay
điều chỉnh về sản xuất thì nhà quản lí bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả
kinh tế của phƣơng án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối ƣu
hóa mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích mà phƣơng án đƣợc lựa chọn.
Phân tích mối quan hệ Chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận là một kỹ thuật
phân tích của kế toán quản trị khi chọn lọc thông tin phù hợp trong tiến trình
ra quyết định. Kỹ thuật này đƣợc sử dụng để xác định các ảnh hƣởng lẫn nhau
giữa sản lƣợng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Qua đó, các nhà quản lí sẽ
biết đƣợc ảnh hƣởng của từng yếu tố nhƣ giá bán, sản lƣợng tiêu thụ, kết cấu
mặt hàng cũng nhƣ kết cấu chi phí đã và đang ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến lợi
nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Ngoài ra thông tin đƣợc phân tích trong
kỹ thuật này còn mang tính dự báo nhằm phục vụ cho nhà quản lí trong việc
điều hành hiện tại và hoạch định kế hoạch hoạt động trong tƣơng lai.
Với tầm quan trọng đó, tôi nhận thấy việc vận dụng mô hình phân tích
Chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận tại công ty là vô cùng cần thiết. Vì vậy tôi
quyết định chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận tại công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía – lạp xưởng Tân
Huê Viên”. Thông qua đề tài này, tôi có thể nghiên cứu các lý thuyết đã đƣợc
học, áp dụng vào điều kiện kinh doanh thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp
giúp công ty kinh doanh hiệu quả hơn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận của các
mặt hàng đƣợc sản xuất tại công ty để thấy đƣợc lợi ích kinh tế do các mặt
1
Tình hình kinh doanh của công ty TNHH chế biến thực phẩm bánh pía
– lạp xƣởng qua 3 năm 2010,2011,2012 và 6 tháng đầu năm 2013 nhƣ thế
nào?
Mối quan hệ khối lƣợng – chi phí – lợi nhuận về các mặt hàng của công
2
ty nhƣ thế nào? Tác động của mối quan hệ khối lƣợng – chi phí – lợi nhuận
của từng mặt hàng đến tổng lợi nhuận ra sao?
Qua phân tích mối quan hệ khối lƣợng – chi phí – lợi nhuân tại công ty
thì rút ra đƣợc những kết luận gì và có những giải pháp nào giúp lợi nhuận của
công ty tăng cao hơn?
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trần Thị Hải Giang (2003): “Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối
lượng - Lợi nhuận tại Công ty ANGIMEX”. Luận văn đi sâu vào phân tích mối
quan hệ Chi phí - Khối lƣợng - Lợi nhuận của các xí nghiệp trong Công ty,
phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố: sản lƣợng tiêu thụ, giá bán, chi phí khả
biến, chi phí bất biến, kết cấu chi phí để00 thấy đƣợc điểm mạnh - điểm yếu
cũng nhƣ hiệu quả hoạt động của từng xí nghiệp, đồng thời luận văn còn đề ra
một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của xí nghiệp hoạt động kém hiệu
quả.
Nguyễn Thị Kim Thoa, (2011): ”Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí Khối lượng - Lợi nhuận tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404”. Luận văn
phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lƣợng - Lợi nhuận tại Công ty
TNHH HTV Hải Sản 404, từ đó đƣa ra những giải pháp giúp Công ty tăng cao
lợi nhuận trong tƣơng lai. Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê và tổng hợp
để tập hợp các khoản chi phí, khối lƣợng và doanh thu tiêu thụ. Sau đó sử
dụng phƣơng pháp so sánh để thấy đƣợc sự biến động của khối lƣợng chi phí
và lợi nhuận tại Công ty. Kết quả thu đƣợc là thấy rõ sự biến động trong mối
quan hệ khối lƣợng – chi phí – lợi nhuận để tập trung vào sản xuất kinh doanh
thay đổi sản lƣợng, thay đổi giá bán hay phƣơng thức hoạt động.
Tuy nhiên để phân tích đƣợc mối quan hệ CVP đòi hỏi hệ thống kế toán
phải cung cấp đầy đủ tình hình chi phí phân theo cách ứng xử để tách chi phí
của doanh nghiệp thành chi phí khả biến và chi phí bất biến. Đồng thời, phải
hiểu rõ và nắm vững Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí cũng nhƣ các khái
niệm cơ bản sử dụng trong kĩ thuật phân tích: số dƣ đảm phí, tỉ lệ số dƣ đảm
phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh …
4
2.1.3 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí
Căn cứ ứng xử của chi phí biểu thị sự thay đổi của chi phí tƣơng ứng với
các mức độ hoạt động đạt đƣợc. Chi phí sử dụng trong kĩ thuật phân tích CVP
cần đƣợc phân loại theo căn cứ ứng xử, nghĩa là chi phí phải phân ra thành
biến phí và định phí. Việc phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử giúp doanh
nghiệp có thể ra các quyết định nhanh trên cơ sở các độ nhạy cảm khác nhau
của thị trƣờng.
Kế toán quản trị phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí, tức là
khi mức độ hoạt động biến động thì chi phí sẽ biến động nhƣ thế nào? Khi
phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử, kế toán quản trị chia tổng chi phí thành 3
loại: Biến phí (chi phí khả biến), Định phí (chi phí bất biến) và Chi phí hỗn
hợp.
Tổng chi phí
Biến phí
Biến phí
thực thụ
Y = aX
Y=a
Mức độ hoạt động
Mức độ hoạt động
Đồ thị tổng biến phí
Y: Biến phí
Đồ thị biến phí đơn vị
X: Mức hoạt động
a: Biến phí tính cho 1 đơn vị hoạt động
Hình 2.2 Đồ thị biến phí
Theo thông tƣ 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006, biến phí bao gồm chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số chi
phí sản xuất chung, nhƣ: chi phí nhân công, chi phí điện nƣớc, phụ tùng sửa
chữa máy … Xét về tính chất tác động, biến phí đƣợc chia làm 2 loại: biến phí
thực thụ và biến phí cấp bậc.
a) Biến phí thực thụ
Biến phí thực thụ hay còn gọi là biến phí tỉ lệ là biến phí mà sự biến
động của chúng thay đổi tỉ lệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt
động nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
hoa hồng bán hàng …
Về mặt toán học, biến phí thực thụ đƣợc thể hiện theo phƣơng trình:
Một khoản mục chi phí đƣợc xem là định phí khi mức độ hoạt động của
nó biến động thì tổng số của nó ít thay đổi hoặc không thay đổi, còn khi tính
theo một đơn vị mức độ hoạt động thì định phí sẽ thay đổi. Nhƣ vậy, dù doanh
nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí và ngƣợc lại, khi doanh
nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động
sẽ giảm dần.
Theo thông tƣ 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006, định phí bao gồm các
khoản chi phí nhƣ chi phí khấu hao tài sản cố định, lƣơng nhân viên, cán bộ
quản lí …
7
Tổng định phí
Định phí đơn vị
Y=B
Y= B/X
Mức độ hoạt động
Mức độ hoạt động
Đồ thị tổng định phí
Đồ thị định phí đơn vị
Hình 2.3 Đồ thị định phí
quản lí hằng năm. Tuy nhiên, nếu định phí không bắt buộc bị tùy tiện cắt giảm
trong các chƣơng trình cắt giảm chi phí thì cũng có thể gây ảnh hƣởng lâu dài.
Về mặt toán học, định phí không bắt buộc đƣợc điểu diễn bằng phƣơng
trình Y = Bi với B thay đổi theo bậc i.
2.1.3.3 Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả biến
phí và định phí. Ở một mức độ hoạt động cụ thể, chi phí hỗn hợp mang đặc
điểm của định phí, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến
đổi nhƣ đặc điểm của biến phí.
Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục
vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ. Phần
biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vƣợt quá định mức.
Công thức của chi phí hỗn hợp
Y = aX + B
Trong đó:
Y: Chi phí hỗn hợp
a: Biến phí đơn vị
X: Mức độ hoạt động
B: Định phí
Tổng chi phí
Y = aX + B
Biến phí
Định phí
Mức độ hoạt động
Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp
Định phí (b) =
Tổng chi phí ở mức
cao nhất hoặc thấp
nhất
-
(Mức hoạt động cao
nhất / thấp nhất x
Biến phí đơn vị (a)
Từ đó viết đƣợc phƣơng trình chi phí theo dạng tổng quát:
Y = aX + b
Phƣơng pháp cực đại – cực tiểu tính toán đơn giản, dễ áp dụng nhƣng do
chỉ sử dụng hai điểm để xây dựng phƣơng trình chi phí nên nếu không đƣợc
quan sát và lựa chọn phù hợp thì kết quả phân tích chi phí có thể không đƣợc
chính xác.
10
b)Phương pháp đồ thị phân tán
Phƣơng pháp đồ thị phân tán phân tích chi phí hỗn hợp thông qua quan
sát và dùng đồ thị để tìm ra các thành phần biến phí và định phí trong chi phí
hỗn hợp.
Đồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và mức độ hoạt động tƣơng
ứng. Sau đó, ƣớc lƣợng và kẻ một đƣờng thẳng sao cho chúng đi qua nhiều
điểm nhất, thể hiện đặc trƣng nhất về chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động
khác nhau. Đƣờng thẳng này cắt trục tung (trục chi phí) ở một điểm đó chính
XY a X b X (1)
Y a X n * b (2)
2
Trong đó: Y: Chi phí hỗn hợp
X: Số lƣợng đơn vị hoạt động
a: Biến phí đơn vị hoạt động
b: Tổng định phí
11
n: Số lần thống kê chi phí
2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Để việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của các nhà quản trị đạt
hiệu quả cao thì việc lựa chọn căn cứ phân bổ chi phí là vô cùng cần thiết. Về
mặt nguyên tắc, mỗi loại chi phí có một số tiêu thức phân bổ riêng. Để xác
định tiêu thức phân bổ hợp lý ngƣời ta thƣờng căn cứ vào các tính chất, lý,
hóa; các đặc tính kinh tế nào đó có liên quan đến các sản phẩm sản xuất. Vì
vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các khoản biến phí và định phí thƣờng
đƣợc các doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ và sẽ biến động
về tổng số nên căn cứ phân bổ đƣợc dựa trên mức hoạt động kế hoạch hoặc
mức sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng. Nhƣ vậy, biến phí
đƣợc tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng,
nhóm hàng, không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất rõ ràng và dễ dàng cho
từng dịch vụ cung cấp.
- Định phí: Là khoản chi phí đƣợc phân bổ dựa trên nhu cầu phục vụ
bình quân lâu dài của từng bộ phận. Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ
vốn cũng nhƣ giải quyết mối quan hệ chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận là điều
mà báo cáo thu nhập của Kế toán tài chính không thể mang lại.
12
2.1.6 Các khái niệm sử dụng trong phân tích C.V.P
2.1.6.1 Số dư đảm phí và tỉ lệ số dư đảm phí
a) Số dư đảm phí
Số dƣ đảm phí là một chỉ tiêu biểu hiện chênh lệch giữa doanh thu với
biến phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Số dƣ đảm phí trƣớc hết dùng để bù
đắp định phí và phần còn lại chính là lợi nhuận.
Số dƣ đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng
góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá sau khi trừ cho biến phí
đơn vị.
Nếu đặt: x: Sản lƣợng tiêu thụ
g: Đơn giá bán
a: Biến phí đơn vị sản phẩm
b: Định phí phân bổ cho từng sản phẩm
SDĐP từng đơn vị sản phẩm:
( g a)
SDĐP của một loại sản phẩm:
( g a) * x
SDĐP của tất cả các sản phẩm:
(g
b
Lợi nhuận (p)
x*(g - a) – b
Từ báo cáo trên để xem xét các trƣờng hợp:
- Khi sản lƣợng tiêu thụ x = 0 thì lợi nhuận của doanh nghiệp p = -b,
doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến.
- Khi số lƣợng hàng bán ra xn mà ở đó số dƣ đảm phí bằng chi phí bất
biến thì lợi nhuận doanh nghiệp = 0 nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn:
( g a) xn b
13