Tổng hợp một số đề thi học sinh giỏi môn địa lý 10 của một số trường trên toàn quốc CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 31

Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
Trường THPT Chuyên Bắc Ninh
Tổ bộ môn: Địa lí

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
KHU VỰC DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2013
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (3 điểm)
1/ Phân biệt sự khác nhau của mạng lưới kinh vĩ tuyến trong các phép chiếu đồ: phương
vị đứng, hình nón đứng và hình trụ đứng?
2/ Vẽ hình biểu hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. Giải thích về
hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Câu II (3 điểm)
1/ Các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất thường được phân bố ở những khu vực
nào trên trái Đất? Tại sao?
2/ Trình bày sự phân bố các khối khí và các frông theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam
của Trái Đất
So sánh sự giống và khác nhau giữa frông và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu III (3 điểm)
1/ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
2/ Tại sao trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và
sinh vật
Câu IV (3 điểm)
1/ Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
2/ Cho BSL: Mật độ dân số của một số khu vực tập trung dân cư trên TG
(người/km2)
Vùng
Mật độ dân số
Vùng
Mật độ dân số
Châu á gió mùa

2/ Cho BSL: Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta
Đơn vị: (nghìn tấn)
Năm Đường
sắt

Đường
ôtô

Đường
sông

Đường
biển

Đường hàng
không

199
0

2341

54640

27071

4359

4


2010 7861,5

587014,2 144227

61593

190

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo
ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010.

Đề thi có 02 trang. Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thích gì thêm

Hướng dẫn chấm
Câu/ Ý
NỘI DUNG
Điểm
I
1 Phân biệt sự khác nhau của mạng lưới kinh vĩ tuyến trong các phép chiếu đồ: 1
phương vị đứng, hình nón đứng và hình trụ đứng
2 Vẽ hình biểu hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
2

* Giải thích:
Trg khi tự quay và chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất luôn nghiêng
và không đổi phương trên quỹ đạo nên có thời kì BCB ngả về phía Mặt Trời, có
thời kì NBC ngả về phía Mặt Trời. Điều đó làm cho góc chiếu sáng và thời gian
chiếu sáng ở mỗi BC đều thay đổi trong năm sinh ra ngày đêm dài ngắn khác nhau
theo mùa và theo vĩ độ.

1
Bán Cầu
Sự phân bố các khối khí
Sự phân bố các frông
Khối khí Bắc cực (A): rất lạnh
Frông địa cực (FA)
Bắc
Khối khí ôn đới (P): Lạnh
Khối khí chí tuyến (T): Rất nóng
Frông ôn đới (FP)
Khối khí xích đạo (E): Nóng
Khối khí xích đạo (E): Nóng
Frông ôn đới (FP)
Nam
Khối khí chí tuyến (T): Rất nóng
Khối khí ôn đới (P): Lạnh
Frông địa cực (FA)
So sánh sự giống và khác nhau giữa frông và dải hội tụ nhiệt đới.
1
* Giống nhau:
- Nằm giữa 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau
- Nơi có frông & dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường gây nhiễu loạn thời tiết
(mưa, sấm, áp thấp, bão...)
* Khác nhau:
- Vị trí: + Frông nằm giữa 2 khối khí có t/chất vật lí khác nhau
+ Dải hội tụ nhiệt đới nằm giữa 2 khối khí không có sự khác n về
t/chất vật lí nhưng có hướng gió ngc nhau
- Phân loại: + Frông đc chia làm 2 loại: frông cực và frông ôn đới
+ Dải hội tụ nhiệt đới chỉ có 1 dải
- Nguyên nhân sinh ra mưa:


IV

1

chảy chảy nhanh hơn.
2/ Nhân tố con người:
Có ảnh hưởng ngày càng lớn đến sông ngòi. Do trong quá trình tồn tại và phát triển,
con người luôn tiến hành các hoạt động sx nên luôn tác động đến môi trg địa lí, nhất
là sông ngòi. (lấy nc sông phục vụ SHoạt, cung cấp nc cho sx NN, CN. Vì vậy tác
động của con người đến sông ngòi là rất lớn
Trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau. Vì:
0,5
- Không có một loại đất nào đc thành tạo nếu thiếu đi một trong các nhân tố
hình thành đất. Các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời
gian và con người tác động đồng thời tới quá trình hình thành của mọi loại đất tự
nhiên trên thế giới.
- Mỗi nhân tố có 1 vai trò nhất định, ko thay thế nhau trong quá trình hình
thành đất. Song mức độ tác động của từng nhân tố ở mỗi nơi ko giống nhau.
Do đó mới tạo nên rất nhiều loại đất khác nhau.
Giữa đất và sinh vật có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
1
* Đất tác động đến sinh vật:
- Các đặc tính lí hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố của thực vật. Ví dụ:
+ Đất đỏ vàng: thích hợp trồng các cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ
tiêu, điều
+ Đất ngập mặn: thích hợp với các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước
* Sinh vật tác động đến đất:
- Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

./ Các địa ô phân bố theo kinh độ
+ Về sự phân bố: ./ Quy luật đai cao có ở tất cả các châu lục
./ Qluật địa ô chỉ thể hiện rõ ở Châu Mĩ, lục địa Ôxtrâylia
Nguyên nhân dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực châu Á.
- Do tính chất sản xuất:
Đây là khu vực trồng lúa nước phát triển lâu đời. Hoạt động sx lúa nước đòi
hỏi nhiều công chăm sóc, do vậy đòi hỏi nhiều lao động
Hoạt động sx này có thể nuôi đc nhiều người trên 1 diện tích đất đai.
Những nơi tập trung hoạt động sx lúa cao nhất cũng là nơi tập trung dân cư
cao nhất
- Do lsử cư trú: Châu Á gió mùa là nơi dân cư cư trú từ hàng ngàn năm nay
- Về gia tăng dân số: Đây là khu vực luôn luôn duy trì mức sinh cao. Trong TKXX
hầu như all các qgia ở khu vực này đều có tỉ lệ gia tăng dân số cao
- Về ĐKTN: Châu á GM là khu vực có nhiều đktn thuận lợi cho hoạt động cư trú và
sx của dân cư.
+ Địa hình: khá = phẳng, nhiều đồng bằng (ĐB S.Ấn – Hằng, ĐB Hoa Bắc,
Hoa Trung, Hoa Nam, ĐBSH, ĐBSCL...)
+ Đất dai màu mỡ: (diện tích đất phù sa lớn), ngoài ra có các loại đất ferralit
+ Khí hậu: ...
+ Nguồn nước:...
- ĐK khác: Là nơi có dân ít di cư.
Nguyên nhân tập trung dân cư của khu vực ĐNA và ĐB Bắc Mĩ
- Các nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư trên các lãnh thổ là tổng hợp của
nhiều nhân tố lịch sử đến các nhân tố của đktn, đkktxh. All các nhân tố đó đều để
lại dấu ấn (tác động) của nó đến phân bố dân cư. Tuy nhiên nhân tố về đk ktxh giữ
vai trò quyết định ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
- Sự khác nhau về nguyên nhân phân bố dân cư của 2 khu vực: Châu á gió mùa
(ĐNA) và Đông Bắc Bắc Mĩ.
+ Ở ĐNA: Nguyên nhân dân cư tập trung đông ở đây chủ yếu là do:
./ Lịch sử cư trú lâu đời

Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc

VI

1

2

VII

1

- Cây trồng vật nuôi là đối tượng LĐ của sx NN
- Sx NN có tính mùa vụ
- Sx NN phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Sx NN ngày càng trở thành ngành sx hàng hoá.
* Đặc điểm quan trọng nhất là:
- Đất trồng là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Vì:
+ Là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt với sx công nghiệp
+ Trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
Thường thì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất
+ Độ phì của đất quyết định đến năng suất cây trồng.
+ Quy mô sx, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sx và tổ
chức lãnh thổ NN phụ thuộc nhiều vào số lượng và CL của thổ nhưỡng
a/ Vai trò của tiến bộ KHKT:
1,5
- Làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành CN
VD:
- Làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp CN. VD:...
- Tiến bộ KHKT tạo ra những khả năng mới về sx, đẩy nhanh tốc độ phát triển một

trường đã làm cho các nguồn tài nguyên nc, đất, không khí bị ô nhiễm
- Khai thác rừng trên quy mô lớn, sx NN với hình thức quảng canh, năng suất thấp,
tình trạng đốt nước làm rẫy còn phổ biến đã làm gia tăng diện tích đồi núi trọc, thúc

www.nbkqna.edu.vn

6


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
2

đẩy quá trình hoang mạc hoá.
- Xử lý số liệu đúng, có tên BSL: 0,5 điểm)
- Vẽ đúng biểu đồ tăng trưởng, có tên biểu đồ, có chú giải (1 điểm)

www.nbkqna.edu.vn

7


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
Sở GD & ĐT Thừa Thiên Huế
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HỌC SINH
GIỎI
Trường THPT chuyên Quốc Học
DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ VI
MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 10
Thời gian 180’

Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc

a. Đặt tên cho từng kiểu khí hậu ở các biểu đồ A, B, C.
b. Hãy phân tích những đặc điểm chính của từng kiểu khí hậu thể hiện ở các
biểu đồ A, B, C.
Câu 3. Thủy quyển, thổ nhưỡng quyển(3 điểm)
a. Giải thích vì sao sông A-ma-dôn đầy nước quanh năm và lưu lượng nước
trung bình lớn nhất thế giới ?
b. Tại sao trên thế giới lại có nhiều loại đất khác nhau ?
Câu 4. Quy luật địa lí, dân cư: (3 điểm)
a. Giả sử bề mặt trái đất hoàn toàn là nước thì những quy luật phân hóa không

gian nào còn tồn tại, quy luật nào mất đi ? Vì sao ?
b. Thế nào là cơ cấu dân số theo giới ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số

theo giới là gì ?
Câu 5. Cơ cấu nền kinh tế, địa lí nông nghiệp : (2,5 điểm)
a. Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Cơ cấu kinh tế hợp lí phải đáp ứng
những điều kiện nào ?
b. Đối với các nước đang phát triển thì trang trại có ý nghĩa như thế nào ?
Câu 6. Địa lí công nghiệp, dịch vụ: (3 điểm)
a. Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của sự tập trung hóa trong
công nghiệp.
b. Hãy chứng minh khí hậu tạo ra “tính địa đới” và “tính mùa” khá rõ trong
hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Câu 7. Kỹ năng địa lí (2,5 điểm)
www.nbkqna.edu.vn

9


4100
(Nguồn: tài liệu tập huấn phát triển chuyên môn giáo viên THPT chuyên,
môn địa lý; trang 156, Hà Nội tháng 7/2012)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài được
cấp giấy phép ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2006.
b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
----------------------HẾT------------------------* Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
* Học sinh được sử dụng Atlat địa lý thế giới do NXB giáo dục ấn hành
-----------------------------------------------------

Sở GD & ĐT Thừa Thiên Huế
Trường THPT chuyên Quốc Học

ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LỚP 10 CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 10
(gồm 06 trang)
Câu
1

Ý
a Xác định các hướng :

Hướng

Nội dung

Điểm

OA

Bắc

OG

OH

Đông Đông
1,0

Đông
Bắc
10


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc

(Xác định được 02 hướng đúng được 0,25 điểm)
- Hà Nội (múi số 7) xuất phát lúc 6h ngày 01/04/2013 nên thời điểm
người đó đến Niu – Ooc (múi giờ số 19) là:
+ Giờ đến: 6 + 12 = 18h

0,5

+ Ngày đến: 01/04/2013 + 12 ngày = 13/04/2013 (Tuy nhiên, do đi qua 0,75
b

kinh tuyến 180o lùi lại 1 ngày => 12/04/2013).
- Người đó đi du lịch vòng quanh thế giới qua hết 24 múi giờ nên thời
điểm người đó về lại Hà Nội là:
6h ngày 01/04/2013 + 24 ngày = 6h ngày 25/04/2013.


0,25

+ Mưa ít, mùa hạ không mưa, nhiệt độ cao, mưa nhiều vào mùa thu và 0,5
đông.
3,0
3

a

Sông A – ma – dôn đầy nước quanh năm và có lưu lượng trung bình lớn
nhất thế giới do:

www.nbkqna.edu.vn

11


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc

- Lưu vực sông nằm trong khu vực xích đạo, mưa rào quanh năm (đới 0,25
khí hậu xích đạo và cận xích đạo).
- Diện tích lưu vực lớn nhất thế giới (7.170.000 km2).

0,25

- Có 500 phụ lưu nằm hai bên đường xích đạo cung cấp nước.

0,25


- Trong khi đó, những nguyên nhân hình thành quy luật phi địa đới như
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương, các dạng địa hình âm 0,5
dương, vị trí gần hay xa biển… mất đi => quy luật phi địa đới không

www.nbkqna.edu.vn

12


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc

được hình thành.
1,5
*Cơ cấu theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc 0,25
so với tổng số dân. Đơn vị tính:%
TNN = Dnam/Dnữ
TNN: Tỷ số giới tính

0,25

D nam: Dân số nam
D nữ: Dân số nữ
b

*Ý nghĩa:
- Lập nghiên cứu quy hoạch phân bố sản xuất các ngành kinh tế

0,25

- Tổ chức các hoạt động đời sống xã hội

- Kinh tế: Phát triển các cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, tạo 0,5
nên các vùng chuyên môn hóa, tập trung sản xuất các nông sản hàng

www.nbkqna.edu.vn

13


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc

hóa…
- Xã hội: Tạo thêm việc làm cho người dân, tăng thu nhập…

0,5

- Môi trường: sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, trồng rừng và bảo vệ 0,5
rừng, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái…
1,5
6

*Tác động tích cực:
-Sử dụng tổng hợp nguyên, nhiên liệu, năng lượng, nguồn nước, nguồn 0,25
lao động của vùng
-Tạo điều kiện để tổ chức liên hợp hóa, hợp tác hóa trong sản xuất công 0,25
nghiệp
-Tận dụng được các phương tiện vận tải, hệ thống GTVT. TTLT, ánh 0,25
sáng…
a

-Tiết kiệm được chi phí xây dựng CSHT, đảm bảo môi trường, tận dụng 0,25

+Trong các phương tiện vận tải cần phải có hệ thống sưởi, các loại dầu
bôi trơn chịu được nhiệt độ thấp, hệ thống đèn chống sương mù…

0,25

+Ở vùng hoang mạc lạc đà là phương tiện vận tải cổ truyền ngày nay có
ô tô chuyên dụng cho sa mạc…
- Tính mùa:
Tính mùa của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động của phương 0,25
tiện giao thông vận tải, vừa tạo ra tính mùa cho các hoạt động kinh tế
như nông nghiệp, du lịch từ đó ảnh hưởng đến tính mùa trong GTVT.
+Ví dụ; mùa thu hoạch nông sản, mùa lễ hội khách du lịch tăng dẫn đến 0,25
ngành GTVT cũng tăng nhanh về phương tiện và cường độ để đáp ứng
1,25
-Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối kết hợp với
đường.
-Có tên biểu đồ, bảng chú giải, đơn vị ở trục 2 tung và trục hoành, chính
7

a

xác số liệu trên biểu đồ.

1,0

- Đảm bảo tính thẩm mỹ, khoảng cách năm chính xác.
*Lưu ý:
-Thí sinh vẽ biểu đồ khác không cho điểm
-Thiếu một yếu tố của biểu đồ trừ 0.25 điểm
*Nhận xét:

-Sau năm 2005 đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng là do kết quả 0,25
của công cuộc Đổi mới với chính sách trải thảm đỏ cho các nhà đầu tư.
1,5

BẮC GIANG

ĐỀ ĐỀ XUẤT THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Năm học: 2011-2012

(Đề gồm 01 trang)

Môn: Địa lý Lớp 10

SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm)
a. Cho biết đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến trong phép chiếu phương vị đứng. Phép
chiếu này dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
b. Hãy xác định toạ độ địa lí của thành phố A (trong vùng nội chí tuyến), biết rằng độ cao
của Mặt Trời lúc chính trưa ở nơi đó vào ngày 22/6 là 87 035’ và giờ của thành phố đó
nhanh hơn giờ kinh tuyến gốc (Green Wich) là 7 giờ 03 phút.
Câu 2: (3 điểm)
a. So sánh hiện tượng đứt gãy và uốn nếp.
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt. Tại sao về mùa hè, những miền gần
biển thường có không khí mát hơn trong đất liền; ngược lại, về mùa đông, những miền
gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền?


b. Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới giai đoạn 1950-2000
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
1950
1960
1970
1980
1990
2000
Than
1820
2603
2936
3770
3387
4921
Dầu mỏ
523
1052
2336
3066
3331
3741
1. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới giai đoạn
1950-2000.
2. Nêu nhận xét và giải thích
------------------------- Hết ------------------------Học sinh không được sử dụng tài liệu
Họ và tên:..............................................................................Số báo danh:...............................................

+ ϕ A = α – (900 – h0) = 23027’ – (900- 87035’) = 21002’B
- Xác định kinh độ của thành phố A
+ Có kinh độ Đông, vì thành phố A có giờ sớm hơn so với giờ ở kinh tuyến
gốc.
+ λ A = 7h03 phút x 150 = 105045’Đ
- Toạ độ địa lí của thành phố A (21002’B, 105045’Đ)
2
a. So sánh hiện tượng đứt gãy và uốn nếp.
1
* Giống nhau
- Hiện tượng uốn nếp và đứt gãy đều là vận động theo phương nằm ngang của
nội lực.
- Đều làm biến đổi địa hình bề mặt TĐ-> Địa hình TĐ trở nên gồ ghề.
* Khác nhau
Uốn nếp
Đứt gãy
Khái - Vận động theo phương nằm - Vận động theo phương nằm
niệm ngang làm biến đổi thế nằm ban ngang khiến cho các lớp đá bị gãy
đầu của đá khiến chúng bị xô
ép, uốn cong thành các uốn nếp
Tính - Xảy ra ở nơi đá có độ dẻo cao - Xảy ra ở những vùng đá cứng
chất - Không phá vỡ tính liên tục của - Phá vỡ tính liên tục của các lớp
các lớp đất đá
đất đá
Kết - Hình thành nên các dãy núi - Hình thành nên các hẻm vực,
quả uốn nếp, miền núi uốn nếp
khe nứt, thung lũng. Khi dịch
www.nbkqna.edu.vn

18

mùa đông thường ấm hơn.
a. Sự khác nhau giữa tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn của nước trên Trái
Đất.
- Vòng tuần hoàn nhỏ:
+ Nước tham gia hai giai đoạn: bốc hơi – nước rơi
+ Diễn ra ở biển, đại dương và trong đất liền ở phạm vi hẹp. Chủ yếu ở biển và
đại dương
- Vòng tuần hoàn lớn:
+ Nước tham gia qua 3 hoặc 4 giai đoạn:
Bốc hơi – nước rơi – dòng chảy
Bốc hơi – nước rơi – ngấm – dòng chảy
+ Diễn ra trên phạm vi rộng, có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản
xuất trên thế giới.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Nhân tố
quyết định
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
• Khí hậu

www.nbkqna.edu.vn

19

2

1

2


4

• Sinh vật
- Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của
động vật
- Động vật có quan hệ với thực vật nơi cư trú và nguồn thức ăn.
+ Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt
-> Các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải sống cùng trong 1
môi trường sinh thái nhất định.
+ Thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật: nơi nào
thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
• Con người
- Con người có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật. Điều này được thể
hiện rõ nhất trong việc làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây trồng và
vật nuôi.
* Nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sự phát triển và
phân bố sinh vật.
a. Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất

www.nbkqna.edu.vn

20

1


5

Tng hp mt s thi xut mụn a Lý 10 ca mt s trng trờn ton quc
- Quy lut a i th hin qua ch nc ca mng li sụng ngũi:
+ xớch o sụng y nc quanh nm.

- Xut khu lao ng, hng nghip, dy ngh cho ngi lao ng
- Nõng cp c s h tng, quy hoch khu dõn c, xõy chung c...
- X lớ cht thi, rỏc thi, s dng nng lng sch...
a. Phõn bit cỏc loi c cu kinh t: c cu ngnh kinh t, c cu lónh th,
c cu thnh phn kinh t. Ti sao phi chuyn dch c cu kinh t?
* Phõn bit cỏc loi c cu kinh t:
- C cu ngnh kinh t: L tng hp cỏc ngnh kinh t c sp xp theo
tng quan t l nht nh th hin s lng, t trng cỏc ngnh to nờn nn
kinh t

www.nbkqna.edu.vn

21

2

1


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
- Cơ cấu lãnh thổ: Là tương quan tỷ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc gia
được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác…..
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Là tương quan tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế
tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế…..
* Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì:
Các yếu tố hình thành nên cơ cấu kinh tế luôn thay đổi về số lượng và tương
quan tỷ lệ nhằm phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất và nhu cầu của xã
hội.
b. Đặc điểm sinh thái và vùng phân bố của các loại cây công nghiệp: cây
1.5

a. Tại sao ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm lại phân bố
rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới? Đặc biệt ở các nước đang phát triển,
trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành này thường chiếm tỉ lệ cao hơn
các ngành công nghiệp khác?
* Ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi
ở nhiều nước trên thế giới vì:
- Ngành này phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nên không thể thiếu
được
- Nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng từ các ngành kinh tế khác và tự nhiên
- Nguồn lao động đông, không khắt khe về năng lực và chuyên môn
- Cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh.
* Ở các nước đang phát triển, trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành

www.nbkqna.edu.vn

1.5

22


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
này thường chiếm tỉ lệ cao hơn các ngành công nghiệp khác vì:
- Đặc điểm các nước đang phát triển thích hợp để sản xuất ngành này
+ Nghèo, thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuất lạc hậu
+ Nguồn lao động đông, trình độ thấp
+ Dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng
+ Nguồn nguyên liệu sẵn có, nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông-lâm-ngư
nghiệp
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp thì các nước đang phát triển không có đủ
điều kiện để phát triển ngành công nghiệp nặng nên ngành công nghiệp nhẹ và

MTTN vẫn tồn tại
* Biện pháp để bảo vệ môi trường
- Chấm dứt chiến tranh, chạy đua vũ trang và vũ khí hạt nhân
- Thực hiện công ước quốc tế về MT, luật MT
- áp dụng tiến bộ KHKT để kiểm soát tình trạng MT...
- Sử dụng hợp lí tài nguyên (sử dụng tổng hợp, tiết kiệm có hiệu quả, tái
tạo...). Chế tạo các nguyên, nhiên, vật liệu thay thế cho các nguyên vật liệu
không tái tạo được...
b1. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới 1.5
giai đoạn 1950-2000.
www.nbkqna.edu.vn

23


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới
giai đoạn 1950-2000
Lấy năm 1950 = 100%
(Đơn vị: %)
Năm
1950
1960
1970
1980
1990
2000
Than
100
143

24

20


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 10 của một số trường trên toàn quốc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

ĐỀ NGUỒN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI
VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 10
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 01 trang

Câu 1 (3 điểm)
Cho vĩ độ của đỉnh Phanxipăng là 22o18’B.
a. Hãy tính góc nhập xạ lúc 12h trưa tại đỉnh núi này vào ngày 30/4.
b. Vào ngày 30/4, ngoài Phanxipăng còn những địa điểm nào trên Trái Đất có góc nhập xạ
lúc 12h trưa bằng góc nhập xạ ở đây?
Câu 2 (3 điểm)
a. Phân tích mối quan hệ giữa phân bố khí áp và phân bố mưa trên Trái Đất.
b. Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực?
Câu 3 (3 điểm)
Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Vì sao chế độ nước sông Mê Kông điều
hòa hơn chế độ nước sông Hồng?
Câu 4 (3 điểm)
a. Trình bày sự thay đổi của môi trường tự nhiên khi thảm thực vật rừng bị tàn phá, từ đó

Tỉ suất tử
1960
46,0
12,0
1994
1999
19,9
1979
32,2
7,2
2006
17,4
5,0
1989
30,1
7,3
2009
17,6
6,8
a.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên ở nước ta
giai đoạn 1960 - 2009.
www.nbkqna.edu.vn
25


Trích đoạn Vẽ hỡnh minh họa chuyển động của TĐ trờn quỹ đạo MT Do TĐ chuyển động quanh MT với quỹ đạo hỡnh elip gần Nờu khỏi quỏt ngành CNNL gồm: khai thỏc nhiờn liệu, CN điện. Hóy cho biết đặc điểm từng kiểu thỏp tuổi. Việc đưa chăn nuụi lờn thành ngành chớn hở cỏc nước đang phỏt triển Hướng dẫn chấm (gồm 5 trang) Thang điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status