TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM DƢƠNG NGỌC HẰNG
----------------------
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO
LÃI SUẤT VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN
THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 năm 2013
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM DƢƠNG NGỌC HẰNG
MSSV: 4104430
----------------------
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO
LÃI SUẤT VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do thời gian thực tập và kiến thức còn
hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý Thầy, Cô,
các Cô, Chú, Anh, Chị trong ngân hàng góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Em kính chúc Quý Thầy, Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ trong chi
nhánh đồi dào sức khỏe, gặt hái đƣợc nhiều thành công và Ngân hàng ngày
càng phát triển.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày ….. tháng ….. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Dƣơng Ngọc Hằng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày …… tháng ….. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Dƣơng Ngọc Hằng
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thủ trƣởng đơn vị
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................ ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................. iii
MỤC LỤC .................................................................................................. iv
DANH SÁCH BIỂU BẢNG ...................................................................... vii
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................... ix
DANH SÁCH VIẾT TẮT ............................................................................ x
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU................................................................................ 1
1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
3.1 Phạm vi về không gian ........................................................................... 3
3.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................... 3
3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 3
4 Lƣợc khảo tài liệu...................................................................................... 3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 5
2.1 Phƣơng pháp luận ................................................................................... 5
2.1.1 Một số khái niệm ................................................................................. 5
2.1.2 Rủi ro lãi suất ...................................................................................... 6
nhánh Cần Thơ ............................................................................................. 30
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần
Thơ giai đoạn 2010 đến tháng 6 năm 2013 ................................................. 30
4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn nhạy cảm và tài sản nhạy cảm lãi suất của ngân hàng
TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai đoạn năm 2010- 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013 ..................................................................................................... 42
4.1.3 Đo lƣờng rủi ro lãi suất và mức ảnh hƣởng của sự thay đổi lãi suất đến
thu nhập và chi phí của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.......................................................... 49
v
4.1.4 Dự báo mức lãi suất trong tƣơng lai của ngân hàng TMCP Việt Á chi
nhánh Cần Thơ ............................................................................................. 64
4.2 Hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất và các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản
trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ................. 79
4.2.1 Hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh
Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ............................ 69
4.2.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng
TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 ............................................................................................................. 75
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ ........ 77
5.1 Những thành công và những tồn tại của ngân hàng TMCP Việt Á chi
nhánh Cần Thơ ............................................................................................. 77
5.1.1 Những thành công .............................................................................. 77
5.1.2 Những mặt còn hạn chế ....................................................................... 78
5.2 Những giải pháp đƣa ra .......................................................................... 78
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ................................................................... 39
Bảng 4.5 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất của VietABank Cần Thơ
năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013............................................................ 43
Bảng 4.6 Tình hình tài sản nhạy cảm lãi suất của VietABank Cần Thơ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ................................................................... 46
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của VietABank Cần Thơ
năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013............................................................ 49
Bảng 4.8 Lãi suất cho vay của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ từ
ngày 14/04/2010 đến 11/06/2013.................................................................. 54
Bảng 4.9 Thu nhập lãi của VietABank Cần Thơ năm 2010 đến 6 tháng đầu
năm 2013 ..................................................................................................... 55
Bảng 4.10 So sánh tốc độ tăng của dƣ nợ và tốc độ tăng của thu nhập lãi của
VietABank Cần Thơ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 .......................... 57
Bảng 4.11 Lãi suất huy động của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ
từ ngày 14/04/2010 đến 11/06/2013 ............................................................. 59
Bảng 4.12 Lãi suất vốn điều chuyển của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh
Cần Thơ từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 ............................................... 60
vii
Bảng 4.13 Chi phí lãi của VietABank Cần Thơ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm
2013 ............................................................................................................. 61
Bảng 4.14 so sánh tốc độ tăng của vốn huy động và tốc độ tăng của chi phí lãi
của VietABank Cần Thơ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 .................... 61
Bảng 4.15 Hệ số chênh lệch lãi cận biên của VietABank Cần Thơ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................................ 63
Bảng 4.16 Dự báo lãi suất huy động tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng của
VietABank Cần Thơ từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 9 năm 2014 .............. 65
Bảng 4.17 Dự báo lãi suất cho vay ngắn hạn của VietABank Cần Thơ từ tháng
10 năm 2013 đến tháng 9 năm 2014 ............................................................. 67
BIDV
: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển
GTCG
: Giấy tờ có giá
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thƣơng mại cổ phần
TT
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng thƣơng mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất
hàng hóa. Theo luật ngân hàng Nhà nƣớc năm 2010 thì hoạt động chủ yếu của
ngân hàng đƣợc xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cấp tín
dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. Kinh doanh tiền tệ của ngân hàng là
hoạt động dựa trên sự tín nhiệm nên nó là một hoạt động rất nhạy cảm. Những
sự thay đổi trong nền kinh tế - xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động
của ngân hàng, có thể tạo nên những xáo động bất ngờ và ảnh hƣởng đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng một cách mạnh mẽ. Vì vậy mà hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thƣơng mại luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nó có
thể xảy ra bất cứ lúc nào. Một ngân hàng thƣơng mại thƣờng gặp các loại rủi
ro chủ yếu sau đây: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái và rủi ro
thanh khoản.
Rủi ro lãi suất là một trong những thách thức lớn nhất đối với việc quản
lý tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng, trong quá trình hoạt động dù có theo
đuổi chiến lƣợc quản lý nào đi chăng nữa thì ngân hàng cũng khó có thể hoàn
toàn loại bỏ đƣợc nó. Vì vậy để hạn chế tối đa mọi ảnh hƣởng xấu của sự biến
động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng thì mỗi ngân hàng cần có những
hình thức quản trị rủi ro phù hợp hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất
cho mình.
Bên cạnh đó, rủi ro lãi suất thì gắn liền với sự biến động của lãi suất trên
thị trƣờng. Nguồn thu nhập từ lãi suất là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng
cũng nhƣ chi phí về lãi là nguồn chi phí chủ yếu vì thế mà sự biến động của lãi
suất sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến thu nhập và chi phí của ngân hàng. Hiện nay,
trong giai đoạn mà lãi suất thay đổi liên tục theo sự điều tiết lãi suất của ngân
hàng Nhà nƣớc và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì rủi ro về lãi
suất mà họ phải đối mặt là rất cao. Vì vậy, các ngân hàng cần phải có những
Phân tích thực trạng rủi ro lãi suất và hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất của
ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 để từ đó đƣa ra giải pháp góp phần hạn chế rủi ro lãi suất và
nâng cao công tác quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn cũng nhƣ tài
sản nhạy cảm và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất của ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm
2013
- Đo lƣờng rủi ro lãi suất, ảnh hƣởng của sự thay đổi lãi suất đến thu
nhập và dự báo mức lãi suất của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Á giai
đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất và các yếu tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Á chi
nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
2
- Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro lãi suất và nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Á chi
nhánh Cần Thơ
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ
3.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ 08/2013 đến 11/2013, số liệu trong bài đƣợc thu
thập từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013
3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng rủi ro lãi suất và hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân
thay đổi của lãi suất. Đi sâu vào phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy
cảm và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, nhận biết rủi ro lãi suất qua bảng cân đối
tài sản, đo lƣờng rủi ro bằng mô hình định giá lại, dự báo mức lãi suất trong
tƣơng lai từ đo đánh giá tình hình lợi nhuận của ngân hàng, đề ra các biện
pháp hạn chế rủi ro lãi suất.
4
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
- Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất đƣợc hiểu là các lợi ích kinh tế, xã
hội đạt đƣợc từ quá trình hoạt động kinh doanh.
- Lãi suất hiểu theo nghĩa chung nhất là “giá cả” giống nhƣ mọi loại giá
cả hàng hóa khác trên thị trƣờng.
- Lãi suất là một phạm trù kinh tế mang tính tổng hợp, đa dạng và phức
hợp có quan hệ chặt chẽ với một số phạm trù kinh tế khác. Lãi suất là giá mà
ngƣời vay phải trả để đƣợc sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi
tức ngƣời cho vay có đƣợc đối với việc trì hoãn chi tiêu. (Lê Văn Tư, 2005,
trang 809)
- Nguồn vốn của ngân hàng là nguồn vốn mà ngân hàng tạm sử dụng và
phải trả về số tiền nợ gốc và lãi, trên số tiền tạm sử dụng trong một thời gian
nhất định. Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm các khoản: tiền gửi của kho bạc
Nhà nƣớc và các tổ chức tín dụng khác, tiền ngân hàng đi vay của NHNN và
các tổ chức tín dụng khác, các khoản huy động từ tiền gửi của khách hàng, các
công cụ tài chính phái sinh, các khoản nợ tài chính phái sinh và các khoản nợ
tài chính khác, vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tƣ, cho vay, phát hành giấy tờ có
giá khác.
rủi ro lãi suất yêu cầu nhà quản lý ngân hàng phải tiến hành phân tích kỳ hạn,
định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lời của ngân hàng, những
khoản tiền gửi cũng nhƣ với những khoản vốn vay trên thị trƣờng. Nếu nhà
quản lý cảm thấy rằng mức rủi ro của ngân hàng là quá lớn thì họ sẽ phải thực
hiện một số điều chỉnh sao cho giá trị của các tài sản nhạy cảm lãi suất (những
tài sản mà có thể đƣợc định giá lại khi lãi suất thay đổi) trở nên phù hợp tới
mức tối đa với giá trị vốn tiền gửi và vốn vay nhạy cảm lãi suất (những khoản
vốn mà lãi suất đƣợc điều chỉnh theo điều kiện thị trƣờng). ( Peter S.Rose,
2001, trang 264)
- Quản trị rủi ro lãi suất là quá trình ngân hàng sử dụng các biện pháp,
công cụ quản lý tác động tới quy mô, cơ cấu tài sản của ngân hàng để ngăn
ngừa, hạn chế mức độ rủi ro lãi suất mà ngân hàng phải đối mặt
2.1.2 Rủi ro lãi suất
Thời hạn cho vay với lãi suất cố định dài hơn thời hạn nguồn vốn huy
động với lãi suất cố định. Rủi ro khi lãi suất tăng ( Lê Văn Tư,2005,923)
LS
Lãi suất cho vay
Chênh lệch LS
Thời hạn
(tháng)
.
6
Hình 2.1 Thời hạn cho vay với lãi suất cố định dài hơn thời hạn
nguồn vốn huy động với lãi suất cố định
100 tỷ thời hạn 1 năm 4%
50 tỷ thời hạn 2 năm, lãi suất 7%
Nguồn: Sách Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, GS.TS Lê Văn Tư
Sau 1 năm ngân hàng thu nợ vay 50 tỷ để trả khoản đi vay trên thị trƣờng
liên ngân hàng và phải huy động một khoản vay 50 tỷ mới với thời hạn 1 năm.
7
Lúc này lãi suất huy động mới sẽ quyết định thu nhập ngân hàng đƣợc hƣởng
trong năm thứ hai. Nếu lãi suất liên ngân hàng giảm thì khoản chênh lệch lãi
suất ngân hàng đƣợc hƣởng sẽ tăng, ngƣợc lại thì chênh lệch lãi suất giảm.
+ Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư
Trƣờng hợp ngân hàng chọn khoản đi vay trên thị trƣờng liên ngân
hàng thời hạn 2 năm, lãi suất 5%
Bảng 2.2: Tóm tắt ví dụ ngân hàng ở vị thế tái đầu tƣ
Các khoản cho vay
Khoản đi vay
50 tỷ thời hạn 1 năm, lãi suất 6%
100 tỷ, thời hạn 2 năm, lãi suất 5%
50 tỷ thời hạn 2 năm, lãi suất 7%
Nguồn: Sách Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, GS.TS Lê Văn Tư
Năm thứ nhất, ngân hàng vẫn nhận đƣợc chênh lệch lãi suất của khoản
cho vay 2 năm lãi suất 2% nhƣng chênh lệch lãi suất từ khoản cho vay 1 năm
tùy thuộc vào lãi suất mà ngân hàng tiếp tục tái đầu tƣ. Nếu lãi suất cho vay
tăng thì ngân hàng hƣởng chênh lệch lãi suất. Ngƣợc lại, thì ngân hàng hƣởng
chênh lệch lãi suất giảm, thậm chí sẽ lỗ nếu lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất
đi vay thị trƣờng liên ngân hàng cách đây 1 năm.
hàng dòng thu nhập cố định. Lúc này, thu nhập ròng sẽ giảm sút và rủi ro lãi
suất sẽ xảy ra.
Do không có sự phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với việc
sử dụng nguồn vốn đó để cho vay
Tỷ lệ sử dụng vốn huy động để cho vay có ảnh hƣởng rất mạnh đến thu
nhập và kết quả kinh doanh của ngân hàng. Nếu tỷ lệ sử dụng vốn vay càng
thấp, rủi ro ngân hàng gặp phải sẽ càng nặng nề.
Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế dẫn
đến vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay.
Trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh ngân hàng nói
riêng, ngƣời ta thƣờng quan tâm lãi suất thực nhiều hơn lãi suất danh nghĩa do
nó phản ánh chân thực hơn khả năng sinh lời của vốn đầu tƣ.
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào lãi suất thực mong muốn và dự báo tỷ lệ lạm phát của mình,
bằng công thức ở trên ngân hàng có thể đƣa ra mức lãi suất danh nghĩa và căn
cứ vào đó để đƣa ra lãi suất thích hợp. Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn dự báo, lãi
suất thực sẽ thấp hơn so với kỳ vọng của ngân hàng và ngƣợc lại.
- Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất
+ Rủi ro lãi suất làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng
+ Rủi ro lãi suất lãi suất làm giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng
+ Rủi ro lãi suất làm giảm giá trị thị trƣờng của tài sản và vốn chủ sở hữu
của ngân hàng
Đo lƣờng rủi ro lãi suất: Với sự không ổn định ngày càng tăng của lãi
suất những năm gần đây thì việc quản lý lãi suất càng trở nên quan trọng. Các
phƣơng pháp cơ bản mà các ngân hàng có thể thực hiện.
9
+ Phân tích khe hở thu nhập: tính nhạy cảm của lợi nhuận ngân hàng đƣợc
giảm, lợi nhuận ngân hàng giảm, thậm chí thua lỗ.
Trong trƣờng hợp ngân hàng
- cho vay 12 tháng với lãi suất cố định.
10
- Đi vay 3 tháng với lãi suất cố định
Khi lãi suất tăng lợi nhuận của ngân hàng giảm. Vậy rủi ro lãi suất của
ngân hàng là chi phí vốn trở nên cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn. Do đó, tùy
theo cơ cấu bảng cân đối kế toán và độ nhạy cảm lãi suất giữa sử dụng và
nguồn vốn mà lợi nhuận của ngân hàng có thể thay đổi tùy theo sự biến động
của lãi suất.
Ví dụ 2: Ngân hàng áp dụng lãi suất hỗn hợp vừa cố định vừa thay đổi
- Cho vay với lãi suất thay đổi 3 tháng xem lại một lần
- Đi vay với lãi suất cố định trong 12 tháng
Trong trƣờng hợp này nếu lãi suất cho vay thay đổi nhỏ hơn (do thị
trƣờng) so với lãi suất đi vay cố định trong 12 tháng, ngân hàng sẽ lỗ.
Rủi ro lãi suất đƣợc xem là một loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm
nhất trong hoạt động quản lý nguồn vốn tài sản của ngân hàng bởi vì ngân
hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hƣớng biến động của lãi suất và khi
lãi suất thị trƣờng thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng thay đổi do
những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tƣ chứng khoán cũng nhƣ chi
phí đối với loại tiền gửi đều bị tác động. (Lê Văn Tư, 2005, trang 922)
2.1.3 Các phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro lãi suất
- Mô hình kỳ hạn đến hạn: Có 2 phƣơng pháp để lƣợng hóa mô hình này
là phƣơng pháp lƣợng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản và phƣơng pháp
lƣợng hóa rủi ro lãi suất đối với danh mục tài sản. Mô hình kỳ hạn là một
phƣơng pháp trực quan để lƣợng hóa rủi ro lãi suất kỳ hạn giữa qua đánh giá
sự cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng. (Nguyễn Văn Tiến, 2002, trang 116)
Trong đó, mô hình phổ biến nhất trong việc ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro
lãi suất mà các ngân hàng đang sử dụng là mô hình định giá lại. Mô hình này
yêu cầu nhà quản lý ngân hàng phải tiến hành phân tích kỳ hạn, đánh giá lại
các cơ hội gắn với những tài sản sinh lời của ngân hàng, những khoản tiền
cũng nhƣ các khoản vốn vay trên thị trƣờng. Nếu nhà quản lý cảm thấy rằng
mức rủi ro của ngân hàng là quá lớn thì họ sẽ phải thực hiện một số điều chỉnh
sao cho giá trị của tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù hợp tới mức tối đa với
giá trị vốn tiền gửi và vốn nhạy cảm lãi suất những khoản vốn mà lãi suất
đƣợc điều chỉnh theo điều kiện thị trƣờng.
Chênh lệch tài sản nhạy cảm lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
(GAP)
GAP = Tài sản nhạy cảm – nguồn vốn nhạy cảm
Tài sản nhạy cảm lãi suất là những tài sản mà trong đó thu nhập của nó
về lãi suất sẽ thay đổi trong một thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi nhƣ là
cho vay ngắn hạn, chứng khoán ngắn hạn,… (Lê Văn Tư, 2005, trang 924)
Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất là nguồn vốn mà trong đó chi phí lãi sẽ
thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi nhƣ là tiền gửi ngắn hạn
của khách hàng,… (Lê Văn Tư, 2005, trang 924)
Trong mỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần, tháng,..) nếu giá trị tài sản
nhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất ta có khe hở
12
nhạy cảm lãi suất dƣơng hay khe hở nhạy cảm tài sản. Ngƣợc lại, nếu giá trị
tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất thì khe
hở nhạy cảm lãi suất âm hay khe hở nhạy cảm nguồn vốn.
Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất (NH) khi lãi suất biến động (i)
NH = RSA x i – GAP x i
Các trƣờng hợp có thể xảy ra khi xác định khe hở nhạy cảm lãi suất:
13