BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
--- o0o ---
HUỲNH THỊ THÙY NGÂN
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH
GVHD: ThS. VÕ THỊ THÙY TRANG
Nha Trang, 06/2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong trường Đại học Nha Trang,
những người luôn tạo điều kiện học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức, tri thức đạo
đức và học hỏi kinh nghiệm nghề nghiệp cho Chúng em. Cảm ơn các Thầy Cô đã giới
thiệu đến các cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh, giúp chúng em có kỳ
thực tập để hoàn thiện, mở rộng kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề nghiệp.
Để hoàn thành khóa luận này, Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Võ Thị
Thùy Trang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Em trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Để có được số liệu phục vụ cho đề tài, Em xin chân thành cảm ơn các Cô Chú,
Anh Chị đang công tác tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh
1.1.1
Khái niệm tín dụng ngân hàng, tín dụng khách hàng cá nhân .............. 4
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng ............................................................ 4
1.1.1.2 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân ................ 4
1.1.2
1.2
Vai trò của tín dụng ngân hàng .............................................................. 6
Rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân ................................. 7
1.2.1
Rủi ro tín dụng......................................................................................... 7
1.2.1.1 Khái niệm ............................................................................................. 7
1.2.1.2 Phân loại .............................................................................................. 7
1.2.2
Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân ....................................................... 8
1.2.2.1 Khái niệm ............................................................................................. 8
1.2.2.2 Nguyên nhân ........................................................................................ 8
1.3
Công tác quản trị rủi ro tín dụng .................................................................... 9
1.3.6
Tác động của rủi ro tín dụng ................................................................ 18
1.3.7
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ......................................................... 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY KHCN
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG ..........21
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KHÁNH HÒA .........................21
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 .............................................................................................. 22
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa
...................................................................................................................... 22
2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ............................. 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Khánh Hòa ....................................................................................... 22
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng ....................................................... 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi
nhánh Khánh Hòa ...................................................................................................... 25
2.1.4.1 Sơ đồ hệ tống tổ chức ............................................................................ 25
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban .................................................... 27
2.1.4.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban. ......................................................... 30
2.1.5 Kết quả hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 ........................ 31
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa ......................................................... 33
2.2.1 Các sản phẩm tín dụng KHCN của Vietinbank Khánh Hòa ..................... 33
2.2.1.1 Cho vay tiêu dùng .................................................................................. 33
2.2.1.2 Cho vay sản xuất kinh doanh ................................................................ 34
Hoạt động quản trị RRTD cho vay KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa 50
Tình hình hoạt động cho vay KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa giai
đoạn 2012 – 2014....................................................................................................... 50
2.2.3.2
Cơ cấu dư nợ cho vay được duy trì hợp lý ........................................ 54
2.2.3.3
Kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu ....................................................... 65
2.2.3.4
Các chỉ số đo lường tín dụng khác .................................................... 72
2.3
Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ............. 75
2.3.1
Thành tự đạt được ................................................................................. 75
2.3.2
Tồn tại .................................................................................................... 77
2.3.2.1 Tồn tại chung trong công tác cấp tín dụng KHCN ............................... 77
2.4
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
PGD
PGĐ
PKH
RRTD
SXKD
TCTD
TGĐ
TH
TSBĐ
VTC
XHTD
Diễn giải
Cán bộ
Cán bộ tín dụng
Chấm điểm tín dụng
Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
Dài hạn
Giám đốc
Giấy tờ có giá
Hợp đồng bảo đảm
Hợp đồng cấp tín dụng
Hội đồng quản trị
Phần mềm hỗ trợ công tác luân chuyển và quản lý tín dụng
Chương trình phần mềm chấm điểm xếp hạng tín dụng
khách hàng
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Hệ thống khởi tạo và phê duyệt khoản vay
Hòa giai đoạn 2012 – 2014...................................................................................55
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại Vietinbank Khánh Hòa giai
đoạn 2012 – 2014..................................................................................................59
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo TSBĐ tại Vietinbank Khánh Hòa giai
đoạn 2012 – 2014..................................................................................................62
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm tại Vietinbank Khánh Hòa giai đoạn
2012-2014 .............................................................................................................65
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay phân theo nhóm của hệ thống ................................................66
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giai đoạn 2012-2014. ................................ 66
Bảng 2.8 Nợ xấu và nợ quá hạn của hoạt động tín dụng cho vay KHCN tại Vietinbank
............................................................................................................................... 69
chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2012 – 2014. ............................................................... 69
Bảng 2.9 Nợ xấu và nợ quá hạn của hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam giai đoạn 202 – 2014....................................................................................69
Bảng 2.10 Nợ xấu của một số ngân hàng năm 2014 ......................................................70
Bảng 2.11 Hệ số rủi ro tín dụng cho vay KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa ...............73
giai đoạn 2012 – 2014.....................................................................................................73
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng vốn của tín dụng cho vay KHCN ...................................73
tại Vietinbank Khánh Hòa giai đoạn 2012 – 2014 .........................................................73
Bảng 2.13 Hệ số thu nợ tín dụng cho vay KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa .............74
giai đoạn 2012 – 2014.....................................................................................................74
Bảng 2.14 Vòng quay vốn tín dụng cho vay KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa giai
đoạn 2012 – 2014..................................................................................................75
Bảng 2.17. Lãi suất cho vay KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa ...................................76
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
dụng chứa đựng nhiều nguy cơ rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Rủi ro trong tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên mà mà bất cứ ngân
hàng nào cũng có. Tuy niên, sự khác biệt cơ bản là các ngân hàng có năng lực quản lý
rủi ro tín dụng và khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây
dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường kinh doanh và năng
lực hoạt động của ngân hàng.
NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa là một trong những
ngân hàng hàng đầu trong khối NHTM trên địa bàn tỉnh, tình hình kiểm soát tín dụng
thời gian qua cũng được xem là khá tốt. Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, để hướng
đến tiêu chuẩn quốc tế là việc cần làm ở bất cứ NHTM nào và Vietinbank Khánh Hòa
cũng không ngoại lệ. Vì vậy, yêu cầu kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng KHCN tại
chi nhánh một cách an toàn và hiệu quả là điều vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện
nay.
Trước những đòi hỏi cấp thiết của tình hình quản trị rủi ro tín dụng như hiện nay,
em đã chọn đề tài: “Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa” làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng
KHCN tại các Ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cho vay KHCN, nguyên nhân dẫn đến
rủi ro tín dụng cho vay KHCN và các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng cho vay
KHCN tại Vietinbank Khánh Hòa.
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng cho vay, từ đó đưa ra
một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng cho vay KHCN tại chi
nhánh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay KHCN và quản trị rủi ro tín
dụng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Khánh
Hòa.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh
Khánh Hòa.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng, tín dụng khách hàng cá nhân
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng chuyển nhượng vốn từ ngân hàng cho khách
hàng trong một khoản thời gian nhất định với một mức chi phí nhất định.
Như những tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng các nội dung sau:
- Có chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí.
1.1.1.2 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân
Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân:
Tín dụng khách hàng cá nhân là loại hình tín dụng gồm các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu , bảo lãnh và các nghiệp vụ khác áp dụng cho đối tượng là khách hàng cá
nhân, hộ gia đình nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng hay sản xuất, kinh doanh cá nhân.
Như vậy, tín dụng khách hàng cá nhân có những đặc điểm sau:
- Về đối tượng: Là khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể bao gồm người
buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, nông dân… hoặc là đại diện của hộ gia đình mà các
thành viên có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền thay
Đặc trưng của khách hàng cá nhân:
- Về khoản vay: Các khoản vay đối với KHCN thường là các khoản có giá trị nhỏ,
nhưng số lượng khoản vay rất lớn. Nhu cầu vay vốn thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh
tế.
- Về chất lượng khoản vay tín dụng: Tín dụng đối với mỗi hợp đồng của KHCN
chứa đựng nhiều rủi ro nhưng xét về tổng thể thì tín dụng KHCN có độ rủi ro thấp hơn
so với so với tín dụng KHDN vì đặc điểm về khoản vay, giá trị khoản vay của KHCN
nhỏ, ngoài ra do thời hạn cho vay đối với KHCN ngắn hơn so với cấp tín dụng cho
doanh nghiệp. Chất lượng vay khá tốt, tuy nhiên chỉ tốt khi không có biến cố từ KH.
- Thời hạn khoản vay: thường có thời gian ngắn hơn so với tín dụng đối với KHDN.
Phần lớn các khoản vay có thời hạn là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất
nhỏ là dài hạn.
- Lãi suất cho vay đối với KHCN thường cao hơn so với cho vay KHDN.
- Thông tin về KHCN chưa có độ cập nhập đầy đủ vì sự hạn chế về thông tin, mức
độ thành thật về KHCN chưa cao.
- Nguồn trả nợ không chắc chắn, thường biến động, dễ gây rủi ro cho ngân hàng.
6
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mắc xích quan trọng nhằm kết nối giữa ngân hàng và các chủ
thể khác trong nền kinh tế. Ngân hàng vừa là người cho vay vừa là người đi vay: khi là
người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế, cá nhân bằng
cách thiết lập các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ… ; khi là người đi vay, ngân hàng
nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi: kỳ phiếu,
trái phiếu ngân hàng để huy động vốn.
Tín dụng ngân hàng có vai trò gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng
giữa người thừa vốn tạm thời và người cần vốn. Vì vậy tín dụng thật sự là công cụ giúp
nhà nước phát triển kinh tế. Điều đó thể hiện qua:
động cho vay.
1.2.1.2 Phân loại
Dựa vào nguyên nhân phát sinh thì rủi ro tín dụng được chia làm 2 loại:
- Rủi ro giao dịch
Do hạn chế trong quá trình giao dịch, đánh giá khách hàng, xét duyệt cho vay. Rủi
ro giao dịch bao gồm các rủi ro sau:
+ Rủi ro lựa chọn:
Quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa tốt.
Phân tích, đánh giá khách hàng thiếu bao quát, mang tính chủ quan.
Phân tích phương án vay vốn của khách hàng hời hợt, qua loa.
Phương án thu nợ thiếu khoa học, thiếu sót dẫn đến rủi ro.
+ Rủi ro bảo đảm.
Các điều khoản tài sản bảo đảm không được rõ ràng, chặt chẽ.
Danh mục tài sản bảo đảm thiếu tính cụ thể.
Phương án xử lý tài sản còn bất cập, tỷ lệTSBĐ thiếu dứt khoát, rõ ràng.
+ Rủi ro nghiệp vụ.
Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ
thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản nợ vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục:
Là rủi ro phát sinh trong quá trình quản lý doanh mục cho vay của Ngân hàng. Đây
là rủi ro vừa mang tính chủ quan vừa bị tác động bởi các yếu tố khách quan. Rủi ro danh
mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại.
8
Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng biệt bên trong mỗi chủ
thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc
điểm sử dụng vốn của người vay vốn hay nói cách khác rủi ro nội tại xuất phát từ các
9
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay:
- Chính sách tín dụng chưa hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến
cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một nhóm
khách hàng hay một lĩnh vực kinh tế nào đó.
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy
đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý.
- Do cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, tranh giành thị phần.
- CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho
vay. CBTD yếu kém về trình độ ngiệp vụ, vi phạm đạo đức kinh doanh.
- Định giá TSBĐ không chính xác, không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần
thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của TSBĐ.
Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay:
- Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
- Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả.
- Thiếu kinh nghiệm điều hành; quản lý kinh doanh, quản lý vốn không hợp lý gây
thiếu thanh khoản.
- Khả năng kinh doanh non kém, hiệu quả kinh doanh không cao.
- Tình hình tài chính không lành mạnh.
Nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài:
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, …
- Tình hình an ninh trong nước, khu vực bất ổn.
- Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán
quốc tế, tỷ giá biến động bất thường.
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
1.3 Công tác quản trị rủi ro tín dụng
Từ cơ sở lý luận trên, cũng như phân tích cho thấy ngân hàng là lĩnh vực đối mặt
với rất nhiều rủi ro, các rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và gây
phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro hiệu quả. Một khi ngân hàng chấp
nhận nhiều khoản cho vay có RRTD cao thì ngân hàng phải có khả năng đối mặt với
tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp. Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh
doanh cũng như lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản. Cho nên,
các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến quản trị RRTD để có những biện pháp cụ
thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD.
- Quản trị rủi ro tín dụng là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM
Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động thị trường tài chính, tiền tệ và ngân
hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiểm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD. Mặc dù, trước
khi cho vay CBTD đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có thể xảy ra nhưng
11
sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của CBTD là có giới hạn, trên thực tế
RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể nguyên nhân khách quan, nguyên nhân
chủ quan hay bất khả kháng… Vì vậy, QTRRTD phải được xem là một nghiệp vụ chủ
đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của NHTM để ngăn ngừa và hạn chế tối đa
những tổn thất do RRTD gây ra.
- Quản trị rủi ro tín dụng tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM
Quản trị RRTD được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàn lọc được
những khách hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính lành mạnh, có tiềm năng
phát triển… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệu quả,
và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh.
1.3.4 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng
Mục tiêu quản trị RRTD là để tối đa hóa lợi nhuân trên cơ sở giữ mức độ RRTD
hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng có thể chấp nhận được, kiểm soát được và trong
phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng.
1.3.5 Các công cụ phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng của NHTM
1.3.5.1Chính sách quản trị rủi ro tín dụng
Chính sách quản trị RRTD là hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp của
quan trọng của chính sách tiền tệ của quốc gia do NHNN điều hành. Nó có tác động rất
lớn trong việc thu hẹp hay mở rộng tín dụng, kích thích hay cản trở đầu tư, tạo thuận lợi
hay gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng. Vì vậy, một chính sách lãi suất đúng đắn
sẽ có tác dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
ngược lại.
1.3.5.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Hiện nay, việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang trở nên cần thiết
và quan trọng đối với công tác quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTD nói riêng của
các NHTM. Việc thực hiện XHTD nội bộ nhằm mục đích phân loại các khoản nợ, đánh
giá chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
XHTD nội bộ được xem là một công cụ hiệu quả trong các công tác thẩm định, ra
quyết định cho vay và giúp cho ngân hàng đánh giá chính xác mức độ rủi ro các khoản
vay, phân loại nợ theo thông lệ quốc tế và cũng là cơ sở để nâng cao chất lượng quản lý
tín dụng và trích lập dự phòng phù hợp.
1.3.5.5 Lượng hóa và đo lường rủi ro tín dụng
Lượng hóa rủi ro tín dụng
Lượng hóa RRTD là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính, định
lượng, làm căn cứ xác định hạn mức tín dụng tối đa cho một khách hàng. Hay đó là việc
xây dựng mô hình thích hợp để xác định mức độ rủi ro mang lại từ phía khách hàng, từ
13
đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng tối đa đối với một khách hàng cũng như
để trích lập dự phòng rủi ro.
Mô hình định tính – Mô hình 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người đi vay có thiện chí và khả năng
trả nợ khi đến hạn hay không. Cụ thể gồm 6 yếu tố sau:
- Tư cách người đi vay (Character)
Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Điểm số tín dụng thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và các
khoản vay, việc xếp hạng này được thể hiện qua bảng 1.1. dưới đây:
Bảng 1.1 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Xếp hạng
Tình trạng
Moody’s Standard & Poor’s
Aaa
AAA
Chất lượng thông tin cao nhất, rủi ro thấp nhất.
Aa
AA
Chất lượng thông tin cao.
A
A
Chất lượng trên trung bình.
Baa
BBB
Chất lượng kém, triển vọng xấu.
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Bảng 1.2 Những hạn mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng
STT
Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng.
Điểm
15
1
2
3
4
5
6
7
8
- Nhiều hơn ba
Các tài khoản tại ngân hàng (max: 4 điểm)
- Tài khoản tiết kiệm và tài khoản phát hành séc
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
- Chỉ tài khoản phát hành séc
- Không có
10
8
7
5
4
2
6
4
2
10
5
2
0
5
2
2
1
2
0
3
3
4
4
1.000 USD hay 20.000.000 VND
4
34 – 36 điểm
2.500 USD hay 50.000.000 VND
5
37 – 38 điểm
3.500 USD hay 70.000.000 VND
6
39 – 40 điểm
5.000 USD hay 100.000.000 VND
7
41 – 43 điểm
10.000 USD hay 200.000.000 VND
1.3.5.6 Phân loại nợ
Theo thông tư số 15/2010/TT- NHNN ngày 16/06/2010 Quy định về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý cho các khoản vay trong hoạt động của tổ
chức tài chính quy mô nhỏ, căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng hoặc thời
Tổng dư nợ
x 100%
(1.1)
Trong đó, Tổng dư nợ:
- Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi, cho thuê tài chính;
- Chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá;
- Bao thanh toán, các hình thức tín dụng khác…
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng tại NHTM. Chỉ tiêu này
càng thấp càng tốt, nhưng không thể đánh giá rằng khi chỉ tiêu này vượt quá tiêu chuẩn
của ngành là xấu. Để đánh giá một cách chính xác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân
hàng, ta phải đánh giá theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng
giải quyết các khoản nợ quá hạn. Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng khả năng giải
quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năng ngân hàng
gặp rủi ro tín dụng sẽ rất thấp. Và ngược lại, ngân hàng sẽ gặp RRTD cao.
- Tỷ lệ nợ quá hạn