Chuyên đề hay về amino axit peptit - Pdf 31

Chuyờn : amin v amino axit
I. Cỏc phng phỏp gii bi tp.
1. Bi tp v amino axit:
a. Bi tp v C, H, N, O
t0
* Bi toỏn cho hp cht CxHyNO2: CxHyNO2 + MOH
khớ lm xanh qu tớm m

=> Cu to cú dng RCOOH3NR
t0
- Phng trỡnh phn ng:
RCOOH3NR +
MOHRCOOM + RNH2 + H2O



- Nu R =H => mui amoni RCOONH4

- Nu RH=> mui ca amin vi axit hu c
Vớ d 1. Cho hp cht cú cụng thc phõn t C2H7NO2 (A). A tỏc dng vi dung dch NaOH un núng, thu c khớ lm
xanh qu m. Xỏc nh cỏc cu to ca A tha món tớnh cht trờn.
=> A cú cu to dng: RCOOH3NR=> Cỏc cu to A tha món l: CH3COONH4 v HCOOH3NCH3
Vớ d 2: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và
đun núng, thu đợc dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh quỳ tím ẩm). Tỉ khối của Z đối với
H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu đợc lợng muối khan là:
A. 8,9 gam.
B. 14,3 gam.
C. 16,5 gam.
D. 15,7 gam.

- Cỏch 1: X cú cu to dng RCOOH3NR

=> Cht rn gm NaNO3 0,1 mol v NaOH 0,1 mol => mc.rn=12,5 gam
- Trng hp 2: Mui ca amin vi axit H2CO3 (R1NH3)CO3(H3NR2)
t0
(R1NH3)CO3(H3NR2) + 2MOH R1NH2 + R2NH2
+ M2CO2 +2H2O
+ R1 = R2 => Mui l (NH4)2CO3
b. Amino axit + Axit hoc baz
nH + - Phn ng vi axit => Nhúm NH2 =>S nhúm -NH2 =
- Phn ng vi baz => Nhúm COOH => S nhúm
nOH
na min oaxit -COOH =
na min oaxit
- Tớnh Mamino axit=>Mgc
Vớ d 6(H-B-09). Cho 0,02 mol amino axit X tỏc dng va vi 200 ml dung dch HCl 0,1M thu c 3,67 gam mui
khan. Mt khỏc 0,02 mol X tỏc dng va vi 40 gam dung dch NaOH 4%. Cụng thc ca X l:
A. H2NC3H5(COOH)2. B. (H2N)2C3H5COOH. C. H2NC2H3(COOH)2. D. H2NC3H6COOH.
c. Amino axit + dung dch axit -> dung dch X => cho X tỏc dng va vi dung dch baz kim
=> Coi hn hp ban u l ca (amino axit v axit (H+)) tỏc dng vi baz kim
R(NH2)x(COOH)y v H+ + OH- -> R(NH2)x(COO-)y + H2O
- ta cú =
nH + ( axitn) OH
+ n +
H ( COOH )
- Bo ton khi lng: mamino axit + =mmui +
maxit + m
nOH

H
kiem
22O

tăng dần với tỉ lệ số mol tương ứng là : 1 :10 :5. Cho 20 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức của ba amin trên là :
A. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2.
B. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2.
C. C3H7NH2, C4H9NH2 C5H11NH2.
D. Kết quả khác.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lít CO 2 , 1,4 lít N2 (đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức
phân tử của X là :
A. C4H9N.
B. C3H9N.
C. C3H7N.
D. C2H7N.
Câu 5. Cho 9,85 gam hỗn hợp amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối.
Khối lượng HCl phải dùng là :
A. 9,521gam.
B. 9,125 gam.
C. 9,215 gam.
D. 9,512 gam.
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí
nito và hơi nước (các thể tích khí đo cùng đk nhiệt độ và áp suất). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải
phóng khí nitơ. Chất X là
A. CH3CH2-NH-CH3 B. CH3-CH2-CH2-NH2. C.CH2=CH-CH2-NH2. D. CH2=CH-NH-CH3
Câu 7. Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc :
A. (CH3)2CHOH, (CH3)2CHNH2.
B. (CH3)3COH, (CH3)3CHNH2.
C. C6H5NHCH3, C6H5CH(OH)CH3.
D. (C6H5)2NH, C6H5CH2OH.
Câu 8. Tính bazơ của etylamin hơn amoniac là do :
A. Nguyên tử nitrrow còn electron chưa tạo liên kết.
B. Nguyên tử nitrơ có độ âm điện lớn.

C.C6H5NO2 + 3H2 -> C6H5NH2 + 2H2O. D. C6H5CN + 4[H] -> C6H5CH2NH2.
Câu 16. Cho các chất sau:(1) propan-1-amin; (2) propan-2-amin; (3) N-metyl etanamin ; (4) N,N-Đimetyl metanamin.
Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất đó?
A. (4) < (3) < (2) < (1)
B. (4) < (2) < (1) < (3)
C. (1) < (2) < (3) < (4)
D. (1) < (2) < (4) < (3)
Câu 17. Có các chất sau: (1) metyl amin ; (2) anilin; (3) benzyl amin. Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần về độ tan
của các chất đó?
A. (1) < (3) < (2)
B. (2) < (1) < (3)
C. (2) < (3) < (1)
D. (3) < (2) < (1)
Câu 18. Cho các chất sau: (1) amoniac, (2) anilin, (3) etyl amin, (4) đimetyl amin. Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng
dần tính bazơ của các chất đó?
A. (2) < (1) < (4) < (3)
B. (2) < (1) < (3) < (4)
C. (2) < (3) < (4) < (1) D. (1) < (2) < (3) < (4)
Câu 19. Cho các amin sau: (1) C 6H5NH2; (2) C6H5NHCH3; (3) p-CH3C6H4NH2; (4) C6H5CH2NH2. Sắp xếp theo chiều
tăng dần tính bazơ của các amin.
Gv: Nguyễn Xuân Toản

2


Chuyên đề: amin và amino axit
A. (1) < (3) < (2) < (4)
B. (1) < (4) < (2) < (3)
C. (1) < (3) < (4) < (2) D. (4) < (3) < (2) < (1)
Câu 20. Có các chất sau: CH3NH2; CH3NH3Cl, C6H5NH2, NaOH và C6H5NH3Cl tác dụng với nhau theo từng đôi một. Số

B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 21. Giải pháp thực tế nào sau đây không hợp lí ?
A. Khử mùi tanh của các trước khi nấu bằng dấm ăn.
B. Rửa lọ đựng anilin bằng axit mạnh sau đó rửa sạch bằng nước.
C. Tạo phẩm nhuộm azo bằng phản ứng của amin thơm bậc 1 với HNO2 ở nhiệt độ cao.
D. Tổng hợp phẩm nhuộm azo bằng phản ứng của amin thơm bậc 1 với hỗn hợp HNO2 và HCl ở 0 đến 5 độ C.
Câu 22. Cho dung dịch chứa 9,3 gam một amin đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl 3 dư thu được 10,7 gam kết tủa.
Vậy amin đó là:
A. C2H7N
B. C4H11N
C. C3H9N
D. CH5N
Câu 23. Cho amin đơn chức X tác dụng với HNO 3 loãng thu được muối amoni Y trong đó nitơ chiếm 22,95% về khối
lượng. Vậy công thức phân tử của amin là :
A. CH5N
B. C4H11N
C. C2H7N
D. C3H9N
Câu 24. Để trung hoà 100,0 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100,0 ml dung dịch HCl 0,8M.
Xác định công thức của amin X?
A. C6H7N
B. C2H7N
C. C3H9N
D. C3H7N
Câu 25. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. C6H5NH3Cl + CH3NH2
B. C6H5NH3Cl + NH3
C. CH3NH3Cl + NH3 D. C6H5NH3Cl + AgNO3

Cho a gam Y tác dụng với AgNO3 dư thu được a gam kết tủa. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
A. 5
B. 3
C. 3
D. 4
Câu 32. Cho 20,0 gam hỗn hợp gồm ba amin đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì
thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
A. 360 ml
B. 240 ml
C. 320 ml
D. 180 ml
Câu 33. Cho amin đơn chức X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH 3Cl. Cho 3,26 gam Y tác dụng với
dung dịch AgNO3 thu được 5,74 gam kết tủa. Vậy công thức của amin là:
A. C3H9N
B. C6H7N
C. C2H7N
D. C3H7N
Câu 34. Cho 0,1 mol amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl thu được 9,55 gam muối. Vậy CTPT của X là :
A. CH5N
B. C6H7N
C. C3H9N
D. C2H7N

Gv: Nguyễn Xuân Toản

3


Chuyên đề: amin và amino axit
Câu 35. Hợp chất X có công thức phân tử là C4H11N. Khi cho X tác dụng với HNO2 trong HCl, thu được chất Y có công thức

0C 
→ HCl C6H5N2+Cl- + 2H2O
0
− 50 C
0C 
→
+
-

B. C6H5NH2 + HNO2 +
C. C2H5NH2 + HNO2 +

HCl C2H5NH2 Cl + 2H2O

D. C2H5NH2 + HNO3
C2H5OH + N2O + H2O
Câu 39. Cho amin X có công thức phân tử là C7H9N tác dụng với HNO2 trong HCl ở lạnh, sau đó nâng nhiệt độ thu được
chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C7H8O. Y tác dụng với NaOH. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 40. Khi cho các amin có công thức phân tử là C 3H9N tác dụng với CH3I thu được amin sản phẩm có bậc cao hơn
amin ban đầu. Hãy cho biết có bao nhiêu amin thỏa mãn?
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
+
RI

A. C4H11N
B. C3H9N
C. CH5N
D. C2H7N
Câu 47. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thu được sản phẩm cháy gồm CO 2, H2O và N2 trong đó theo tỉ lệ mol
CO2 : H2O = 6 : 7. Vậy công thức phân tử của X là:
A. C3H9N
B. C3H7N
C. C6H7N
D. C2H7N
Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn a mol amin X thu được b mol CO 2; c mol H2O và t mol N2. Trong đó c = a + b + t. Hãy cho
biết X có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A. amin no
B. amin thơm
C. amin không no
D. amin dị vòng
Câu 49. Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và O 2 có tỷ lệ mol 2 : 9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng O 2 sau đó sản phẩm cháy
qua dung dịch NaOH đặc, dư, khí thoát ra có tỷ khối so với H2 là 15,2. Vậy công thức của amin là:
A. C3H9N
B. C2H5N
C. CH5N
D. C2H7N
Câu 50. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức của amin
đó là :
A. C4H11N
B. C3H9N
C. CH5N
D. C2H7N
Câu 51. Cho 10,3 gam aminoaxit X tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối. Mặt khác, cho 10,3 gam amino axit
X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối. Vậy công thức của aminoaxit là:

A. H2N-C2H4-COOH
B. H2N-C3H6-COOH
C. H2N-CH2-COOH
D. H2N-C3H4-COOH
Câu 56. Cho amino axit X (chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với NaOH, thu
được 8,88 gam muối Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được
10,04 gam muối Z. Vậy công thức của X là:
A. H2N-C2H4-COOH
B. H2N-C3H6-COOH
C. H2N-CH2-COOH
D. H2N-C3H4-COOH
Câu 57. Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,01 mol H 2SO4 hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X
có dạng:
A. (H2N)2RCOOH
B. H2NRCOOH
C. H2NR(COOH)2
D. (H2N)2R(COOH)2
Câu 58. Cho 0,2 mol alanin tác dụng với 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch X có chứa 28,75 gam chất tan. Hãy
cho biết cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M để phản ứng vừa đủ với các chất trong dung dịch X?
A. 100 ml
B. 400 ml
C. 500 ml
D. 300 ml
Câu 59. Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1mol HCl thu được muối Y. 0,1 mol muối Y phản ứng vừa đủ
với 0,3 mol NaOH thu được hỗn hợp muối Z có khối lượng là 24,95 gam. Vậy công thức của X là:
A. H2N-C3H5(COOH)2
B. H2N-C2H3(COOH)2
C. (H2N)2C3H5-COOH
D. H2N-C2H4-COOH
Câu 60. Chất X có thành phân % các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,45%, 7,86%, 15,73% còn lại là oxi. Khối lượng

chứa
1
nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH. Khi
CO 2
đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được hỗn hợp khí
trong đó 4,5 mol
D. 6
Cõu 71. X l mt - aminoaxit no ch cha 1 nhúm NH2 v 1 nhúm COOH. Cho 23,4 gam X tỏc dng vi dung dch
HCl d thu c 30,7 gam mui. Cụng thc cu to thu gn ca X l:
A. CH3-CH(NH2)-COOH.
B. H2N-CH2-COOH.
C. H2N-(CH2)2-COOH.
D. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH.
phân nhánh.
Cõu 72. Cho một - aminoaxit X có mạch cacbon không
- Lấy 0,01 mol X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M thu đợc 1,835 gam muối.
- Lấy 2,94 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu đợc 3,82 gam muối. Xác định công thức cấu tạo của X
là:
A. CH3CH2CH(NH2)-COOH.
B. HOOC-CH2-CH2CH2CH(NH2)-COOH.
C. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
D. HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Cõu 73 (ĐH-B-08). Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch
NaOH 1,5 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu đợc 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu
gọn của X là:
A. H2N-CH2-COOCH3. B. CH2=CH-COONH4. C. HCOOH3NCH=CH2. D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Cõu 74 (ĐH-B-08). Muối C6H5N2+Cl- (phenyl điazoni clorua ) đợc sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụng với với
NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-50C). Để điều chế đợc 14,05 gam C6H5N2+Cl- (với hiệu suất 100%), lợng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là:
A. 0,1 mol và 0,1 mol.
B. 0,1 mol và 0,4 mol. C. 0,1 mol và 0,2 mol. D. 0,1 mol và 0,3 mol.
Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (d) thu đợc 13,95
Cõu 75(ĐH-A-07). - aminoaxit X chứa một nhóm NH2.
gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH3CH(NH2)COOH. B. CH3CH2CH(NH2)COOH.
C. H2NCH2COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Cõu 76. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH

Cõu 82. Hợp chất chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu đợc hơi
nớc, 3 mol CO2 và 0,5 mol N2. Biết rằng X là hợp chất lỡng tính và tác dụng với nớc brom. X có công thức cấu tạo là:
A. H2N-CH=CH-COOH.
B. CH2=C(NH2)-COOH.
C. CH2=CH-COONH4. D. CH3-CH(NH2)COOH.
Cõu 83. Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn benzen, chỉ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N trong đó hidro chiếm
9,09%, Nitơ chiếm 18,18% về khối lợng. Đốt cháy hòan toàn 7,7 gam chất X thu đợc 4,928 lít CO2 đo ở 27,30C, 1atm.
X tác dụng đợc với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. X có công thức cấu tạo là:
A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-COONH4.
C. C2H5COONH4 hoặc HCOONH3CH3. D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Cõu 84. Phn ng no di õy khụng th hin tớnh baz ca amin?
A. CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OHB. C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
3+
+
C. Fe + 3CH3NH2 + 3H2O Fe(OH)3 + 3CH3NH3
D. CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O
Cõu 85. Mt hn hp gm 2 amin no n chc k tip nhau trong dóy ng ng. Ly 21,4 gam hn hp cho vo dung
dch FeCl3 cú d thu c mt kt ta cú khi lng bng khi lng ca hn hp trờn. Cụng thc phõn t ca hai amin
l:
A. C3H7NH2 v C4H9NH2 B. CH3NH2 v C2H5NH2 C. C2H5NH2 v C3H7NH2
D. C4H9NH2 v C5H11NH2
Gv: Nguyn Xuõn Ton

6


Chuyờn : amin v amino axit
Cõu 86. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(A)C5H7O4NNa2 (B)+ C2H6O (C).


mt (cú s nguyờn t cacbon nh hn hoc bng 4) phi dựng 1 lớt dung dch X. Cụng thc ca hai amin cú th l:
A. CH3NH2 v C4H9NH2.
B. C3H7NH2 v C4H9NH2.
C. C2H5NH2 v C4H9NH2.
D. A v C.
Cõu 91. Khi t chỏy cỏc ng ng ca metylamin, t l nHCOO s mol a=:n bin i trong khong no?
2 2
A. 0,4< a < 1,2.
B. 0,8 < a < 2,5.
C. 0,4 < a Y + CH4O
Y + HCl(d) -> Z + NaCl. Cụng thc cu to ca X v Z ln lt l:
A. CH3CH(NH2)COOCH3 v CH3CH(NH2)COOH.
B. H2NCH2CH2COOCH3 v CH3CH(NH3Cl)COOH.
C. H2NCH2COOC2H5 v ClH3NCH2COOH.
D. CH3CH(NH2)COOCH3 v CH3CH(NH3Cl)COOH.
Cõu 93 (C-B-09). Cho 1,82 gam hp cht hu c n chc, mch h X cú cụng thc phõn t C 3H9O2N tỏc dng va
vi dung dch NaOH, un núng thu c khớ Y v dung dch Z. Cụ cn Z thu c 1,64 gam mui khan. Cụng thc cu
to thu gn ca X l:
A. CH3COONH3CH3. B. CH3CH2COONH4. C. HCOONH2(CH3)2. D. HCOONH3CH2CH3.
Cõu 94(H-B-09). Cho hai hp cht hu c X, Y cú cựng cụng thc phõn t l C 3H7NO2. Khi phn ng vi dung dch
NaOH, X to ra H2NCH2COONa v cht hu c Z; cũn Y to ra CH2=CHCOONa v khớ T. Cỏc cht Z v T ln lt l:
A. CH3NH2 v NH3.
B. C2H5OH v N2.
C. CH3OH v CH3NH2. D. CH3OH v NH3.
Cõu 95(H-B-09). Cho 0,02 mol amino axit X tỏc dng va vi 200 ml dung dch HCl 0,1M thu c 3,67 gam mui
khan. Mt khỏc 0,02 mol X tỏc dng va vi 40 gam dung dch NaOH 4%. Cụng thc ca X l:
A. H2NC3H5(COOH)2. B. (H2N)2C3H5COOH. C. H2NC2H3(COOH)2. D. H2NC3H6COOH.
Cõu 96(H-A-09). Cho 1 mol amino axit X phn ng vi dung dch HCl (d), thu c m1 gam mui Y. Cng 1 mol

A. dung dch KOH.
B. dung dch HCl.
C. C2H5OH( HCl bóo hũa). D. dung dch Na2SO4.
Cõu 102 (2011). Cho 0,1 mol cht X C2H8O3N2 tỏc dng vi dung dch cha 0,2 mol NaOH un núng thu c cht khớ
lm xanh giy qu tm t v dung dch Y. Cụ cn dung dch Y thu c m gam cht rn khan. Giỏ tr ca m l
A. 5,7.
B. 12,5.
C. 15.
D. 21,8
Cõu 103. Cht hu c Y mch thng, cụng thc C3H10O2N2. Y tỏc dng vi 1 baz kim to sn phm cú 1 cht khớ lm
dung dung dch phenolphtalein chuyn mu hng. Mt khỏc, khi X tỏc dng vi dung dch HCl to mui amin bc 1. X cú
cụng thc l:
Gv: Nguyn Xuõn Ton

7


Chuyên đề: amin và amino axit
A. CH3-CH-CH2-COO-NH4.
C. CH3-CH2-CH(NH2)-COO-NH4

B. CH3-CH(NH2)-COO-NH4.
D. H2N-CH2-COO-NH4.
VCO2 / VN 2 = 4 / 1 Câu 104. Aminoaxit X phản ứng với HCl theo tỉ lệ
1:1, tạo muối của amin bậc 1. Đốt cháy hoàn toàn 1

lượng X, sản phẩm CO2 và N2 có tỉ lệ . X là chất:
A. H2N-CH2-CH2-COOH. B. H2N-CH2-COOH. C. CH3-CH(NH2)-COOH.
D. CH3-NH-CH2-COOH.
Câu 105. Este A được điều chế từ amino axit B và ancol metylic. A có tỉ khối hơi đối với H 2 bằng 44,5. Đốt cháy hoàn

C. 6.
D. 5.
Câu 111 Câu 119. Thuỷ phân từng phần một pentapeptit α thu được các đipeptit và tripeptit gồm C-B, D-C, A-D, B-E
và D-C-B (A, B, C, D, E là kí hiệu các gốc -amino axit khác nhau). Trình tự các amino axit trong peptit trên là
A. A-B-C-D-E
B. D-C-B-E-A
C. C-B-E-A-D
D. A-D-C-B-E
Câu 112(ĐH-A-2010). Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100
ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y qua dung dịch
axit sufuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H4 và C3H6.
C. C2H6 và C3H8.
D. C3H6 và C4H8.
Câu 113. Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C 3H9O2N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và
khí Z làm giấy quý tẩm nước hoá xanh. Chất rắn Y tác dụng với NaOH rắn (CaO, t 0 cao) thu được CH4. X có CTCT:
A. CH3 – COO – NH4
B. C2H5 – COO – NH4 C. CH3 – COO – H3NCH3 D. A và C đều đúng.
Câu 114. Một hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 21,4 gam hỗn hợp cho vào dung
dịch FeCl3 có dư thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của hỗn hợp trên. Công thức phân tử của hai amin
là:
A. C3H7NH2 và C4H9NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C2H5NH2 và C3H7NH2
D. C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 115. Một muối X có công thức C3H10O3N2. Lấy 14,64 gam X cho phản ứng hết với 150 ml dung dịch KOH 1M. Cô
cận dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong phần hơi có chứa chất hữu cơ Y (bậc 1). Trong chất rắn
chỉ chứa một hợp chất vô cơ. Công thức phân tử của Y là:
A. C3H7NH2
B. CH3OH

D. C3H8 và C4H10.
Câu 121 (đh-a-2011). Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với
Gv: Nguyễn Xuân Toản

8


Chuyên đề: amin và amino axit
dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thạn dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
A. 7,09 gam.
B. 16,30 gam.
C. 8,15 gam.
D. 7,82 gam.
Câu 122 Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly ; 10,85 gam Ala-Gly-Al ; 16,24
gam Ala-Gly-Gly ; 26,28 gam Ala-Gly ; 8,9 gam Alanin ; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1 :10.
Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là
A. 25,11.
B. 27,90.
C. 34,875.
D. 28,80.
Câu 123 (đh-b-2011). Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối
lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho
tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là :
A. 4,45 gam.
B. 5,34 gam.
C. 3,56 gam.
D. 2,67 gam.
Câu 124 (đh-a-2011). Thủy phân hết m agm tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam

dung dịch X. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HNO3
A. 0,55.
B. 0,70.
C. 0,65.
D. 0,50.
Câu 130. Cho quỳ tím vào dung dịch phenylalanin. Ta thấy hiện tượng quỳ tím.
A. Hoá đỏ.
B. Hoá xanh.
C. Không đổi màu.
D. Hoá vàng.
Câu 131. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
.
X, Y lần lượt là.
A. C6H5NH3Cl,
B.
C6H5ONa.
C6H5Br, C6H5CH2NH3Cl.
C. C6H5ONa,
D. C6H5ONa, C6H5NH3Cl
C6H5CH2NH3Cl.
Câu 132. X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm
–COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y được sản phẩm gồm CO 2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng
của CO2 và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2
A. 2,8 mol.
B. 2,025 mol.
C. 3,375 mol.
D. 1,875 mol.
Câu 133 (A-13). Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H 2O -> 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino
axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,68 lít O 2 (đktc), thu được

Câu 137. Câu không đúng là trường hợp nào sau đây?
A. Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho một hỗn hợp các amino axit.
B. Phân tử khối của một amino axit (gồm một nhóm chức −NH2 và một nhóm −COOH) luôn luôn là số lẻ.
C. Các amino axit đều tan trong nước
D. Dung dịch amino axit không làm quỳ tím đổi màu
Câu 138. Thuỷ phânhoàn toàn 1 mol petapeptit A thu được 3 mol Gli, 1 mol Ala, 1 mol Val .Khi thuỷ phân không hoàn
toàn A thì trong hỗn hợp sản phẫm thấy có các đi peptit: Ala-Gli, Gli-Ala và tripeptit Gli-Gli-Val. Trật tự sắp xếp là:
A. Ala-Gli-Gli-Gli-Val B. Gli-Gli-Val-Ala-Gli C. Gli-Ala-Gli-Gli-Val D. Gli-Val-Gli-Ala-Gli
Câu 139. Sắp xếp các chất cho dưới đây theo chiều tăng dần tính bazơ:
p-NO2-C6H4-NH2 (1); NH3 (2); (CH3)2NH (3); C6H5-NH2 (4); CH3-NH2 (5); NaOH (6); p-CH3-C6H4-NH2 (7).
A. (7) < (1) < (4) < (5) < (3) < (2) < (6) B. (4) < (1) < (7) < (5) < (3) < (2) < (6)
C. (7) < (4) < (1) < (2) < (5) < (3) < (6) D. (1) < (4) < (7) < (2) < (5) < (3) < (6)
Câu 140. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amin có công thức phân tử C4H11N?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Câu 141 (b-2013). Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H 2SO4 0,5M, thu
được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam
muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A. 9,524%.
B. 10,68 %.
C. 10,526 %.
D. 11,966%.
Câu 142 (b-13). Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một
amino axit duy nhất có công thức H 2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N 2 và 36,3 gam hỗn hợp
gồm CO2 và H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được m gam kết
tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 29,55.
B. 17,73.

m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 120.
B. 60.
C. 30.
D. 45.
Câu 148 (ĐH-B-2010). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp
Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,2.
Câu 149 (ĐH-B-2010). Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch
HCl, thu được Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là:
A. 112,2.
B. 165,6.
C. 123,8.
D.171,0.
Câu 150 (ĐH-B-2010). Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol
valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val- Phe và tripeptit Gly-AlaVal nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là:
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe. C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 151 (ĐH-B-2008). Chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là:
A. CH3NH2.
B. CH3COOH.
C. CH3OH.
D. CH3COOCH3.
H 2 SO
, HNO
4 dac
Fe

xanh giấy quỳ tím tẩm ướt và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị đúng của m là
A. 5,7 g
B. 12,5 g
C. 15 g
D. 21,8 g
Câu 155. Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T).
Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A. X, Y, Z, T.
B. X, Y, T.
C. X, Y, Z.
D. Y, Z, T.
Câu 156. Cho 14,4 gam CH8O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
A. 19,9.
B. 15,9.
C. 21,9.
D. 26,3.
Câu 157. Cho 31 gam C2H8O4N2 phản ứng hoàn toàn với 750 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
A. 43,5.
B. 15,9.
C. 21,9.
D. 26,75.
Câu 158. X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ
số mol của X và Y tương ứng là 1 :3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn
thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 17,025.
B. 68,1.
C. 19,455.
D. 78,4.

alanin (Phe).
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
164. Este X được điều chế từ aminoaxit và rượu etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6gam khí CO 2,
8,1gam nước và 1,12 lít nitơ (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A. H2N-COOC2H5
B. H2N-CH2- COOC2H5
C. H2N-(CH2)2-COOC2H5 D. H2N-C3H6 -COOC2H5
165. Muối X có công thức phân tử là C 2H8O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H,
N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Tính khối lượng muối thu được?
A. 6,8 gam
B. 8,5 gam
C. 8,3 gam
D. 8,2 gam
166. Cho dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch (nồng độ 0,1M) sau: (1) H 2N-CH2-CH(NH2)-COOH ; (2) H2NCH2-COONa ; (3) ClH 3N-CH2COOH ; (4) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH ; (5) NaOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COONa. Hãy cho biết dung dịch nào chuyển sang màu hồng?
A. (1) (4) (5)
B. (1) (2) (5)
C. (1) (3) (5)
D. (2) (3) (5)
167. Hợp chất X có chứa C, H, O và N với % khối lượng tương ứng là: 29,51%; 8,19%; 39,35%; 22,95%. X có công thức
phân tử trùng với công thức đơn giản. Đun nóng X với NaỌH thu được muối vô cơ Y và chất hữu cơ Z. Vậy phân tử khối
của Z là:
A. 31
B. 45
C. 59
D. 57
168. Muối X có công thức phân tử là C 2H8O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H,
N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Tính khối lượng muối thu được?

B. 37,7 gam
C. 35,5 gam
D. 33,3 gam
173. Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 gam protein X thì được 178 gam alanin. Nếu phân tử khối của X là 50.000 thì số mắt
xích alanin trong phân tử X là bao nhiêu?
A. 300
B. 100
C. 200
D. 150
174. Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Ala-Val-Gly-Ala. Hãy cho biết khi thủy phân peptit X có thể thu được bao
nhiêu đipeptit?
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
175. Thuỷ phân hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở thu được alanin, glyxin và glutamin theo tỷ lệ mol 2 : 1 : 1. Mặt khác,
thuỷ phân không hoàn toàn X thu được 3 đipeptit là Ala-Gly; Gly-Ala và Ala-Glu. Vậy công thức cấu tạo của X là:
A. Ala-Glu-Ala-Gly
B. Ala-Ala-Glu-Gly
C. Ala-Gly-Ala -Glu D. Glu-Ala-Gly-Ala
176. Thuỷ phân hoàn toàn 16,0 gam đipeptit X có công thức phân tử là C 6H12O3N2 trong NaOH thu được 2 muối của 2
aminoaxit. Tính khối lượng muối thu được?
A. 20,4 gam
B. 22,4 gam
C. 19,4 gam
D. 18,2 gam
177. Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,01 mol H 2SO4 hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có
dạng:
A. (H2N)2RCOOH
B. H2NRCOOH

D. Y, Z, T.
Câu 183 (B-2007). Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất
lỏng trên là
A. dung dịch phenolphtalein.
B. nước brom. C. dung dịch NaOH.
D. giấy quì tím.
Câu 184 (CD-2007). Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác
dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C,
H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%, còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H= 1; C = 12; N =
14; O = 16; Na = 23)
A. CH2=CHCOONH4. B. H2NCOO-CH2CH3. C. H2NCH2COO-CH3. D. H2NC2H4COOH.
Câu 185 (CD-2007). Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch
HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)
A. C3H5N.
B. C2H7N.
C. CH5N.
D. C3H7N.
Câu 186 (A-2008). Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NHCl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,
ClH3N-CH2-COOH,HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 187 (A-2008). Phát biểu không đúng là:
A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.
B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
C. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).
Câu 188 (B-2008). Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các

X là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 193 (A-2009). Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân
cấu tạo của X là
A. 4.
B. 8.
C. 5.
D. 7.
Câu 194 (A-2009). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.
C. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
D. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni.
Câu 195 (B-2009). Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan.

Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là
A. H2NC2H3(COOH)2. B. H2NC3H5(COOH)2. C. (H2N)2C3H5COOH. D. H2NC3H6COOH.
Câu 196 (CD-2009). Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là
A. metyl aminoaxetat. B. axit β-aminopropionic. C. axit α-aminopropionic.
D. amoni acrylat.
Câu 197(CD-2009). Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC
thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
A. 453.
B. 382.
C. 328.
D. 479.
Câu 198 (CD-2009). Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH

A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2.
B. CH3CH2CH2NH2. C. H2NCH2CH2NH2. D. H2NCH2CH2CH2NH2.
Câu 204 (CD-2010). Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa
phản ứng được với dung dịch HCl?
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 205 (CD-2010). Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A. Glyxin.
B. Phenylamoni clorua. C. Anilin.
D. Etylamin.
Câu 206 (CD-2010). Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với
dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn
hợp X là
A. CH3NH2 và (CH3)3N. B. CH3NH2 và C2H5NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. C2H5NH2 và C3H7NH2.
Câu 207 (CD-2010). Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao
nhiêu đipeptit khác nhau?
Gv: Nguyễn Xuân Toản

13


Chuyên đề: amin và amino axit
A. 3.
B. 2.
C. 1.
Câu 208 (CD-2010). Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là
A. 3.
B. 4.

A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 214 (CD-12). Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
A. 1 và 1.
B. 2 và 2.
C. 2 và 1.
D. 1 và 2.
Câu 215(CĐ-12). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng
B.Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit β
C.Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
D.Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt
Câu 216 (CĐ-12). Cho 14, 55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch
X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 16,73 gam
B. 25,50 gam
C. 8,78 gam
D. 20,03 gam
Câu 217 (B-12). Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO :
mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn
3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối
lượng kết tủa thu được là
A. 13 gam.
B. 20 gam.
C. 15 gam.
D. 10 gam.
Câu 218(CĐ-12). Cho các chất hữu cơ : CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và Y lần
lượt là

Câu 223. Cho 20 gam hỗn hợp 3 amino, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Biết khối lượng phân tử các amin đều hỏ hơn 80. Công thức
phân tử của các amin là
A. CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2
C. C2H5NH2, C3H7NH2 và C4H9NH2

B. C2H3NH2, C3H5NH2 và C4H7NH2
D. C3H7NH2, C4H9NH2 và C5H11NH2

Câu 224. Cho 10 gam hỗn hợp 3 amino, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
1M, cô cạn dung dịch thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên có tỉ lệ mol 1:10:5 theo thứ tự phân tử khối
Gv: Nguyễn Xuân Toản

14


Chuyên đề: amin và amino axit
tăng dần thì công thức phân tử của các amin.
A. CH5N, C2H7N và C3H7NH2
C. C3H9N, C4H11N và C5H11N

B. C2H7N, C3H9N và C4H11N
D. C3H7N, C4H9N và C5H11N

Câu 225. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, mạch hở, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí O 2 (ở đktc). Công thức
phân tử của amin là
A. C2H5NH2

B. CH3NH2


A. X1, X2, X5.
B. X2, X3, X4.
C. X2, X5.
D. X1, X3, X5.
Câu 231. Cho 11,8 g hỗn hợp X gồm 3 amin : n-propyl amin, etylmetylamin, trimetyl amin. Tác dụng vừa đủ với V ml
dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là :
A. 100ml.
B. 150 ml.
C. 200 ml.
D. Kết quả khác.
Câu 232. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức thu được 5,6 (l) CO 2 (đktc) và 7,2 g H2O. Giá trị
của a là :
A. 0 ,05 mol.
B. 0,1 mol.
C. 0,15 mol.
D. 0,2 mol.
Câu 233. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO 2
và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là :
A. CH3NH2 và C2H7N B. C3H9N và C4H11N
C. C2H7N và C3H9N
D. C4H11N và C5H13 N
Câu 234. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125g H2O; 8,4 lít CO2 và 1,4 lít N2 ở đktc. Amin X có bao nhiêu
đồng phân bậc một?
A. 2 .
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 235. Đốt cháy hoàn toàn mg hh 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu
được 26,4g CO2, 18,9g H2O và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m?
A. 12g

C. C5 H9N
D.C5H7N
Câu 241. Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ. Rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các
bình đựng Ca(OH)2 lấy dư thì thu được 6 gam kết tủa, và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của
Y là:
A. C3H7N
B. C6 H7N
C. C3 H9N
D.C5H7N.
Câu 242. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng
300ml oxi dư, thu được 435 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 185
ml khí ,tiếp tục cho qua KOH đặc, khí còn lại 45 ml(các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là:
A. C2H6 và C3H8.
B. C3H6 và C4H8.
C. CH4 và C2H6.D. C2H4 và C3H6.
Câu 243. Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một

Gv: Nguyễn Xuân Toản

15


Chuyên đề: amin và amino axit
lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại
250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H4 và C3H6.
C. C2H6 và C3H8.
D. C3H6 và C4H8.

B. metylamin
C. anilin
D. Etylamin
Câu 249. Một hỗn hợp X gồm 2 amin no A, B có cùng số nguyên tử C. Phân tử B có nhiều hơn A một nguyên tử N. Lấy 13,44 lít
hỗn hợp X (ở 273oC, 1atm) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 26,4 gam CO2 và 4,48 lit N2 (đktc). Biết rằng cả hai đều là amin
bậc 1. CTCT của A và B và số mol của chúng là:
A. 0,2 mol CH3NH2 và 0,1 mol NH2CH2NH2.
B. 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2CH2NH2.
C. 0,1 mol CH3CH2NH2 và 0,2 mol NH2CH2CH2NH2.
D. 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2NHCH3.
đồng
Câu 250. 42,8 g một hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức,
đẳng kế tiếp là A và B. Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0,3 lit dung dịch H2SO4 1M. Phần 2: đốt cháy hoàn toàn tạo ra V lít N2 (đktc). Số mol mỗi amin
trong hỗn hợp ban đầu, công thức phân tử của các amin và giá trị của V lần lượt là:
A. 0,8 mol CH3NH2; 0,4 mol C2H5NH2; 6,72 lit N2 B. 0,8 mol C2H5NH2; 0,4 mol C3H7NH2; 11,2 lit N2
C. 0,4 mol CH3NH2; 0,2 mol C2H5NH2; 6,72 lit N2
D. 0,6 mol C2H5NH2; 0,3 mol C3H7NH2; 8,96 lit N2
Câu 251. Hỗn hợp khí X gồm 2 amin no, đơn chức , mạch hở , thuộc cùng dãy đồng đẳng và một anken. Đốt cháy hoàn toàn m gam
hỗn hợp X thu được 1,65 mol CO2 , 2,775 mol H2O và V lít N2 (đktc). Giá trị của V là :
A. 2,8
B. 8,4
C. 3,36
D. 5,6
Câu 252. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và
10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A. C3H7N.
B. C2H7 N.
C. C3H9N.
D. C4H9N

A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9 NH2
Câu 259. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
A. 4.
B. 8.
C. 5.
D. 7.
Câu 260. Cho 29.8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51.7 gam
muối khan. Công thức phân tử 2 amin là

Gv: Nguyễn Xuân Toản

16


Chuyên đề: amin và amino axit
A. CH5N và C2H7N
B. C2H7 N và
C. C3H9N và C4H11N D. C3H7N và C4H9N
Câu 261(2015). Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung
dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh quỳ
tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 3,12 gam.
B. 2,76 gam.
C. 3,36 gam.
D. 2,97 gam.
Câu 262 (CĐ-10) Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung
dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

A. C2H5NH2
B. C3 H7OH
C. C3 H7NH2
D. CH3NH2
Câu 268. Cho 0,1 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm
và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 5,7
B. 12,5
C. 15
D. 21,8
Câu 269. Cho 9,1 gam hỗn hợp X gồm bốn chất hữu cơ có cùng CTPT C3H9NO2 tác dụng hoàn toàn với 200 dd NaOH 40% và
đun nóng, thu được dd Y và hỗn hợp Z (đktc) gồm bốn khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 19 . Cô
cạn dd Y thu được khối lượng chất rắn là :
A. 8,9 g.
B. 83,5 g.
C. 16,5 g.
D. 15,7 g.
Câu 270. Cho hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C H O N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun
3 9 2
nóng thu được 2,24 lít (đkc) khí Y làm xanh quỳ ẩm .Đốt cháy hết ½ lượng khí Y nói trên thu được 4,4 gam CO2. Công thức cấu
tạo của A,B là:
A. HCOONH3CH2CH3 và C2H5NH2
B. CH3COONH3CH3 và CH3NH2
C. CH CH COONH và NH3
D. HCOONH (CH ) và (CH ) NH
3 2
4
2
32
32

B. HCOOH3NCH=CH2 C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2CH2COOH
Câu 276. Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4g X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48
lít( đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 16,2
B. 17,4
C. 17,2
D. 13,4
Câu 277. Một muối X có CTPT C3H10O3N2. Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch

Gv: Nguyễn Xuân Toản

17


Chuyên đề: amin và amino axit
sau phản ứng thu được chất rắn và phần hơi. Trong phần hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất
vô cơ có khối lượng m gam. Giá trị của m là:
A. 18,4 gam
B. 13,28 gam
C. 21,8 gam
D. 19,8 gam
Cây 278. Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức mạch hở có CTPT C3H9O2N tác dụng được với dd KOH (đun nóng) thu được khí
hữu cơ làm xanh giấy quỳ tím ẩm?
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 279. Muối A có công thức là C3H10O3 N2. lấy 7,32 gam A phản ứng hết với 150ml dd KOH 0,5M. Cô cạn dd sau phản ứng thì
được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ. Khối lượng chất rắn là:
A. 11,52 g.

C. Có 3 chất cho phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
D. Có 2 chất tạo kết tủa màu vàng với dung dịch HNO3.
Câu 285. Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X thu được một hỗn hợp sản phẩm trong đó có hai tripeptit là Gly-Ala-Gly và AlaGly-Ala. Vậy thủy phân hoàn toàn 1 mol X sẽ thu được:
A. 3 mol glyxin và 1 mol alanin.
B. 2 mol glyxin và 2 mol alanin.
C. 3 mol glyxin và 2 mol alanin.
D. 3 mol glyxin và 3 mol alanin.
Câu 286. Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Ala-Gly-Val-Ala-Ala được tối đa bao nhiêu tripeptit khác nhau ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 287. Có tất cả bao nhiêu tripeptit khi thủy phân hoàn toàn tạo hỗn hợp gồm 3 amino axit là glixin, alanin và valin ?
A. 3.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Câu 288. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol Glixin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn
toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Công thức của pentapeptit X là
A. Val-Gly-Ala-Gly-Gly.
B. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. C. Ala-Gly-Gly-Gly-Val. D. Gly-Gly-Val-Ala-Gly.
Câu 289. Trong những điều kiện thích hợp, chỉ dùng thuốc thử là Cu(OH)2, có thể phân biệt được tất cả các dung dịch trong dãy:
A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, ancol metylic. B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol metylic.
C. Glucozơ, lòng trắng trứng, fructozơ, glixerol. D. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, etylen glicol.
Câu 290. Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm NH2
và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra 60 gam kết tủa.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được bằng m gam. Giá trị của m là
A. 54,9.
B. 56,7.
C. 58,9.

A. tripetit.
B. đipetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.
Câu 297. Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 303 đvC. Peptit (X) thuộc loại ?
Gv: Nguyễn Xuân Toản

18


Chuyên đề: amin và amino axit
A. tripetit.
B. đipetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.
Câu 298. X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm(-NH 2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch
hở. Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit;
79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là?
A. 184,5.
B. 258,3.
C. 405,9.
D. 202,95.
Câu 299. Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1: 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu
được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit
trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
A. 18,47.
B. 18,29.
C. 19,19.
D. 18,83.
Câu 300. Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 315 đvC. Peptit (X) thuộc loại ?

D. Gly-Val-Val-Ala.
Câu 306. Peptit nào có khối lượng phân tử là 217 đvC ?
A. Ala-Gly-Ala.
B. Ala-Ala-Val.
C. Val-Ala-Ala-Val.
D. Gly-Val-Ala.
Câu 307. Cho 26,46 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được
31,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại ?
A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.
Câu 308. Cho 13,2 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được
15 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất). (X) thuộc loại ?
A. tripetit.
B. đipetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.
Câu 309. Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glyxin( axit aminoaxetic duy nhất ). Peptit ban đầu là ?
A. đipeptit.
B. tripeptit.
C. tetrapeptit.
D. pentapeptit.
Câu 310. Cho 30,3 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được
37,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất). Số gốc glyxyl có trong (X) là ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 311. Cho 12,08 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu được

đựng Ba(OH)2 dư thì thu được 70,92 gam kết tủa. (X) thuộc loại ?
A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapetit.
D. pentapetit.
Câu 317. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình
đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 36,6 gam. (X) thuộc loại ?
Gv: Nguyễn Xuân Toản

19


Chuyên đề: amin và amino axit
A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapetit.
D. pentapetit.
Câu 318. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol một peptit (X) do n gốc glyxyl tạo nên thu được sản phẩm cháy hấp thụ vào bình
đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 191,2 gam. (X) thuộc loại ?
A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapetit.
D. pentapetit.
Câu 319.Đốt cháy hoàn toàn 18,48 gam một đipeptit của glyxin rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư. Tính khối lượng
kết tủa thu được ?
A. 56 gam.
B. 48 gam.
C. 36 gam.
D. 40 gam.
Câu 320. Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam một đipeptit của alanin rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư. Tính khối lượng

Câu 325. Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1
nguyên tử lưu huỳnh.
A. 20000 đvC.
B. 26000 đvC.
C. 13500 đvC.
D. 15400 đvC.
Câu 326. Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,4 % sắt, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên
tử sắt.
A. 12000 đvC.
B. 13000 đvC.
C. 12500 đvC.
D. 14000 đvC.
Câu 327. Đun nóng 0.045 mol hỗn hợp A chứa 2 peptit X Y cần vừa đủ 120ml KOH 1M , thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối Gly ,Ala
,Val trong đó muối của Gly chiếm 33.832% về khối lượng . Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,68g A cần 14,364 lít khí O2 ( đktc ) thu
được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam . Phần trăm muối của Ala trong Z là:
A. 45,5.
B. 50,7
C. 55,5
D. 60,7

Câu 328. Protein X có 0,5 % kẽm, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm.
A. 20000 đvC.
B. 26000 đvC.
C. 13000 đvC.
D. 14000 đvC.
Câu 329. Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,25 % đồng, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1
nguyên tử đồng
A. 20000 đvC.
B. 26000 đvC.
C. 25600 đvC.

B. 201,5 gam.
C. 203,98 gam.
D. 202,19 gam.
Câu 335 (b-2014). Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là
đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam
X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
A. 20,15.
B. 31,30.
C. 16,95.
D. 23,80.
20
Gv: Nguyễn Xuân Toản


Chuyên đề: amin và amino axit
Câu 336. Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một Aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm –
COOH và 1 nhóm –NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H 2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng
CO2 và H2O bằng 36,3(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O 2 cần phản ứng là?
A. 2,8.
B. 1,8.
C. 1,875.
D. 3,375.
Câu 337. X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol
nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung
dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là :
A. 68,1 gam.
B. 64,86 gam.
C. 77,04 gam.
D. 65,13 gam.
Câu 338. Tripeptit X có công thức sau : H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH

A. 149 gam
B. 161 gam
C. 143,45 gam
D. 159,25 gam.
Câu 343. Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3 gam Glyxin; 0,792 gam
đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A. Giá trị của m
là:
A. 4,545 gam
B. 3,636 gam
C. 3,843 gam
D. 3,672 gam
Câu 344. A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm –NH 2 và 1
nhóm –COOH). Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi trong X là 42,667%. Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm
90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X. Giá trị của m là:
A. 342 gam
B. 409,5 gam
C. 360,9 gam
D. 427,5 gam
Câu 345. Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85
gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin. Tỉ lệ số
mol Gly–Gly:Gly là 10:1. Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
A. 27,9 gam
B. 28,8 gam
C. 29,7 gam
D. 13,95 gam
Câu 346. Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm NH 2 và 1
nhóm COOH). Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khối lượng. Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu
được 11,34 gam tripeptit; m gam đipeptit và 10,5 gam Y. Giá trị của m là:
A. 2,64 gam
B. 6,6 gam

A. 10
B. 9
C. 5
D. 4
Câu 351. Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X. Cô cạn
dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 28,0
B. 24,0
C. 30,2
D. 26,2
Câu 352. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol tetrapeptit mạch hở Y (biết
rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit có cùng 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung
dịch KOH 7%. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối. Giá trị m là:
A. 69,18 gam
B. 67,2 gam
C. 82,0 gam
D. 76,2 gam
Câu 353. Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly. Đun nóng 36,3 gam hỗn hợp gồm hai
peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối
khan. Giá trị của m là:
A. 43,6 gam
B. 52,7 gam
C. 40,7 gam
D. 41,1
α
Câu 354. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các - amino axit có 1 nhóm -NH 2 và 1
nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng
lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là
A. 14.
B. 9.

C. 404.
D. 470.
Câu 359. Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản
phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit
trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị của m là
A. 96,7.
B. 101,74.
C. 100,3.
D. 103,9.
Câu 360. Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH,
thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác đốt cháy m gam E
trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam. Giá trị m gần nhất với
50.
B. 40.
C. 45.
D. 35.
Câu 361. Hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y tạo bởi các amino axit no mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH 2, biết
rằng tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X, Y là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A
trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm
hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là
A. 490,6.
B. 560,1.
C. 470,1.
D. 520,2
α mạch hở Y (mỗi peptit đều được cấu tạo từ một loại -amio axit,
Câu 362. Hỗn hợ M gồm một peptit mạch hở X và một peptit

tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ mol là 1:3. Khi thủy phân m gam hỗn hợp M thu được 81 gam
Glyxin và 42,72 gam Alanin. Giá trị của m là
A. 104,28.

D. 130,88

Gv: Nguyễn Xuân Toản

23




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status