trường đại học thủy lợi hà nội
Bài giảng
Thiết kế đường hầm
thuỷ công
gs.ts. Nguyễn Chiến
Tel: (04)8.530.293 ; Mobile: 098.909.7791
Email: [email protected]
Thiết kế đường hầm thuỷ
công
Chương I : Giới thiệu chung.
Chương II : Khảo sát và nghiên
cứu địa chất CT trong TKĐH.
Chương III : Bố trí các bộ phận
của đường hầm.
Chương IV : Tính toán thuỷ lực,
xác định kích thước mặt cắt.
Chương V : Tính toán kết cấu
ChƯơng I : giới thiệu chung
Đ 1.1 khái niệm và phân loại
I . Khái niệm :
Công trình dẫn nước đục xuyên qua núi.
Sử dụng trong các trường hợp:
- Địa hình chật hẹp, bờ dốc núi đá.
- Dẫn tháo nước cho trạm TĐ ngầm.
- Tuyến dẫn nước qua rừng núi rậm rạp,
D = 2,9 m; L =550m.
2. Thủy điện:
Đã xây dựng: Hòa Bình (D = 8m); Yaly (D=7m);
Hàm Thuận ĐaMi (BxH = 10x10m)
Đang thi công:
-
Hầm dẫn dòng Cửa Đạt (D = 9m; L =908m).
-
Hầm thủy điện Rào Quán, AVương, Bản Vẽ
Đang thiết kế: Nậm Chiến, Sông Bung 2,4; ĐaMBri
§ 1.1 (tiÕp)
…
§ 1.1 (tiÕp)
§ 1.1 (tiÕp)
§ 1.1 (tiÕp)
R=
H0 =1.5b
R
=
b
2
H= 1.5b
H0= b
R=
r= 0.15b
b
H= 1.5b
b
r= 0.25b
r= 0.15b
b
a)
H= b
b
c)
b
b)
.1
r= 0
5b
0.
H0= 1.3b
0,1
0,1
R0 =
H0= b
R
=
Đ 1.3 Lớp lót đường hầm
Tác dụng:
-
Thủy lực: Giảm nhám.
-
Kết cấu: Chịu lực tác dụng từ trong và ngoài.
-
Nối tiếp với môi trường xung quanh: Bảo vệ đá
khỏi bị phong hóa.
1. Lớp lót đường hầm không áp:
-
Trát trơn (không chịu lực).
-
Gia cố chỉnh thể: Đủ 3 chức năng; chịu lực tốt.
-
Lắp ghép: Đủ 3 chức năng.
Khả năng chịu lực không lớn.
Thi công nhanh.
c)
d)
35
100
695
320
230
340
15
713
35
a)Trát trơn; b)Gia cố chỉnh thể bằng BT; c)Gia cố chỉnh thể
bằng BTCT; d) Gia cố ở đáy đường hầm.
Đ 1.3 (tiếp)
2. Lớp lót đường hầm có áp:
a) Loại trát trơn chống thấm:
Khi đá rắn chắc (fk > 14).
Cột nước không lớn.
4ỉ
ỉ 39 394
Có thể dùng:
Vòng ngoài: BT lắp ghép (ngay sau khi đào).
Vòng trong: Đổ tại chỗ, hoặc XM lưới thép.
ChƯơng II : Khảo sát và nghiên
cứu
địa
TKĐH
Đ 2.1chất
nghiên CT
cứu trong
cấu trúc địa
chất
của đá núi
Các yếu tố cần làm rõ:
1. Thành phần thạch học (khoáng vật, hóa học):
Đặc điểm trầm tích (cấu trúc, nguồn gốc).
Đặc điểm cấu tạo (thế nằm, phân bố các đơn
nguyên).
Mức độ phong hóa.
2. Các đặc trưng uốn nếp và kiến tạo:
Vùng cà nát, hang Karster.
Xu thế hệ thống khe nứt chính.
Đ 2.2 (tiếp)
I . Sự phân vỉa và tính nứt nẻ của
đá núi .
2. Tính nứt nẻ của đá núi:
a) Các thông số đặc trưng:
Khoảng cách trung bình giữa các khe nứt
(ln).
Modun nứt nẻ M: Số khe nứt trên 1 mét
theo hướng vuông góc với mặt phẳng khe
nứt.
Hệ số rỗng do khe nứt Kkn (%): Thể tích
trống do khe nứt trong 1 đơn vị thể tích
của khối.
§ 2.2 (tiÕp)
I . Sù ph©n vØa vµ tÝnh nøt nÎ cña
®¸ nói .
2. TÝnh nøt nÎ cña ®¸ nói:
b) §¸nh gi¸ møc ®é nøt nÎ:
Møc ®é nøt nÎ
Nøt nÎ yÕu
Nøt nÎ trung b×nh
Nøt nÎ m¹nh
Nøt nÎ rÊt m¹nh
Ln (m)
2. Các đặc trưng:
Thay đổi theo thời gian:
- Thời kỳ đầu (sau khi đào): Tăng rất nhanh.
- Thời kỳ sau: ổn định dần.
Cần xác định thời gian ổn định, phục vụ
công tác chống đỡ trong thi công.
Biện pháp xác định: Thí nghiệm hiện trường.