LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các nhà
khoa học, các GS, PGS, TS đã giảng dạy các chuyên đề và đọc luận văn. Với tất
cả tình cảm của mình, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám Hiệu trường Đại học Vinh, Khoa đào tạo sau đại học, Khoa
giáo dục.
- Ban Giám Hiệu, các Phòng, Khoa, Ban, Trung tâm, Xưởng thực hành,
Tổ bộ môn, trường trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
- Quý thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa học.
- Đặc biệt xin vô cùng cảm ơn thầy giáo PGS. TS. Thái Văn Thành, đã tận
tâm truyền đạt kiến thức về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để giúp tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới:
- Lãnh đạo trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình
đã cung cấp thông tin và và các tài liệu khoa học góp phần hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các học viên cao học khoá 19 chuyên ngành
QLGD, bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những khiếm khuyết. Kính mong được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô
giáo và đồng nghiệp.
Vinh, tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP QUẢNG BÌNH.
45
2.1. Khái quát về trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp
Quảng Bình.
2.2. Khái quát về điều tra thực trạng.
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp
45
53
Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
54
2.4. Thực trạng sử dụng giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng.
Kết luận chương 2.
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
67
72
74
QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG - NÔNG
NGHIỆP QUẢNG BÌNH.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BMC
CB
CBQL
CN
CNKT
CNH - HĐH
CSVC - TBDH
ĐNGV
ĐNQL
GĐ&ĐT
GV
HSSV
KTC - NN
KT - XH
NCKH
QL
QLGD
TCCN
TC - HC
TTSH
TW
UBND
CBCC
KPB
Nghĩa đầy đủ
Giáo dục là phương tiện mà xã hội dùng để đổi mới và phát triển điều
kiện sinh tồn của chính bản thân xã hội. Giáo dục có vai trò to lớn trong việc tái
sản xuất sức lao động và thức tỉnh tiềm năng sáng tạo trong mỗi con người, tạo
môi trường cho sự phát triển kinh tế xã hội. Đến lượt mình, sự phát triển kinh tế
xã hội lại tác động trở lại tạo điều kiện cho giáo dục phát triển.
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ngành Giáo
dục và Đào tạo đã và đang đứng trước những cơ hội phát triển mới, đồng thời
cũng phải đương đầu với những thử thách mới; yêu cầu phát triển quy mô nhưng
phải bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả giáo dục - đào tạo. Ở tất cả các bậc
học, cấp học đang còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục tiêu, nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục - đào tạo, cơ chế quản lý, hệ thống chính
sách đến huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục đào tạo và đặc biệt là
các vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục - nhân tố quan trọng tác
động trực tiếp đến chất lượng giáo dục - đào tạo. Đối với việc xây dựng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà
nước ta là khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc điều
hành một hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển. Trong bối
cảnh quốc tế đang có nhiều diễn biến phức tạp, đất nước ta đang đứng trước
những thời cơ và thách thức mới, trước những yêu cầu của công cuộc đổi mới và
phát triển kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập quốc tế, đòi hỏi nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục phải là lực lượng nòng cốt quyết định việc thực hiện thắng lợi
các mục tiêu của chiến lược giáo dục.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: "Muốn
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục
2
- đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh
của trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình còn nhiều bất
cập, chưa đáp ứng với thực tế phát triển của ngành giáo dục, của đất nước cũng
như khu vực cụ thể là:
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý chưa đồng đều,
- Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên còn thiếu.
- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ quản lý còn hạn chế, đặc
biệt là trình độ về quản lý giáo dục.
- Công tác nghiên cứu khoa học và tự học, tự bồi dưỡng còn hạn chế.
- Mạng lưới tổ chức và quản lý các Phòng, Khoa, Ban, Trung tâm, Xưởng
thực hành, Tổ bộ môn chưa đi vào hệ thống hoạt động đồng bộ.
- Công tác quản lý cơ sở vật chất phục vụ giáo dục - đào tạo chưa phát
huy tác dụng...
Vì vậy, việc nghiên cứu một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình là cấp thiết.
Mặc dù trong những năm gần đây, đã có những công trình khoa học đề
cập đến những vấn đề khác nhau liên quan đến việc phát triển đội ngũ cán bộ
trường học nói chung và các trường trung cấp nói riêng, nhưng cho đến nay
chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào bàn về vấn đề phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý nhà trường. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
"Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp Kỹ
thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp
Quảng Bình, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
5
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp chuyên gia.
6.3. Các phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu và kết quả
nghiên cứu.
7. Những đóng góp cơ bản của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
trung cấp chuyên nghiệp.
- Nêu lên thực trạng quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung
cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm
3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường Trung cấp chuyên nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung
cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
phần hoàn thiện về mặt lý luận lẫn thực tiễn trong xây dựng các giải pháp phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý phục vụ công tác đào tạo ngành, nghề, đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của sự phát triển xã hội, tạo tiền đề để đưa nhà trường phát
triển thành trường Cao đẳng trong giai đoạn 2015 - 2020.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Cán bộ quản lý
1.2.1.1. Khái niệm chung
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam thì cán
bộ có nghĩa là:
“- Người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước.
- Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân
biệt với người làm việc thông thường, không có chức vụ”[29].
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, trình độ tổ chức, điều hành
cũng được nâng lên và phát triển theo. Mác viết: "Tất cả mọi lao động xã hội
trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít
nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ
thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc
tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng”.[18]
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài
người nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn; đó chính là hoạt
9
động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên
trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Có nhiều định nghĩa về quản lý theo các quan điểm khác nhau:
- Theo quan điểm triết học, quản lý được xem như một quá trình liên kết
"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi
trường" [14].
- Quản lý là biết chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó
thấy họ đã hoàn thành công việc tốt và rẻ.
- Quản lý là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết
hợp với nhau trong một tổ chức, nhóm để đạt được mục tiêu.
- Quản lý là quá trình cùng làm việc của các cá nhân để hoàn thành mục
tiêu chung của tổ chức, nhóm.
- Quản lý là một nghệ thuật đạt mục tiêu đề ra thông qua việc điều khiển,
phối hợp, chỉ huy hoạt động của người khác.
Qua những định nghĩa trên, ta có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các
quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng với
ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan.
- Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
+ Chủ thể quản lý là người hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nên.
+ Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể như:
đoàn xe, môi trường, thiên nhiên..., vừa có thể là sự việc: luật lệ, quy chế, quy
phạm kỹ thuật.
Cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở
thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn.
11
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại,
tương hỗ lẫn nhau. "Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể
thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng
tác nghề nghiệp của người quản lý.
Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật. Tính nghệ
thuật của hoạt động quản lý thể hiện những tác động hợp quy luật, hoàn cảnh.
Vậy, "Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan vì
được thực hiện bởi người quản lý. Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có
tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật
Nhà nước lại vừa có tính Xã hội rộng rãi...Chúng là những mặt đối lập trong
một thể thống nhất. Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý” [4].
* Các chức năng quản lý
- Theo Henry Fayol:"Chức năng quản lý là nhóm hoạt động phải hoàn
thành thể quản lý".
"Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản
phẩm của tiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá việc quản lý". [27].
Chức năng quản lý là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản
nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình quản lý,
nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý.
Chức năng quản lý được quy định một cách khách quan bởi hoạt động của
khách thể quản lý.
- Có nhiều cách phân loại các chức năng quản lý.
+ Henry Fayol đã đưa ra 5 chức năng sau đây mà người ta gọi là 5 yếu tố
của Fayol: kế hoạch hoá, tổ chức, ra lệnh, phối hợp, kiểm tra và đánh giá.
+ Trong cuốn "Cơ sở của khoa học quản lý" tác giả Nguyễn Minh Đạo
[12] có nêu các chức năng cơ bản của quản lý gồm:
. Kế hoạch hoá
14
. Tổ chức
họ.Trong quản lý phải nắm đặc điểm chung nhất của con người. Đó là những
đặc điểm: tâm sinh lý, lứa tuổi, giới tính... đặc biệt về đặc điểm dân tộc, giai cấp,
đặc điểm vùng miền, địa phương.
- Yếu tố chính trị - pháp luật: là chế độ chính trị, chế độ sở hữu và hệ
thống luật pháp liên quan tới cơ chế quản lý.
- Yếu tố tổ chức: Là sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, thành phần
trong bộ máy, quy định quyền hạn, trách nhiệm, chức năng của các bộ phận và
thành phần trong bộ máy. Trong đó tổ chức nhân sự vẫn là vấn đề cốt lõi.
- Yếu tố quyền uy: Quyền uy chính là quyền lực và uy tín của nhà quản lý,
đây là công cụ đặc biệt của nhà quản lý. Quyền uy vừa do cơ chế quản lý vừa do
nhân cách của nhà quản lý tạo nên.
- Yếu tố thông tin: Đó là tin tức vừa là mối liên hệ (liên lạc), thông tin là
cơ sở giúp nhà quản lý đề ra các quyết định để tác động tới đối tượng quản lý.
Thông tin đầy đủ, chính xác thì tác động quản lý sẽ có hiệu quả.
Quản lý hành chính Nhà nước là một dạng quản lý mang tính chất quyền
lực Nhà nước do các cơ quan Nhà nước sử dụng quyền lực để điều chỉnh quan
hệ xã hội và hành vi con người.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các
quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí
của nhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan.
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường Trung cấp
chuyên nghiệp
1.2.2.1. Đội ngũ
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay, khái
niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như:
16
"Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ...đều xuất phát
3. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường TCCN là 5 năm. Thời gian đảm
nhiệm chức vụ hiệu trưởng không quá hai nhiệm kỳ liên tục.
4. Hiệu trưởng trường TCCN do Hội đồng trường (đối với trường công
lập), Hội đồng quản trị (đối với trường tư thục) giới thiệu, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ ra quyết định bổ nhiệm đối với trường trực thuộc Bộ
và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định bổ nhiệm đối với trường
TCCN công lập hoặc công nhận đối với trường TCCN tư thục thuộc tỉnh.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng
1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị quy định tại khoản 3 Điều 17 của
Điều lệ này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường
phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý nhà trường. Trong thời gian
chờ ý kiến của cơ quan quản lý, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị
của Hội đồng trường.
2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và
kế hoạch phát triển nhà trường. Hàng năm báo cáo Hội đồng trường về tình hình
thực hiện các mục tiêu, kế hoạch phát triển trường.
3. Quản lý các công tác chuyên môn về đào tạo, tổ chức chỉ đạo xây dựng
và phê duyệt chương trình giáo dục, kế hoạch giảng dạy, chương trình và giáo
trình môn học của trường và các hoạt động giảng dạy, học tập trong trường.
4. Tổ chức và chỉ đạo công tác thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, dịch
vụ khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học và đào tạo, liên kết với
các cơ sở nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thực hiện đào tạo gắn với
nhu cầu sử dụng lao động và việc làm.
5. Quản lý cán bộ, viên chức. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước
đối với cán bộ, viên chức và người học của trường; sắp xếp tổ chức và cán bộ
của trường, thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong bổ nhiệm, miễn
nhiệm, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
18
19
2. Phó hiệu trưởng trường TCCN phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được tập thể cán bộ, giáo viên
trong trường tín nhiệm;
b. Có bằng tốt nghiệp đại học một ngành chuyên môn phù hợp nhiệm vụ
đào tạo của trường;
c. Đã qua giảng dạy hoặc quản lý ở trường TCCN hoặc cơ sở giáo dục có
đào tạo TCCN ít nhất 3 năm.
Độ tuổi khi bổ nhiệm phó hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và 50
đối với nữ. Đối với trường tư thục độ tuổi khi công nhận phó hiệu trưởng theo
quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường TCCN tư thục.
3. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng.
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng
1. Giúp hiệu trưởng trong công tác quản lý trường, tổ chức thực hiện và
chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được phân công.
2. Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được
hiệu trưởng uỷ quyền.
3. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và
hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Các hội đồng tư vấn
Các hội đồng tư vấn được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, số lượng thành viên của
các hội đồng này do hiệu trưởng quy định.
Điều 23. Các phòng chức năng
1. Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng
quyết định thành lập các phòng chức năng nhằm thực hiện các lĩnh vực công tác
chủ yếu như: hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; đào tạo, quản lý chất lượng;
kế hoạch, tài chính; công tác học sinh.
21
3. Đứng đầu các khoa, các tổ bộ môn trực thuộc trường là trưởng khoa, tổ
trưởng bộ môn do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc trưởng khoa, tổ
trưởng bộ môn có các phó trưởng khoa, tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn
nhiệm theo đề nghị của trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn.
4. Nhiệm vụ của tổ bộ môn trực thuộc trường do hiệu trưởng quy định.
Điều 25. Các tổ bộ môn thuộc khoa
1. Các khoa thành lập các tổ bộ môn thuộc khoa, phụ trách một môn học
hoặc nhóm môn học có liên quan.
2. Việc thành lập và xác định nhiệm vụ của tổ bộ môn thuộc khoa do
trưởng khoa đề nghị, hiệu trưởng nhà trường quyết định.
1.2.3. Phát triển, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp
chuyên nghiệp
1.2.3.1. Phát triển
Theo đại từ điển tiếng Việt thì: “Phát triển là khuynh hướng vận động đã
xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn...” [29].
1.2.3.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp chuyên
nghiệp
- Với nghĩa chung nhất, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là xây dựng con
người.
- Nghĩa hẹp hơn, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung cấp là
xây dựng nguồn lực người trong ngành giáo dục; đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo
viên có năng lực quản lý lao động, là làm cho mỗi người tự phát triển bản thân.
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý để đội ngũ đó được biến đổi theo chiều
hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng,
đồng bộ về cơ cấu. Đó là quá trình xây dựng đội ngũ có trình độ chuyên môn,