Tuần: 9, Tiết: 18.
Ngày soạn: 07/10/2010.
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT.
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật.
- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước.
- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hình và phân tích hình.
- Kỹ năng tư duy
3. Thái độ:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1). Phương pháp:
+ Hỏi đáp
+ Khám phá
+ Diễn giảng.
2). Các đồ dung dạy học:
- Hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK.
III. TRỌNG TÂM:
Phần III. Các hình thức hô hấp.
IV. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1). Chuẩn bị:
1.1 Kiểm tra kiến thức cũ: (5 phút)
1. Trình bày đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt.
2. Trình bày đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật.
Đáp án:
1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt
a. Miệng
- Động vật ăn thịt có răng nanh, răng hàm và răng cạnh hàm phát triển để giữ mồi, cắt nhỏ thịt.
chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho
các hoạt động sống,
đồng thời thải CO2 ra
ngoài.
- Ở nước: mang.
- Ở cạn: phổi, da, ống
khí.
II. BỀ MẶT TRAO
ĐỔI KHÍ
+ Bề mặt trao đổi khí
quyết định hiệu quả trao
đổi khí.
+ Đặc điểm bề mặt:
- Diện tích bề mặt lớn.
Mỏng và luôn ẩm ướt.
- Có rất nhiều mao
mạch.
- Có sắc tố hô hấp.
- Có sự lưu thông khí,
Nguyên tắc trao đổi khí:
khuếch tán.
- Hô hấp là gì? Liệt kê các hình
thức hô hấp của động vật ở nước
và ở cạn?
- Nhận xét, kết luận vấn đề.
- Liên hệ: Để quá trình hô hấp ở
động vật và con người diễn ra
thuận lợi chúng ta cần phải làm
giữa máu với không khí.....), các HS
khác bổ sung(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS trả lời (ruột khoang, giun
tròn, giun dẹp…), các HS khác bổ
sung(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS trả lời(vì da của giun có đầy
đủ 5 đặc điểm của bề mặt hô hấp),
các HS khác bổ sung(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS trả lời(Hệ thống ống khí phân
bố đến tận tế bào).
- Lắng nghe.
- HS thảo luận và trả lời.
- Nhận xét, kết luận vấn đề.
- Đặc điểm và nguyên tắc trao
đổi khí qua bề mặt hô hấp?
- Nhận xét, kết luận vấn đề.
- Những đặc điểm trên của bề
mặt trao đổi khí có tác dụng gì?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, kết luận vấn đề.
III. CÁC HÌNH THỨC - Hô hấp qua bề mặt cơ thể xảy
HÔ HẤP
ra ở loài nào?
cơ thể và CO2 khuếch tán từ
trong cơ thể ra ngoài là do có sự
chênh lệch về phân áp O2 và
CO2. Quá trình chuyển hóa bên
trong cơ thể cũng liên tục sinh ra
CO2 làm cho phân áp CO2 trong
tế bào luôn cao hơn bên ngoài cơ
thể.
+ Da giúp giun đất thực hiện trao
đổi khí với môi trường xum
quanh.
Trao đổi khí nhờ hệ thống khí:
+ Khí O2 từ bên ngoài qua lỗ thở
vào ống khí lớn, đi theo ống khí
nhỏ dần và cuối cùng đi đến tế
bào nằm sâu bên trong cơ thể;
còn khí CO2 từ tế bào bên trong
cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang
ống khí to dần và đi qua lỗ thở ra
ngoài.
+ Côn trùng nhỏ không cần cơ
giúp thông khí vì khoảng cách
giữa tế bào và bên ngoài là ngắn.
Riêng côn trùng có kích thước
lớn thì có thông khí nhờ sự co
giản của cơ bụng.
3. Hô hấp bằng mang
- Quan sát hình 17.4, 17.4 SGK
quả trao đổi khí:
trong mang tạo điều kiện cho
- Miệng và diềm nắp
dòng nước và máu vận chuyển
mang đóng mở nhịp
ngược chiều, tăng hiệu quả trao
nhàng, tạo dòng nước
đổi khí.
chảy 1 chiều và gần như - Tại sao mang cá thích hợp trao - 1 HS trả lời(vì mang chỉ trao đổi
liên tục từ miệng qua
đổi khí ở nước nhưng không
khí hoà tan trong nước và được lưu
mang.
thích hợp trao đổi khí ở cạn? Tại chuyển qua mang), các HS khác bổ
- Cách sắp xếp của mao sao cá lên cạn không hô hấp
sung(nếu có).
mạch trong mang giúp
được?
cho dòng máu trong mao Khi cá lên cạn, do mất lực đẩy - Lắng nghe.
mạch song song và
của nước nên các phiến mang và
ngược chiều với dòng
các cung mang xẹp, dính chặt
nước chảy bên ngoài
với nhau thành một khối làm
mao mạch của mang.
diện tích bề mặt trao đổi khí còn
Cá xương lấy được
hấp dưới nước được là do nước
tràn vào đường dẫn khí (khí
quản, phế quản) nên không lưu
thông khí dẫn đến không hô hấp
được và sau một thời gian ngắn
thiếu dưỡng khí, động vật sẽ
chết.
- Xem bảng 17 SGK và giải
thích tại sao có sự khác nhau về
tỉ lệ các loại khí O2 và CO2 trong
không khí hít vào và thở ra.
- Nhận xét, kết luận vấn đề.
- 1 HS trả lời(đảm bảo các đặc điểm
của bề mặt trao đổi khí), các HS
khác bổ sung(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS trả lời(do nước tràn vào
đường dẫn khí (khí quản, phế quản)
nên không lưu thông khí), các HS
khác bổ sung(nếu có).
- Lắng nghe.
- 1 HS trả lời(nồng độ O2 thấp hơn
khi thở ra là do O2 khuếch tan vào
máu; CO2 cao hơn khi thở ra do CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào
phế nang), các HS khác bổ sung(nếu
có).
- Lắng nghe.