Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ chiết đến hiệu quả chiết rửa đất ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vận khó phân hủy (POP) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC


NGUYỄN HẠNH NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA
TỐC ĐỘ CHIẾT ĐẾN HIỆU QUẢ CHIẾT
RỬA ĐẤT Ô NHIỄM THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT KHÓ PHÂN HỦY (POP)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

HÀ NỘI – 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC


NGUYỄN HẠNH NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA
TỐC ĐỘ CHIẾT ĐẾN HIỆU QUẢ CHIẾT
RỬA ĐẤT Ô NHIỄM THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT KHÓ PHÂN HỦY (POP)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ


học nào. Những thông tin tham khảo trong khóa luận đều đƣợc trích dẫn cụ thể nguồn
sử dụng.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Sinh Viên

Nguyễn Hạnh Nguyên

K37C- CN Hóa

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................. 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................... 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật ...................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................................... 3
1.1.2. Các nhóm thuốc BVTV [3, 10] ............................................................................ 3
1.2. Đặc điểm, tính chất của một số chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy ...................... 4
1.2.1. DDT (diclodiphenyltricloetan) [2, 9, 13, 16] ....................................................... 5
1.2.2. HCB (hexaclobenzen) [2, 9] ................................................................................. 6
1.2.3. Aldrin [2, 9, 12] .................................................................................................. 7
1.2.4. Dieldrin [2, 9] ..................................................................................................... 8
1.2.5. Endrin [2, 9] ........................................................................................................ 8
1.2.6. Heptaclo [2, 9] .................................................................................................... 9
1.2.7. Chlordane [2, 9] .................................................................................................. 9

2.2.2. Rửa trôi [4] ......................................................................................................... 25
2.2.3. Phƣơng pháp tách chiết ...................................................................................... 27
2.2.4. Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS-Gas Chromatography Mass Spectometry) ....
.................................................................................................................................... 28
2.2.5. Phƣơng pháp vẽ đồ thị origin ............................................................................. 33
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả chiết rửa đất ............................................................................................ 34
3.2. Màu của dung dịch sau khi chiết.......................................................................... 35
3.3. Phổ đồ sắc kí ........................................................................................................ 36
3.4. Kết quả phân tích hàm lƣợng POP( ppb) ............................................................. 37
3.4.1. Mẫu 1: E25 ngâm dung môi trong đất 2 giờ, tốc độ chiết 5 giọt/phút................ 37
3.4.2. Mẫu 2: E255 ngâm dung môi trong đất 5 giờ, tốc độ chiết 10 giọt/phút............. 38
3.4.3. Mẫu 3: D1-25 ngâm dung môi trong đất 30 phút, tốc độ chiết 10 giọt/ phút ...... 39
3.5. Số lần chiết và tốc độ chiết khác nhau ................................................................... 39

K37C- CN Hóa

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


3.5.1. Lần chiết 1 .......................................................................................................... 39
3.5.2. Lần chiết 2 .......................................................................................................... 41
3.5.3. Lần chiết 3 .......................................................................................................... 42
3.5.4. Hàm lƣợng BHC trong các lần chiết................................................................... 43
3.5.5. Hàm lƣợng DDD trong các lần chiết .................................................................. 44
3.5.6. Hàm lƣợng DDE trong các lần chiết................................................................... 45
3.5.7. Hàm lƣợng DDT trong các lần chiết................................................................... 46
3.5.8. Hàm lƣợng POP tổng đã chiết đƣợc ................................................................... 47
3.5.9. Hiệu suất của quá trình chiết rửa (H%) .............................................................. 48
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 50


Tổng lƣợng các hợp chất có liên qua đến DDT

EDTA

Ethylenediamimnetetraacetic acid

FC

Flash chromatography

HCB

Hexaclobenzen

LD50(chuột)

Liều lƣợng chất độc gây chết cho một nửa (50%) số chuột dùng
trong nghiên cứu

MP

Methyl parathion

POP

Persistent organic pollutant

UV



K37C- CN Hóa

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam là nƣớc sản xuất nông nghiệp, với khí hậu nhiệt đới nóng ấm gió mùa rất
thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh,
phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng thuốc Bảo vệ
thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh
lƣơng thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu.
Cùng với phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật là yếu tố rất quan trọng để đảm
bảo an toàn an ninh lƣơng thực cho loài ngƣời.
Ngoài mặt tích cực của thuốc BVTV là tiêu diệt các sinh vật gây hại cây trồng,
bảo vệ sản xuất, thuốc BVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng nhƣ phá vỡ quần
thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên dịch), tiêu diệt tôm cá, xua
đuổi chim chóc…
Phần tồn dƣ của thuốc BVTV, thuốc trừ sâu ngấm vào đất, di chuyển vào nƣớc
ngầm gây ô nhiễm ở nƣớc ta hiện nay đều thuộc loại khó phân hủy (POP), có tác hại
cực kì nghiêm trọng, không những gây ra nhiều bệnh ung thƣ, các bệnh về hô hấp mà
còn tạo ra biến đổi gen di truyền gây bệnh tật bẩm sinh cho các thế hệ sau.
Để khắc phục tình trạng trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu ảnh
hƣởng của tốc độ chiết đến hiệu quả chiết rửa đất ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật
khó phân hủy (POP)” với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu cách xử lí phân hủy, phục
hồi đất và nguồn nƣớc ô nhiễm trả lại môi trƣờng xanh cho sinh hoạt và sản xuất nông
nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu

ta tìm ra chất phụ gia thích hợp và thân thiện với môi trƣờng.
Ta có thể áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu trong khóa luận triển khai vào thực tế
để xử lí tại chỗ các điểm bị ô nhiễm thuốc BVTV tồn dƣ trong đất với chi phí thấp và
đạt hiệu quả tốt.

K37C- CN Hóa

2

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật
1.1.1. Định nghĩa
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ
thiên nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống
lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây
hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác [3, 10].
1.1.2.

Các nhóm thuốc BVTV [3, 10]

Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách nhƣ phân loại theo
đối tƣợng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh…) hoặc phân loại theo gốc hóa học
(nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ…). Các thuốc BVTV có nguồn gốc khác nhau thì
tính độc và khả năng gây độc khác nhau:
1.1.2.1. Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại [3, 10]
- Thuốc trừ bệnh,



thuốc tƣơng đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tƣơng đối cao, khả năng phân hủy
tƣơng tự nhóm lân hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): decis, sherpa, sumicidine, nhóm này dễ bay
hơi và tƣơng đối mau phân hủy trong môi trƣờng và cơ thể ngƣời.
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do vi sinh vật tiết ra để kích
thích hành vi của những vi sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trƣởng côn
trùng (nomolt, applaud…): là những chất đƣợc dùng để biến đổi sự phát triển của côn
trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc
chúng phải trƣởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với ngƣời và môi trƣờng.
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (dipel, thuricide, xentari, NPV…): Rất ít độc với
ngƣời và các sinh vật không phải là dịch hại.
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu
mỏ đƣợc dùng làm thuốc trừ sâu.
1.2. Đặc điểm, tính chất của một số chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy ( Persistent Organic Pollutant – POP) là
các hợp chất hữu cơ bền có khả năng chống phân hủy sinh học, quang hóa hoặc bằng
hóa chất. POP thƣờng là các dẫn xuất halogen, nhất là dẫn xuất clo. Các liên kết
carbon-clo rất bền và ổn định đối với thủy phân phân hủy sinh học và quang hóa. Dẫn
xuất clo – nhân thơm (benzen) vòng còn bền và ổn định hơn.
POP có độ tan trong nƣớc rất thấp, độ hòa tan trong dầu mỡ cao, dẫn đến xu hƣớng
của họ để vƣợt qua dễ dàng màng sinh học thấm vào tế bào, tích lũy trong mỡ.
Hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy ở nƣớc ta có nguồn gốc gần nhƣ
hoàn toàn từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ thƣờng là hợp chất dễ bay hơi, phát tán vào
không khí, có thể đƣợc phân tán xa nguồn ô nhiễm trên một khoảng cách lớn trong khí
quyển. Bay hơi có thể xảy ra từ bề mặt lá cây và đất sau khi áp dụng các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy đƣợc sử dụng làm thuốc trừ sâu.
Do độ bền hóa học cao nên POP có khả năng chống lại các quá trình phân hủy hóa

sử dụng.
K37C- CN Hóa

5

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


Phổ phòng trị: rộng với tác dụng vị độc và tiếp xúc, thuốc trị đƣợc rất nhiều loại
sâu hại sống không ẩn náu, nhất là các loài nhai gặm trên nhiều loài cây trồng khác
nhau.
1.2.2. HCB (hexaclobenzen) [2, 9]
HCB đƣợc dùng để diệt nấm hại cây lƣơng thực, bảo vệ hạt giống. Đây cũng là
một phụ phẩm của quá trình sản xuất một số hóa chất nhất định và kết quả của những
quá trình phát thải dioxin và furan.
Công thức hóa học của HCB: C6Cl6
Tên hóa học của HCB: Hexaclobenzen
Cấu tạo phân tử của HCB:
Cl
Cl

Cl

Cl

Cl
Cl

Tính chất: HCB là bột hoặc tinh thể, không màu hoặc trắng không tan trong nƣớc, tan
trong bezen và etanol sôi. Tnc = 231o C, ts = 322o C, dễ thăng hoa. Điều chế bằng cách

Cấu tạo phân tử của aldrin:

Độ bền hóa học lớn, không bị ánh sáng, kiềm và axit phân hủy. Tác dụng tiếp xúc,
vị độc và cả xông hơi, ở trong đất và trong cây thuốc chuyển hóa thành dieldrin. Khi
phun thuốc lên cây, thuốc diệt sâu tƣơng đối nhanh nhƣng không lâu dài; khi phun
thuốc lên đất tác dụng trừ sâu kéo dài nhiều ngày.

K37C- CN Hóa

7

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


1.2.4. Dieldrin [2, 9]
Dieldrin đƣợc sử dụng chủ yếu để diệt mối và các loại sâu hại cây họ vải, kiểm
soát các dịch bệnh lây lan do côn trùng và các loại côn trùng sống trong đất nông
nghiệp.
Tên hóa học của dieldrin: 1,2,3,4,10,10-hexaclo-6,7-epoxy-1,4,4a,5,6,7,8,8aoctahydro-exo-1,4-endo-5,8-đimetylennaphtalin
Công thức phân tử của dieldrin

Đặc điểm hóa học rất giống aldrin.
Độ độc cấp tính cao hơn aldrin LD50 (chuột) = 25-30 mg/kg.
1.2.5. Endrin [2, 9]
Endrin là loại hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng để diệt côn trùng trên những cánh
đồng trồng bông và ngũ cốc và diệt chuột, các loài gặm nhấm khác.
Endrin là một đồng phân lập thể của dieldrin, là chất kết tinh trắng, bền vững trong
môi trƣờng nƣớc và cồn metylic, tan trong một số dung môi hữu cơ khác.
Endrin có đặc tính sinh lý, hóa học tƣơng tự dieldrin. Tính độc của endrin khá cao,
LD50 (chuột) = 7-35 mg/kg.

K37C- CN Hóa

9

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


Công thức hóa học của chlordane: C10H6Cl8
Công thức cấu tạo của chlordane:

Chlordane là một chất lỏng sánh nhƣ dầu, không màu hoặc màu nâu nhạt, không
tan trong nƣớc, tan trong dung môi hữu cơ.
Chlordane có độc tính nhƣ heptaclo, nó gây ung thƣ ở súc vật thực nghiệm, có khả
năng gây ung thƣ ở ngƣời.
Nồng độ cho phép: Mỹ NĐTĐCP (1998) là 0,5 mg/m3, Liên Xô NĐTĐCP là 0,01
mg/m3.
1.2.8. BHC (benzenhexaclorit) [2, 9]
Tên gọi: Lindafor 90, Lindane, BHC,HCH,…
Tên hóa học của BHC: benzenhexaclorit (1,2,3,4,5,6-hexachlorcyclohexan)
Công thức hóa học của BHC: C6H6Cl6
Cấu tạo phân tử của BHC:

Cl

Cl

Cl

Cl
Cl

CH3O P O

NO2

OCH3
Tính chất vật lý: hoạt chất tinh khiết không màu, nóng chảy ở 35- 36o C, dễ bay hơi
nhất là khi ở nhiệt độ môi trƣờng cao, ít tan trong nƣớc, tan tốt trong nhiều dung môi
hữu cơ.
Tính chất hóa học: thủy phân yếu trong môi trƣờng axit và trung tính, thủy phân
mạnh trong môi truờng kiềm. Sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy là H3PO4 và H2S.
Dễ bị ánh sáng và nhiệt độ phân hủy.
Tính độc: LD50 (chuột) = 25-50 mg/kg, độ độc cấp tính cao nhƣng không tích lũy
trong cơ thể ngƣời và động vật. An toàn đối với cây trồng ở liều lƣợng khuyến cáo.
Hiện nay, MP bị cấm sử dụng.
1.2.10. Thiodan [2]
Tên hóa học của thiodan: 1,2,3,4,7,7-hexachlor-bicyclo-(2.2.1)-hept-2-en-5,6-bisoximetylen sunfit
Cấu tạo phân tử của thiodan:
K37C- CN Hóa

11

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


Cl
Cl

O
Cl C Cl


Tính độc: LD50 (chuột) = 250-285 mg/kg. Trong tế bào thực vật thuốc bị chuyển
hóa cuối cùng tạo thành H3PO4.

K37C- CN Hóa

12

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


1.2.12. Thuốc trừ sâu tecpen clo hóa [2]
Tecpen là thành phần hóa học chủ yếu của dầu thông, khi clo hóa dầu thông sẽ thu
đƣợc nhiều loại thuốc trừ sâu khác nhau: Toxaphen, polyclopylen. Các thuốc trừ sâu
tecpen clo hóa không đƣợc dùng rộng rãi trong phòng sâu hại nhƣ những thuốc khác.
Một trong những nguyên nhân chính là do nguyên liệu (dầu thông) thƣờng đƣợc dùng
điều chế những sản phẩm quý hơn, có giá trị kinh tế cao hơn (hƣơng liệu, dung môi của
nhựa, sơn,…). Một số thuốc thông dụng:
Toxaphen
Công thức hóa học: C10H45Cl18
Là thuốc vị độc và tiếp xúc. Tác động đến sâu hại chậm nhƣng hiệu lực kéo dài
hơn DDT, thuốc chỉ phát huy tác dụng khi nhiệt độ môi trƣờng lớn hơn 20o C. Thuốc
có độ độc cấp tính cao với ngƣời, gia súc, cá nhƣng đặc biệt ít độc đối với ong mật. An
toàn đối với cây trồng, ngoại trừ một số cây mẫn cảm nhƣ dƣa chuột, dƣa bở,…
Polyclopynen
Chế phẩm polyclopynen 65ND, 20ND thƣờng đƣợc dùng trừ sâu ăn lá, sâu chích
hút hại củ cải đƣờng, cây ăn quả và cây rừng ở liều lƣợng 2-4 kg/ha, nồng độ 0,7-1 %.
1.3. Thực trạng ô nhiễm thuốc BVTV (POP) ở nƣớc ta
Nƣớc ta có khoảng trên 1.153 khu vực ô nhiễm nặng thuốc BVTV dạng POP trải
rộng trên hầu khắp các tỉnh. Phần lớn các điểm ô nhiễm này đều có từ thế kỉ trƣớc,
thậm chí trƣớc 1975 trong thời chiến tranh. Đấy là nơi tập kết, là kho bảo quản lƣu cất

tại các huyện đang chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng (từ trồng lúa sang trồng hoa và
rau xuất khẩu, chăn nuôi gia súc gia cầm với quy mô lớn) nhƣ huyện Mê Linh (các xã
Mê Linh, Văn Khê, Tiền Phong, Thanh Lâm), huyện Yên Lạc (thị trấn Yên Lạc, xã
Đồng Cƣơng, Đồng Văn), Vĩnh Tƣờng (Thổ Tang, Đại Đồng).
Thuốc BVTV là con dao hai lƣỡi, sử dụng đúng đắn, biết phối hợp các biện pháp
phòng trừ khác thì thuốc là một vũ khí lợi hại không thể thiếu trong một nền sản xuất
nông nghiệp tiên tiến, đem lại lợi ích cho nông dân. Ngƣợc lại, nếu ỷ lại vào thuốc
BVTV, dùng không đúng kỹ thuật sẽ để lại những hậu quả tai hại trƣớc mắt và lâu dài.
Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV và phân bón hóa học, một lƣợng đáng kể thuốc
và phân không đƣợc cây trồng tiếp nhận đƣợc xả thẳng ra môi trƣờng thông qua các
kênh, sông trục tiêu của hai hệ thống thủy lợi Bắc và Nam, gây ô nhiễm môi trƣờng
mặt nƣớc, đất; cùng với đó hầu hết lƣợng vỏ bao thuốc BVTV chƣa đƣợc thu gom xử
lý hợp vệ sinh, xả trực tiếp ra môi trƣờng.
K37C- CN Hóa

14

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


Với mức độ lạm dụng phân bón, thuốc BVTV tràn lan nhƣ hiện nay và việc tùy
tiện xả chất thải chƣa qua xử lý thì khó có thể phát triển nền nông nghiệp ổn định, bền
vững. Vì vậy, để phát triển nông nghiệp, nông thôn, phải giải quyết hàng loạt mâu
thuẫn giữa lợi ích trƣớc mắt, lâu dài và đặt trong tổng thể, gắn kết hài hòa giữa phát
triển kinh tế, xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trƣờng; gắn với trách nhiệm của mọi tổ
chức, cá nhân và mọi ngƣời dân theo nguyên tắc “mình vì mọi ngƣời, mọi ngƣời vì
mình”. Những năm qua, mặc dù chính quyền địa phƣơng, cũng nhƣ cán bộ nông
nghiệp đã tích cực tuyên truyền, phổ biến về tác hại của việc sử dụng thuốc BVTV
không đúng kỹ thuật. Thế nhƣng, một bộ phận bà con nông dân vẫn đơn giản nghĩ vỏ
chai, túi đựng thuốc BVTV là một loại rác thải thông thƣờng, không có hại nên việc

1.4.1. Phân hủy bằng tia cực tím (UV) hoặc bằng ánh sáng mặt trời [18]
Các phản ứng phân hủy bằng tia cực tím (UV), bằng ánh sáng mặt trời thƣờng làm
gãy mạch vòng hoặc gãy các mối liên kết giữa clo và cacbon hoặc nguyên tố khác
trong cấu trúc phân tử của chất hữu cơ và sau đó thay thế nhóm Cl bằng nhóm phenyl
hoặc nhóm hidroxyl và giảm độ độc của hoạt chất.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là hiệu suất xử lý cao, chi phí cho xử lý thấp, rác
thải an toàn ngoài môi trƣờng. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp là không thể
áp dụng để xử lý chất ô nhiễm chảy tràn và chất thải rửa có nồng độ đậm đặc. Nếu áp
dụng để xử lý ô nhiễm đất thì lớp đất trực tiếp đƣợc tia UV chiếu không dày hơn 5 mm.
Do đó, khi cần xử lý nhanh lớp đất bị ô nhiễm tới các tầng sâu hơn 5 mm thì phƣơng
pháp này ít đƣợc sử dụng và đặc biệt trong công nghệ xử lý hiện trƣờng.
1.4.2. Phá hủy bằng vi sóng plasma [18]
Phƣơng pháp này đƣợc tiến hành trong thiết bị cấu tạo đặc biệt. Chất hữu cơ đƣợc
dẫn qua ống phản ứng ở đây là detector plasma sinh ra sóng phát xạ electron cực ngắn
(vi sóng). Sóng phát xạ electron tác dụng vào các phân tử hữu cơ tạo ra nhóm gốc tự do
và sau đó dẫn tới các phản ứng tạo SO2, CO2, HPO24 , Cl2, Br2… (sản phẩm tạo ra phụ
thuộc vào bản chất thuốc BVTV).
Ví dụ: Malathion bị phá hủy nhƣ sau:
Plasma + C10H19OPS2  15O2 + 10CO2 + 9H2O + HPO24
Kết quả thực nghiệm theo phƣơng pháp trên một số loại thuốc BVTV đã phá hủy
đến 99% (với tốc độ từ 1,8 đến 3 kg/h).

K37C- CN Hóa

16

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status