giáo trình pháp luật đại cương - Pdf 31

B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

ThS. V Vn Tun (Ch biờn)
Th.S TRịNH THị NGọC ANH - th.S Nguyễn Thị minh hạnh
cn. Lê thị thu hằng - cn. đỗ thị kim hơng
th.S nguyễn thị ngân - CN. Lê Thị yến

Giáo trình

Pháp luật đại cơng

H NI, 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Giỏo trỡnh Phỏp lut ủi cng .. .

1


MỤC LỤC
MỞ ðẦU

5

PHẦN A. ðẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

6

Chương 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

6


18

2.2. Giới thiệu về pháp luật

19

2.3. Kiểu pháp luật

20

2.4. Hình thức pháp luật

24

2.5. Vai trò của pháp luật

27

Chương 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM PHÁP LÝ CƠ BẢN

29

1. QUY PHẠM PHÁP LUẬT

29

1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm của quy phạm pháp luật

29



42

4. PHÁP CHẾ

45

4.1. Khái niệm pháp chế

45

4.2. Những nguyên tắc cơ bản của pháp chế

47

PHẦN B. ðẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CỦA NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

53

Chương 3. MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP

53

LUẬT CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ

53



CHỦ NGHĨA VIỆT NAMVÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

75

1. LUẬT NHÀ NƯỚC (LUẬT HIẾN PHÁP)

75

1.1. ðối tượng ñiều chỉnh của Luật Nhà nước

75

1.2. Nội dung cơ bản của Luật Nhà nước

75

2. LUẬT HÀNH CHÍNH

78

2.1. ðối tượng ñiều chỉnh của Luật Hành chính

78

2.2. Nội dung cơ bản của Luật Hành chính

78

3. LUẬT DÂN SỰ


5.2. Nội dung cơ bản của Luật Hình sự

91

6. LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

95

6.1. ðối tượng ñiều chỉnh của Luật Tố tụng Hình sự

95

6.2. Nội dung cơ bản của Luật Tố tụng Hình sự

95

7. LUẬT KINH TẾ

98

7.1. ðối tượng ñiều chỉnh của Luật kinh tế

98

7.2. Nội dung cơ bản của Luật Kinh tế

98

8. LUẬT TÀI CHÍNH



10.2. Nội dung cơ bản của Luật Lao ñộng

103

11. LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ðÌNH

106

11.1. ðối tượng ñiều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia ñình

106

11.2. Nội dung cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia ñình

106

12. PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

107

12.1. Luật Quốc tế (Công pháp Quốc tế)

107

12.2. Tư pháp Quốc tế

109

Tài liệu tham khảo

Giáo trình này là chương trình ñào tạo chính thức môn Pháp luật ñại cương của giảng viên, sinh
viên, học viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội từ năm học 2010 - 2011 và là tài liệu tham khảo
cho giảng viên, sinh viên các trường ñại học, cao ñẳng khác không chuyên luật.
Chúng tôi biện soạn giáo trình theo cách thức, cấu trúc, nội dung mới nên không tránh khỏi thiếu
sót. Rất mong quý thầy, cô giáo và sinh viên góp ý ñể chúng tôi hoàn thiện nội dung cuốn sách. Xin
chân thành cảm ơn.
BỘ MÔN PHÁP LUẬT

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

2


PHẦN A. ðẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC
VÀ PHÁP LUẬT

Chương 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

VÀ PHÁP LUẬT

Chương này gồm những nội dung sau:
- Lí luận cơ bản về nhà nước với các nội dung: Nguồn gốc ra ñời của nhà nước; Giới thiệu về
nhà nước; Kiểu nhà nước; Hình thức nhà nước; Chức năng nhà nước và Bộ máy nhà nước.
- Lí luận cơ bản về pháp luật với các nội dung: Nguồn gốc ra ñời của pháp luật; Giới thiệu về
pháp luật; Kiểu pháp luật; Hình thức pháp luật; Vai trò của pháp luật.
Mục tiêu của chương này là:
1. Người học nắm ñược lý luận về nguồn gốc ra ñời, khái niệm, ñặc ñiểm, bản chất, kiểu và hình
thức nhà nước.
2. Người học nắm ñược lý luận về nguồn gốc ra ñời, khái niệm, ñặc ñiểm, bản chất, vai trò, kiểu
và hình thức pháp luật.


Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin ñã nghiên cứu nguồn gốc ra ñời của nhà nước trong giai
ñoạn lịch sử ñầu tiên của nhân loại là chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ. Trong chế ñộ này chưa có nhà
nước nhưng những nguyên nhân dẫn ñến sự ra ñời của nhà nước lại nảy sinh từ xã hội này. Vì vậy, việc
tìm hiểu xã hội cộng sản nguyên thuỷ sẽ là cơ sở ñể giải thích nguồn gốc ra ñời của nhà nước.
1.1.1 Chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ và tổ chức thị tộc, bộ lạc
* Cơ sở kinh tế của chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ
Cơ sở kinh tế của xã hội cộng sản nguyên thuỷ là chế ñộ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản
phẩm lao ñộng. Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, do trình ñộ của lực lượng sản xuất thấp kém,
công cụ lao ñộng thô sơ, trí tuệ của con người chưa phát triển, con người bất lực trước sự khắc nghiệt
của thiên nhiên, vì thế, con người phải nương tựa vào nhau ñể cùng sinh hoạt, kiếm sống và bảo vệ
mình. ðiều này ñã làm cho các thành viên trong xã hội cộng sản nguyên thủy cùng lao ñộng và
hưởng thụ thành quả lao ñộng theo nguyên tắc phân phối bình quân. Với phương thức phân phối này,
mọi người ñều bình ñẳng, không ai có ñặc quyền, ñặc lợi, không ai có tài sản riêng, không có người
giàu, kẻ nghèo, không có tình trạng người này chiếm ñoạt tài sản của người kia, xã hội lúc này chưa
xuất hiện giai cấp và ñấu tranh giai cấp.
* Cơ sở xã hội của chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ
Xã hội cộng sản nguyên thủy ñược tổ chức rất ñơn giản. Giai ñoạn ñầu, con người sống thành
từng tập ñoàn người với tính chất bầy ñàn. Giai ñoạn sau, các tổ chức của con người ngày càng ñược
củng cố, phát triển nên hình thành các tế bào xã hội là thị tộc. Thị tộc xuất hiện vào giai ñoạn xã hội
phát triển ñến một trình ñộ nhất ñịnh, sự xuất hiện của thị tộc là một bước tiến trong lịch sử phát triển
của nhân loại, ñặt nền móng cho việc hình thành hình thái kinh tế - xã hội ñầu tiên trong lịch sử.
Thị tộc ñược tổ chức theo huyết thống, lúc ñầu huyết thống ñược xác lập theo dòng mẹ, gọi là thị
tộc mẫu hệ và về sau ñược xác lập theo dòng cha gọi là thị tộc phụ hệ. Thị tộc ñược hình thành và
phát triển trên nền tảng vật chất là chế ñộ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao ñộng nên
các thành viên trong thị tộc tự do, bình ñẳng, không một ai có ñặc quyền, ñặc lợi ñối với người khác
trong cùng một thị tộc. Xã hội công sản nguyên thủy có sự phân công lao ñộng nhưng mang tính tự
nhiên giữa ñàn ông và ñàn bà, giữa người già và trẻ nhỏ ñể thực hiện các công việc khác nhau của thị
tộc.
* Quyền lực xã hội trong chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ

1.1.2 Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện nhà nước
Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất: công cụ lao ñộng ñược cải tiến, con người
phát triển về thể lực, trí lực, ngày càng nhận thức ñúng ñắn hơn về thế giới và bản thân, ñồng thời
ñúc rút ñược nhiều kinh nghiệm trong lao ñộng… nên sự phân công lao ñộng tự nhiên không còn phù
hợp ñã ñược thay thế bằng sự phân công lao ñộng xã hội. Lịch sử nhân loại ñã trải qua ba lần phân
công lao ñộng xã hội, làm thay ñổi căn bản cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội và làm tan rã chế ñộ cộng sản
nguyên thuỷ.
* Phân công lao ñộng xã hội lần thứ nhất: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt và trở thành ngành
kinh tế ñộc lập
Trồng trọt là ngành kinh tế ñầu tiên trong xã hội loài người. Cùng với trồng trọt, hoạt ñộng săn
bắn cũng ñược phát triển nhờ kỹ năng và phương tiện săn bắn ngày càng ñược cải thiện. Tuy nhiên,
hoạt ñộng săn bắn ngày càng khó khăn do muông thú khan hiếm dần. Vì thế, con người tiến hành
thuần dưỡng ñộng vật, từ ñó, tạo ra nguồn tích luỹ tài sản, ñây là mầm mống sinh ra chế ñộ tư hữu.
Hoạt ñộng chăn nuôi phát triển, xuất hiện những người chuyên thực hiện công việc này, dần dần
chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt và trở thành một ngành kinh tế ñộc lập.
Sự phát triển của chăn nuôi và trồng trọt ñã làm cho năng suất lao ñộng ngày càng gia tăng, sản
phẩm làm ra ngày càng nhiều, con người không tiêu dùng hết, vì vậy, xuất hiện của cải dư thừa và
phát sinh khả năng chiếm ñoạt sản phẩm dư thừa ấy. Do trồng trọt và chăn nuôi phát triển, nhu cầu về
sức lao ñộng nảy sinh nên những tù binh bị bắt trong chiến tranh giữa các thị tộc, bào tộc, bộ lạc ñược
giữ lại làm nô lệ ñể bóc lột sức lao ñộng.
Như vậy, sau lần phân công lao ñộng xã hội lần thứ nhất, trong xã hội loài người, mầm mống
của chế ñộ tư hữu ñã xuất hiện, xã hội phân chia thành người giàu, người nghèo, nô lệ xuất hiện
nhưng còn mang tính ñơn lẻ. Mặt khác, sự xuất hiện của chế ñộ tư hữu ñã làm thay ñổi quan hệ hôn
nhân, chế ñộ hôn nhân một vợ, một chồng xuất hiện thay cho chế ñộ quần hôn trước ñó. ðồng thời,
trong thời kỳ này, chế ñộ gia trưởng ñặc trưng bằng vai trò tuyệt ñối và quyền lực vô hạn của người
chồng ñã xuất hiện, theo Mác và Ănghen, “gia ñình cá thể ñã trở thành một lực lượng ñang ñe dọa
thị tộc”1.
* Phân công lao ñộng xã hội lần thứ hai: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và trở thành
ngành kinh tế ñộc lập
ðể phục vụ hoạt ñộng sản xuất, với khả năng sáng tạo của mình, con người ñã tạo ra công cụ lao

Sự phân công này ñã làm xuất hiện tầng lớp thương nhân, họ không trực tiếp tham gia hoạt ñộng sản
xuất mà chỉ làm công việc trao ñổi sản phẩm nhưng thu lời rất lớn từ việc mua bán hàng hóa. ðây
chính là nguyên nhân ñẩy nhanh sự phân hoá giàu, nghèo do sự tích tụ và tập trung của cải vào trong
tay một số ít người. Chế ñộ dân chủ nguyên thuỷ ñã biến thành chế ñộ dân chủ quý tộc. Dần dần xã
hội hình thành những lực lượng ñối kháng, các lực lượng cơ bản này ñã làm xuất hiện giai cấp. Các
giai cấp mâu thuẫn với nhau về lợi ích nên xảy ra ñấu tranh giai cấp. Do vậy, ñời sống xã hội vốn
thanh bình trong lòng thị tộc trước ñây giờ trở nên bất ổn.
Sau ba lần phân công lao ñộng xã hội, xã hội xuất hiện tư hữu và giai cấp, ñiều này làm cho cộng
ñồng thị tộc không thể ñứng vững ñược. Bởi vì tổ chức thị tộc ñã sinh ra từ một xã hội ñược xây
dựng dựa trên chế ñộ sở hữu chung về tư liệu sản xuất, một xã hội không biết ñến mâu thuẫn nội tại
thì nay một xã hội mới ra ñời, một xã hội xuất hiện chế ñộ tư hữu và phân chia thành các giai cấp ñối
lập nhau, mâu thuẫn và ñấu tranh gay gắt với nhau ñể bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Xã hội ñó ñòi
hỏi phải có một tổ chức mới ñủ sức ñể dập tắt cuộc xung ñột giữa các giai cấp, hoặc làm cho cuộc
ñấu tranh ấy diễn ra trong một “khuôn khổ” nhất ñịnh, tổ chức ñó chính là nhà nước và nhà nước ñã
ra ñời.
Như vậy, nhà nước xuất hiện là một tất yếu khách quan, nó là sản phẩm của một xã hội ñã phát
triển ñến một giai ñoạn nhất ñịnh, hay nói cách khác là sản phẩm của xã hội có giai cấp và ñấu tranh
giai cấp.
Tóm lại, tiền ñề kinh tế cho sự ra ñời của nhà nước là chế ñộ tư hữu về tài sản, còn tiền ñề xã hội
cho sự ra ñời của nhà nước là sự phân chia xã hội thành giai cấp và ñấu tranh giai cấp.
1.2. Giới thiệu về nhà nước
1.2.1 Khái niệm nhà nước
Nhà nước là tổ chức ñặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện chức năng quản lý ñặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục ñích bảo vệ
lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, nhà nước là tổ chức ñặc biệt của quyền lực chính
trị, nó cũng là tổ chức ñầu tiên thiết lập quyền lực chính trị trong ñời sống nhân loại và nhà nước
chính là công cụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội, giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Nhà nước với tư cách là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra ñể ñàn áp các giai cấp


quy mô rộng lớn nhất và dẫn ñến hình hành các cơ quan nhà nước ở trung ương và ñịa phương. Phân
chia dân cư theo lãnh thổ chính là ñặc ñiểm ñể phân biệt nhà nước với tổ chức thị tộc, bộ lạc trong xã
hội cộng sản nguyên thủy và các thiết chế xã hội khác trong thời ñại ngày nay.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, có nhiều thiết chế chính trị - xã hội cùng tồn tại và hoạt
ñộng, trong ñó, chỉ nhà nước mới có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia là nội dung chính trị
pháp lý, là thuộc tính không thể chia cắt của nhà nước. Chủ quyền quốc gia ñược hiểu là quyền ñộc lập
và tự quyết của quốc gia trong quan hệ ñối nội và ñối ngoại. Dấu hiệu chủ quyền quốc gia làm xuất
hiện chế ñịnh quốc tịch, tức là quan hệ về quyền và nghĩa vụ giữa các cá nhân với một nhà nước mà
người ñó là công dân.
- Nhà nước ban hành pháp luật và ñảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước
Nhà nước xuất hiện trong tình thế các quy ước xã hội không còn nhiều giá trị ñể ñiều chỉnh các
quan hệ xã hội, vì thế, nhà nước ñã sáng tạo ra công cụ ñiều chỉnh quan hệ xã hội mới, ñó là pháp luật.
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành hoặc thừa nhận pháp luật và sử dụng các công cụ cưỡng chế của mình như quân ñội, cảnh sát, toà án… ñể buộc mọi cá nhân, tổ chức phải tôn trọng và thực
hiện pháp luật. Có thể nói, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng chính trị - xã hội có mối quan hệ
gắn bó hữu cơ với nhau, không thể có pháp luật nếu không có nhà nước và ngược lại, nhà nước chỉ có
thể tồn tại và hoạt ñộng có hiệu quả nếu có pháp luật.
- Nhà nước có quyền quy ñịnh và thực hiện việc thu các loại thuế
ðể thực hiện chức năng của mình, nhà nước lập ra một bộ máy nhà nước, bộ máy này bao gồm
một lớp người ñặc biệt, tách ra khỏi quá trình trực tiếp sản xuất, chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

7


thực hiện chức năng quản lý xã hội, bộ máy này cần ñược nuôi dưỡng bằng nguồn tài chính lấy từ
khu vực sản xuất trực tiếp. ðể có nguồn tài chính ñáp ứng nhu cầu ñó và thực hiện chức năng xã hội,
nhà nước phải quy ñịnh và thực hiện việc thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
1.2.3 Bản chất của nhà nước

mình một hệ tư tưởng riêng và biến hệ tư tưởng ñó thành hệ tư tưởng thống trị xã hội. Nhà nước với
các công cụ cưỡng chế ñặc biệt sẽ ñảm bảo cho việc áp ñặt sự thống trị về tư tưởng ñối với tất cả các
giai cấp khác trong xã hội.
Như vậy, nhà nước là bộ máy ñặc biệt ñảm bảo sự thống trị về kinh tế, ñể thực hiện quyền lực về
chính trị và thực hiện sự tác ñộng về tư tưởng ñối với mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội phù hợp với
ý chí và nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

3

Mác-Ănghen, Tuyển tập, Tập VI, NXB Sự thật, H.1984, tr.261.

4

V.I.Lênin toàn tập, tập 39, NXB Tiến bộ, M.1979, tr.31

5

V.I.Lênin toàn tập, tập 33, NXB Tiến bộ, M.1976, tr.9

6

Mác-Ănghen, Tuyển tập, Tập 1, NXB Sự thật, H.1980, tr.569

7

V.I.Lênin Toàn tập, Tập 33, NXB Tiến bộ, M.1976, tr.110

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

8

1.3.2 Các kiểu nhà nước
Căn cứ ñể phân chia các kiểu nhà nước là hình thái kinh tế - xã hội. Theo học thuyết Mác - Lênin
về nhà nước và pháp luật, lịch sử nhân loại trải qua năm hình thái kinh tế - xã hội gồm cộng sản
nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Phù hợp các hình
thái kinh tế - xã hội có giai cấp, trong lịch sử tồn tại bốn kiểu nhà nước sau:
Nhà nước chủ nô;
Nhà nước phong kiến;
Nhà nước tư sản;
Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu,
diễn ra thông qua cách mạng xã hội mà kết quả là kiểu nhà nước sau bao giờ cũng tiến bộ và hoàn
thiện hơn kiểu nhà nước trước ñó, nhà nước phong kiến thay thế nhà nước chủ nô, nhà nước tư sản
thay thế nhà nước phong kiến, nhà nước xã hội chủ nghĩa thay thế nhà nước tư sản. Trong ñó, nhà
nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước có bản chất khác với các kiểu nhà nước khác, nhiệm vụ của nhà
8

C.Mác-Ph.Ănghen.Tuyển tập. Tập 1 NXB Sự Thật, Hà Nộ, 1980, tr.30

9

V.I.Lênin Toàn tập, Tập 33, NXB Tiến bộ, M.1976, tr.23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

9


nước xã hội chủ nghĩa là thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
thực hiện công bằng xã hội. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu mới tiến bộ nhất, nhưng
cũng là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử, sau khi hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, nhà

ñộng vật có hai chân và là công cụ biết nói.
Trong nhà nước phong kiến, ñịa vị người nông dân có nhiều ưu thế hơn so với nô lệ nhưng chưa
có sự khác biệt rõ rệt. Sống trong lãnh ñịa của giai cấp ñịa chủ, người nông dân bị bóc lột dưới hình
thức nộp tô bằng hiện vật (thóc, gạo, vật nuôi…) hoặc bằng tiền, ngoài ra còn bị cưỡng bức lao dịch
cho phong kiến.
Trong nhà nước tư sản, giai cấp vô sản ñược tự do nhưng không có tư liệu sản xuất, phải bán sức
lao ñộng và trở thành người làm thuê cho giai cấp tư sản, chịu sự bóc lột của giai cấp tư sản.
Như vậy, nhà nước chủ nô, phong kiến và tư sản có ñặc ñiểm chung là duy trì tình trạng người
bóc lột người. ðây là ñặc ñiểm ñể phân biệt các kiểu nhà nước tiền xã hội chủ nghĩa với nhà nước xã
hội chủ nghĩa, bởi con người trong nhà nước xã hội chủ nghĩa sống bình ñẳng, bắc ái với nhau.
- Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị chiếm thiểu số trong xã hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

10


Giai cấp thống trị trong các nhà nước tiền xã hội chủ nghĩa bao gồm: giai cấp chủ nô (trong nhà
nước chủ nô), giai cấp ñịa chủ (trong nhà nước phong kiến), giai cấp tư sản (trong nhà nước tư sản).
Ba giai cấp này chiếm thiểu số trong xã hội. ðây là ñặc ñiểm ñể phân biệt nhà nước tiền xã hội chủ
nghĩa với nhà nước xã hội chủ nghĩa bởi với bản chất dân chủ, nhà nước xã hội chủ nghĩa bảo vệ lợi
ích của ñông ñảo nhân dân lao ñộng trong ñời sống xã hội.
1.4. Hình thức nhà nước
1.4.1 Khái niệm hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và các biện pháp ñể thực hiện
quyền lực nhà nước.
Nội dung hạt nhân của nhà nước là quyền lực nhà nước. Các giai cấp thống trị khi sử dụng nhà nước
như một cộng cụ bảo vệ quyền lợi của mình luôn quan tâm ñến việc tổ chức và sử dụng quyền lực nhà
nước. Cách thức tổ chức quyền lực và biện pháp sử dụng quyền lực nhà nước trở thành các hợp phần của
hình thức nhà nước.
1.4.2 Các yếu tố của hình thức nhà nước

Mỗi loại quý tộc lại ñược tham gia ứng cử, bầu cử ở một cấp cơ quan nhà nước khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

11


* Hình thức cấu trúc
Hình thức cấu trúc là sự cấu tạo nhà nước thành các ñơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối
quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương và ñịa phương.
Hình thức cấu trúc nhà nước cũng ñề cập tới hợp phần tổ chức quyền lực nhà nước, nhưng là tổ
chức các cơ quan nhà nước theo ñơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa chúng.
Trong lịch sử, hình thức cấu trúc thể hiện dưới hai dạng cơ bản:
- Nhà nước ñơn nhất
Nhà nước ñơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan
quản lý thống nhất từ trung ương tới ñịa phương, có một hệ thống pháp luật thống nhất.
- Nhà nước liên bang
Nhà nước liên bang là nhà nước có từ hai hay nhiều nhà nước thành viên hợp lại. Nhà nước liên
bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý (một hệ thống chung cho toàn liên bang và một
hệ thống cho mỗi nhà nước thành viên), có hai chủ quyền (chủ quyền quốc gia chung của nhà nước
liên bang và chủ quyền riêng của mỗi bang), có hai hệ thống pháp luật (một hệ thống pháp luật của
liên bang và một hệ thống pháp luật của mỗi bang).
Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá, liên kết hóa nền kinh tế hiện nay, xuất hiện nhiều mô hình
cấu trúc nhà nước khác như nhà nước liên minh, cộng ñồng các quốc gia ñộc lập… Tuy nhiên, quan hệ
giữa các quốc gia trong mô hình này lỏng lẻo, không chặt chẽ như nhà nước liên bang.
* Chế ñộ chính trị
Chế ñộ chính trị là cách thức (phương pháp, thủ ñoạn) mà các cơ quan nhà nước sử dụng ñể
thực hiện quyền lực nhà nước.
Như vậy, sau hai yếu tố thuộc hợp phần tổ chức quyền lực nhà nước, yếu tố chế ñộ chính trị thể
hiện hợp phần thứ hai của hình thức nhà nước, ñó là phương thức thực hiện quyền lực nhà nước.
Có nhiều phương pháp và thủ ñoạn ñể nhà nước thực hiện quyền lực của mình, ñiều ñó tuỳ thuộc

Nhà nước là một tổ chức sống, nó thực hiện nhiều hoạt ñộng sinh ñộng, trong ñó, những phương
diện (mặt, lĩnh vực) hoạt ñộng cơ bản của nhà nước ñược coi là chức năng của nhà nước. Nhà nước
thực hiện các hoạt ñộng quản lý, cưỡng chế ña dạng, phong phú. Tuy nhiên, không phải mọi hoạt
ñộng của nhà nước ñều là chức năng của nhà nước mà chỉ là những phương diện, lĩnh vực hoạt ñộng
cơ bản của nhà nước.
Trong lý luận chung về nhà nước và pháp luật, cần phân biệt chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước. ðây là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong ñó, nhiệm vụ
của nhà nước là những vấn ñề mà nhà nước ñặt ra cần phải giải quyết, còn chức năng của nhà nước là
những phương diện hoạt ñộng chủ yếu của nhà nước. ðể thực hiện có hiệu quả chức năng của nhà
nước, tùy mỗi giai ñoạn lịch sử cụ thể, nhà nước có thể ñề ra nhiều nhiệm vụ khác nhau. Tuy nhiên,
những nhiệm vụ cơ bản lại ñược coi là cơ sở ñể xây dựng nội dung và ñưa ra hình thức thực hiện
chức năng của nhà nước. Ngoài ra, cần phân biệt chức năng của nhà nước với chức năng của mỗi cơ
quan nhà nước. Trong ñó, chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt ñộng cơ bản của nhà
nước còn chức năng của mỗi cơ quan nhà nước là những mặt hoạt ñộng chủ yếu của cơ quan ấy. Có
thể nói, một chức năng của nhà nước có thể do nhiều cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện. Còn
chức năng của mỗi cơ quan nhà nước nhằm ñể thực hiện chức năng của nhà nước.
* Các chức năng của nhà nước
Hoạt ñộng của nhà nước rất ña dạng và phong phú, do ñó, chức năng của nhà nước bao gồm
nhiều loại khác nhau và giữa chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau. Có nhiều cách phân loại
chức năng của nhà nước trên cơ sở những căn cứ khoa học. Tuy nhiên, cách phân loại phổ biến nhất
hiện nay là căn cứ vào phạm vi hoạt ñộng của nhà nước. Theo tiêu chí này, chức năng của nhà nước
ñược chia thành hai loại: chức năng ñối nội và chức năng ñối ngoại.
Chức năng ñối nội là những phương diện hoạt ñộng chủ yếu của nhà nước trong phạm vi ñất
nước. ðây là các hoạt ñộng quan trọng của nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý mọi mặt ñời
sống xã hội, phát huy sức mạnh quyền lực nhà nước, thể hiện chủ quyền quốc gia. Trong nhà nước
chủ nô, nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản, chức năng ñối nội bao gồm: chức năng bảo vệ và
củng cố chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất, chức năng ñàn áp ñối với số ñông người trong xã hội, chức
năng quản lý kinh tế - xã hội. Chức năng ñối nội trong nhà nước xã hội chủ nghĩa có bước phát triển
cả về số lượng và chất lượng, bao gồm: chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, văn hoá, giáo dục,
khoa học, công nghệ; chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chức năng bảo vệ

là một tập hợp giản ñơn các cơ quan nhà nước mà là hệ thống các cơ quan nhà nước ñồ sộ có thứ bậc
trên dưới, có mối quan hệ khăng khít với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau. Mối gắn kết của các cơ
quan trong bộ máy nhà nước ñược thực hiện thông qua các nguyên tắc chung, thống nhất ñược ñặt ra
cho bộ máy nhà nước. Thông qua bộ máy nhà nước, các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước ñược
thực hiện.
* Bộ máy các nhà nước tiền xã hội chủ nghĩa
+ Bộ máy nhà nước chủ nô
Khi nhà nước chủ nô mới ra ñời, bộ máy nhà nước ñược cấu tạo tương ñối ñơn giản, ñứng ñầu là
vua (hoàng ñế, vương…), dưới vua là các cơ quan cưỡng chế như quân ñội, cảnh sát, toà án... ðặc
biệt, lúc này chưa có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan trong bộ máy
nhà nước. Về sau, do sự phát triển của xã hội, bộ máy nhà nước chủ nô không ngừng phát triển và
hoàn thiện. Lịch sử ñã chứng minh sự ra ñời của bộ máy nhà nước Aten, nhà nước La Mã…ðây thực
sự là những bộ máy nhà nước hoàn thiện nhất trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ.
+ Bộ máy nhà nước phong kiến
ðứng ñầu bộ máy nhà nước phong kiến là vua, dưới vua là triều ñình gồm: các quan ñại thần, nắm
giữ các trọng trách quan trọng trong bộ máy nhà nước, tiếp ñến là bộ máy hành chính, quân ñội, cảnh
sát, nhà tù và các cơ quan khác. Nhà nước phong kiến với chính thể quân chủ là phổ biến nên vai trò
của vua rất lớn, vua là người ban hành pháp luật, tổ chức thực thi pháp luật, là người xét xử tối cao và
có quyền bổ nhiệm quan lại. Các cơ quan phía dưới chỉ là bộ phận giúp việc cho vua mà không có một
chút quyền lực nào.
+ Bộ máy nhà nước tư sản
Bộ máy nhà nước tư sản hoàn thiện hơn bộ máy nhà nước chủ nô, bộ máy nhà nước phong kiến.
Bộ máy nhà nước tư sản ñược tổ chức theo nguyên tắc phân quyền. Theo nguyên tắc này, quyền lực
nhà nước ñược trao cho ba cơ quan khác nhau: quyền lập pháp trao cho nghị viện, quyền hành pháp
trao cho chính phủ và quyền tư pháp trao cho toà án thực hiện. Ba cơ quan này thực hiện quyền lực
của mình trong phạm vi pháp luật quy ñịnh và ñộc lập, ñối trọng với nhau. Ngoài ba cơ quan trên,
trong bộ máy nhà nước tư sản còn có nguyên thủ quốc gia. Nguyên thủ quốc gia trong nhà nước tư
sản có thể là vua, Sa hoàng ở Nga, Nhật hoàng ở Nhật…(ñối với các nước theo chính thể quân chủ
hạn chế) hoặc tổng thống (ñối với các nước theo chính thể cộng hoà tổng thống; cộng hoà ñại nghị
hoặc cộng hoà lưỡng hệ).

- Nội dung thể hiện tính cộng ñồng, bình ñẳng, tinh thần hợp tác.
- Mang tính manh mún, tản mạn và chỉ có hiệu lực ñối với một nhóm người (trong cùng thị tộc,
bộ lạc).
- ðược thực hiện một cách tự nguyện trên cơ sở thói quen và niềm tin tự nhiên của mọi người.
Với những ñặc trưng như vậy, các quy phạm xã hội ñã phản ánh ñúng ñắn trình ñộ phát triển
kinh tế - xã hội của chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ, là nhân tố ñiều chỉnh và tạo lập một trật tự xã hội
chung trong thời kỳ bình minh của xã hội loài người.
2.1.2 Quy phạm xã hội mất dần hiệu lực và sự ra ñời của pháp luật
Cùng với sự xuất hiện của chế ñộ tư hữu, xã hội dần phân chia thành các giai cấp, tầng lớp ñối
kháng nhau. Trong xã hội bắt ñầu xuất hiện các xung ñột về lợi ích giữa những nhóm người này. ðó
là xung ñột giữa những người lao ñộng tạo ra sản phẩm nhưng bị bóc lột, không ñược hưởng thụ
thành quả lao ñộng của mình và những người không trực tiếp tham gia lao ñộng nhưng lạm dụng
quyền lực chiếm ñoạt sản phẩm lao ñộng của người khác, chiếm ñoạt tài sản dư thừa của thị tộc…
Xung ñột ngày càng trở nên gay gắt dẫn ñến các quy phạm xã hội vốn ra ñời ñể ñiều chỉnh quan hệ
bình ñẳng giữa các thành viên không còn phù hợp. Thực tế ñó ñòi hỏi một loại quy tắc mới ra ñời
nhằm ñảm bảo và duy trì các quan hệ xã hội trong một trật tự nhất ñịnh, ñồng thời cũng ñòi hỏi có một
thiết chế quyền lực phù hợp thay thế cho tổ chức quyền lực công (thị tộc, bộ lạc). Phù hợp với yêu cầu
ñó, nhà nước và pháp luật ñã ra ñời. Với tư cách là một tổ chức quyền lực, nhà nước ñã ñặt ra pháp luật
và sử dụng nó như một công cụ ñể thực hiện chức năng ñiều chỉnh các quan hệ xã hội. Pháp luật ra ñời
và ñược nhà nước sử dụng như một công cụ ñặc biệt thay thế cho các quy ước xã hội ñã mất dần giá trị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

15


2.2. Giới thiệu về pháp luật
2.2.1 Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và ñảm bảo thực
hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố ñiều chỉnh các quan hệ xã hội.
Trong thực tế cuộc sống tồn tại rất nhiều mối quan hệ xã hội, các mối quan hệ xã hội ñó ñược

xác ñịnh cụ thể, rõ ràng. ðó là cái giới hạn cần thiết, cái khung ñược xác ñịnh ñể mọi tổ chức, cá
nhân xử sự. Hiện nay, pháp luật thường ñược ghi trong văn bản (pháp luật thành văn). Quy ñịnh của
pháp luật thể hiện thành các ñiều luật, các quy phạm có cấu trúc chặt chẽ về câu, chữ, ý nghĩa. Từ
ngữ của pháp luật (thuật ngữ pháp lý) luôn chặt chẽ, chính xác, ñược hiểu theo một nghĩa và ñược
thực hiện như nhau ñối với mọi ñối tượng, không gian, thời gian. ðiều này ảnh hưởng trực tiếp tới
giá trị và khả năng thực thi của pháp luật nên các nhà nước luôn quan tâm tới việc nâng cao kỹ thuật
lập pháp. Các quy tắc khác trong xã hội như tập quán, ñạo ñức, tín ñiều tôn giáo… ở chừng mực nào
ñó không xác ñịnh một khuôn mẫu, một giới hạn rõ ràng nên tính chặt chẽ về hình thức không cao.
Thậm chí, các loại quy tắc ñó tồn tại dưới hình thức bất thành văn (không ñược ghi trong văn bản)
khá phổ biến.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

16


Bên cạnh những ñặc trưng cơ bản trên, so với các quy tắc xã hội khác, pháp luật còn có những
ñặc trưng khác như tính khái quát và cụ thể, tính nghiêm khắc và nhân ñạo, luật thành văn và không
thành văn...
2.2.3 Bản chất của pháp luật
Bản chất pháp luật là một thể thống nhất bao gồm hai phương diện cơ bản: phương diện giai cấp
và phương diện xã hội, thường gọi là tính giai cấp và tính xã hội. Hai phương diện này tồn tại mang
tính tất yếu khách quan, có quan hệ mật thiết, tác ñộng qua lại lẫn nhau.
* Tính giai cấp
Học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật ñã lý giải một cách khoa học bản chất của
pháp luật. Là sản phẩm của xã hội có giai cấp, pháp luật luôn mang tính giai cấp, không có pháp luật
tự nhiên hay pháp luật không mang tính giai cấp.
Tính giai cấp của pháp luật ñược thể hiện trước hết ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của
giai cấp thống trị. C.Mác và Ph.Ănghen khi nghiên cứu về pháp luật tư sản ñã ñi ñến kết luận rằng:
“Pháp luật tư sản chẳng qua chỉ là ý chí của giai cấp tư sản ñược ñề lên thành luật, cái ý chí mà nội


Mác-Ănghen, Tuyển tập, Tập 1. NXB Sự thật, H.1980, tr.262.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

17


Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, ñặc thù của pháp luật, thể hiện bản chất
giai cấp và những ñiều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã
hội nhất ñịnh.
Kiểu pháp luật ñược xác ñịnh trên cơ sở các dấu hiệu cơ bản, ñặc thù của pháp luật với bản chất
giai cấp, ñiều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật gắn với một hình thái kinh tế - xã hội nhất ñịnh.
ðặc ñiểm chung của mỗi hình thái kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh những dấu hiệu cơ bản, ñặc thù của
kiểu pháp luật tương ứng.
2.3.2 Các kiểu pháp luật
Pháp luật là một bộ phận quan trọng của thượng tầng kiến trúc, xét cho cùng, bản chất và nội
dung của pháp luật do cơ sở kinh tế quyết ñịnh. Do vậy, khi muốn phân loại các kiểu pháp luật,
chúng ta phải dựa vào một số tiêu chí cơ bản như pháp luật ñó ra ñời và tồn tại trên cơ sở kinh tế nào,
do quan hệ sản xuất nào quyết ñịnh; nó thể hiện tập trung ý chí, bảo vệ, củng cố lợi ích của giai cấp
nào… Học thuyết Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội chỉ rõ cơ sở phân ñịnh kiểu nhà nước và
pháp luật mà ở ñó tương ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là một kiểu nhà nước và
một kiểu pháp luật nhất ñịnh. Phù hợp với ñiều ñó, lịch sử xã hội loài người tồn tại 4 kiểu pháp luật
là:
Pháp luật chủ nô;
Pháp luật phong kiến;
Pháp luật tư sản;
Pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Sự thay thế kiểu pháp luật này bằng kiểu pháp luật khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu.
Trong ñó, pháp luật phong kiến thay thế pháp luật chủ nô, pháp luật tư sản thay thế pháp luật phong

tham gia các hoạt ñộng cộng ñồng, thậm chí, họ có thể bị biến thành nô lệ nếu vi phạm pháp luật....
Pháp luật chủ nô quy ñịnh, nếu chủ nô vi phạm pháp luật, chủ nô có thể dùng tiền ñể chuộc tội còn
nếu tầng lớp bình dân vi phạm pháp luật thì không có quyền ñó. Theo Luật Manu, cùng phạm một tội
nhưng nếu là chủ nô thì mức phạt là cách chức còn ñối với các người khác thì có thể bị giết chết.
Những người thuộc ñẳng cấp thấp mà giáo huấn những người thuộc ñẳng cấp cao thì bị ñổ mỡ nóng
vào miệng hoặc vào tai.
- Pháp luật chủ nô củng cố quyền thống trị tuyệt ñối của người gia trưởng ñối với vợ và con
Trong quan hệ vợ - chồng: người vợ thuộc sở hữu tuyệt ñối của người chồng. Người vợ ñược coi
ngang hàng với con và phải trung thành với người chồng, nếu thông gian có thể bị xử tử hoặc giam
trong nhà kín suốt ñời, nếu người chồng không chung thủy thì không có hậu quả pháp lý gì. Trong
nhà nước chủ nô, hôn nhân ñược coi là một dạng hợp ñồng mà ñối tượng bị mua bán là cô dâu.
Trong quan hệ cha - con: người con thuộc sở hữu của người cha, người cha có toàn quyền quyết
ñịnh ñể nuôi hay vứt bỏ người con, ñược dựng vợ, gả chồng, thậm chí ñược bán, ñánh, giam, xích,
bắt làm nô lệ. Tuy nhiên, ñối với những người con có chức vụ cao trong bộ máy nhà nước thì quyền
lực của người cha ñối với anh ta sẽ bị hạn chế.
- Pháp luật chủ nô củng cố quyền lực nhà nước của giai cấp chủ nô
Các quy ñịnh của pháp luật chủ nô thể hiện một cách sâu sắc bản chất giai cấp, là phương tiện ñể
củng cố quyền tư hữu tuyệt ñối của chủ nô ñối với tư liệu sản xuất và nô lệ, bảo vệ quyền thống trị
của giai cấp này. Các nhà nước chủ nô theo hình thức chính thể quân chủ ñã hợp pháp hoá quyền lực
của vua hoặc hoàng ñế và sự chuyên quyền, ñộc ñoán của quan lại. Khi quyền lực nhà nước càng
mạnh thì ý chí và lợi ích của giai cấp chủ nô càng ñược bảo ñảm. Thậm chí, vua hoặc hoàng ñế
không phải phục tùng pháp luật. Như vậy, quyền lực nhà nước của giai cấp chủ nô ñã ñược củng cố,
trở thành công cụ trấn áp giai cấp hữu hiệu, duy trì trật tự xã hội bất bình ñẳng có lợi cho giai cấp
thống trị trong xã hội.
* Pháp luật phong kiến
Pháp luật phong kiến ra ñời thay thế pháp luật chủ nô. Mặc dù, pháp luật phong kiến tiến bộ hơn
nhiều so với pháp luật chủ nô, song về bản chất giai cấp, pháp luật phong kiến vẫn thể hiện ý chí của
giai cấp thống trị chiếm thiểu số trong xã hội là giai cấp ñịa chủ, ñược xây dựng trên cơ sở kinh tế là
chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất về ruộng ñất của ñịa chủ nhằm mục ñích củng cố chế ñộ sở hữu ñó,
duy trì tình trạng bất bình ñẳng trong xã hội.

cho người xét xử sự tuỳ tiện khi áp dụng hình phạt.
- Pháp luật phong kiến mang nặng tính tôn giáo
Pháp luật phong kiến chứa ñựng những quy tắc có tính chất tôn giáo, ñạo ñức phong kiến. Pháp
luật phong kiến Việt Nam và Trung Quốc là những quy phạm luân lý nho giáo và những tín ñiều tôn
giáo khác. Quốc triều Hình luật ở Việt Nam có nhiều quy ñịnh về nghĩa vụ của con cái như không
ñược kiện cha, mẹ (ñiều 511), phải che dấu tội của cha, mẹ (ñiều 504), ñể tang cha, mẹ (ñiều 543)…
Một số nước phong kiến châu Âu thành lập toà án giáo hội. Tòa án giáo hội có quyền áp dụng hình
phạt nặng nhất.
* Pháp luật tư sản
Về bản chất, pháp luật tư sản không có gì khác so với các kiểu pháp luật trước ñó nhưng nó tiến
bộ hơn rất nhiều. Pháp luật tư sản ñược coi là một trong những thành tựu ñánh dấu sự phát triển của
lịch sử nhân loại. Tuy nhiên, ñây cũng là kiểu pháp luật bóc lột, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
trong xã hội là giai cấp tư sản, nhằm duy trì, củng cố chế ñộ tư hữu, chế ñộ tự do cạnh tranh và bóc
lột lao ñộng làm thuê ñể bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản. ðiều này ñược thấy rõ khi nghiên cứu một
số quy ñịnh tiến bộ nhất của pháp luật tư sản.
- Chế ñịnh quyền sở hữu
Quyền sở hữu là một trong những chế ñịnh phát triển nhất của pháp luật tư sản. Chế ñịnh này kế
thừa những nguyên tắc về quyền sở hữu của Luật La Mã cổ ñại, song có những thay ñổi nhất ñịnh và
ñạt ñến ñộ hoàn thiện, Mác viết: “Khi công nghiệp và thương nghiệp ñẩy nhanh sự phát triển của
chế ñộ tư hữu thì ngay lập tức, Luật La Mã ñược phục hồi ñịa vị và lấy lại ñược uy tín”12.
Trong các hình thức sở hữu dưới xã hội tư bản chủ nghĩa, tư hữu ñược chú trọng bảo vệ hơn cả,
nó ñược xem là thứ quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Vì vậy, pháp luật tư sản quy ñịnh nhiều
biện pháp trừng trị cương quyết những hành vi vi phạm chế ñộ sở hữu và hạn chế tối ña các biện
pháp có khả năng làm tổn hại ñến thứ quyền này của nhà tư bản như biện pháp tịch thu, trưng mua,
trưng dụng...
Về mặt nguyên tắc, pháp luật tư sản bảo vệ quyền tư hữu cho tất cả mọi người. Bản tuyên ngôn
nhân quyền và dân quyền của nước Pháp năm 1789 ñã khẳng ñịnh: không ai có thể mất quyền sở hữu
là một quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm trừ trường hợp có sự cần thiết của xã hội mà luật ñã
quy ñịnh với ñiều kiện là bồi thường trước và công bằng. Tuy nhiên, trên thực tế, pháp luật tư sản chỉ
11

trí khác nhau. Giai ñoạn ñầu, nguyên tắc tự do hợp ñồng ñược tuân thủ một cách triệt ñể, về sau, do
sự can thiệp của nhà nước tư sản vào ñời sống kinh tế - xã hội và sự lũng ñoạn của các tập ñoàn tư
bản ñộc quyền, nguyên tắc này ngày càng bị hạn chế.
- Chế ñịnh ñịa vị pháp lý của công dân
ðịa vị pháp lý (quyền và nghĩa vụ) của công dân là một chế ñịnh quan trọng của pháp luật tư
sản. ðây ñược coi là một thành tựu trong nền văn minh nhân loại vì nó ñã ñặt ña số con người ở vị trí
là người chủ thực sự trong ñời sống xã hội, ñiều mà các kiểu pháp luật trước ñây không có ñược.
Ở thời kỳ ñầu, quyền tự do, dân chủ của công dân ñược ñề cao và quy ñịnh rất rõ ràng, vì lúc
này, các nhà tư sản muốn thúc ñẩy nhân dân ñứng lên ñấu tranh chống lại sự thống trị của giai cấp
ñịa chủ. Tuy nhiên, những quy ñịnh cụ thể, rõ ràng của pháp luật tư sản về quyền tự do, dân chủ chỉ
mang tính hình thức, giả tạo, thậm chí có thể vô hiệu hoá giá trị tự do, dân chủ trong thực tế. ðặc
biệt, sau khi giành ñược chính quyền, giai cấp tư sản ñã vi phạm các quy ñịnh về quyền tự do, dân
chủ của công dân vì lo sợ lợi ích của họ bị ñe dọa. Hiện nay, do tác ñộng của nhiều nguyên nhân,
quyền tự do, dân chủ của công dân ñược giai cấp tư sản ñề cao, ñặc biệt dưới vỏ bọc nhân quyền.
Như vậy, kể cả trong những quy ñịnh tiến bộ nhất thì pháp luật tư sản vẫn thể hiện ý chí giai cấp
thống trị, nhằm bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp tư sản. Tuy nhiên, pháp luật tư sản ñã ñạt ñược
những tiến bộ nhất ñịnh, thể hiện trong tính xã hội của nó, nhằm ñảm bảo chức năng ñiều tiết xã hội
của pháp luật.
2.4. Hình thức pháp luật
2.4.1 Khái niệm hình thức pháp luật
Hình thức pháp luật là cách thức giai cấp thống trị sử dụng ñể ñưa ý chí của mình thành pháp luật
thông qua con ñường nhà nước.
Dưới góc ñộ pháp lý, hình thức pháp luật là khái niệm dùng ñể chỉ ranh giới tồn tại của pháp luật
trong hệ thống các quy tắc xã hội. Nó chỉ những hình thức tồn tại mà ở ñó chứa các quy phạm pháp
luật, ñó chính là nguồn của pháp luật. Như vậy, hình thức pháp luật khác với phương thức hình thành
13

Mác-Ănghen, Tuyển tập, Tập 1. NXB Sự thật, H.1980, tr.559.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

pháp luật này vẫn ñược sử dụng ở các nước tư sản, ñặc biệt là các nước theo hệ thống pháp luật Anh
- Mỹ.
Ưu ñiểm của tiền lệ pháp là giải quyết vụ việc một cách nhanh chóng, ñơn giản, ñỡ tốn kém về
thời gian và kinh phí. Tuy nhiên, tiền lệ pháp có những nhược ñiểm như: dễ tạo ra sự tùy tiện bởi tiền
lệ pháp không phải hình thành từ cơ quan lập pháp mà hình thành từ cơ quan tư pháp và cơ quan
hành pháp. ðặc biệt, hình thức tiền lệ pháp còn thể hiện sự cứng nhắc, không chính xác và không ñạt
tính khoa học. Các nhà nước XHCN nói chung và nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng không sử
dụng hình thức pháp luật này.
* Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo
trình tự, thủ tục, hình thức và tên gọi nhất ñịnh, chứa ñựng các quy tắc xử sự chung.
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất, ñược hình thành từ khi nhà
nước chủ nô xuất hiện và ñược nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản sử dụng. Tuy
nhiên, ở nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, số lượng văn bản không nhiều, kỹ thuật xây dựng
văn bản thấp, có khi chỉ là sự sao chép một cách ñơn giản những tập quán, phong tục và các án lệ.
ðến nhà nước tư sản, hình thức văn bản quy phạm pháp luật ñược sử dụng phổ biến, các loại văn bản
và kỹ thuật xây dựng văn bản có rất nhiều tiến bộ. Ở nhà nước XHCN, những tiến bộ nói trên ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Pháp luật ñại cương ……………..… .

22


Trích đoạn DANH MỤC TÀI LIỆU QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUAN HỆ PHÁP LUẬT Lờnin, Toàn tập, Tập 12, Nxb Tiến bộ, M.1979, tr LUẬT HễN NHÂN VÀ GIA ð èNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status