TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN LUẬT KINH TẾ
ĐỀ TÀI 5:
CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ XỬ LÝ
TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN
DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA.
GVHD: TS. Lê Văn Hưng
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Lớp học phần: 15D1CBTC51003
Danh sách nhóm 5:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Hoàng Tâm Vân Anh
Hoàng Trọng Quốc Bảo
Nguyễn Thị Ni Na
Hoàng Thị Hồng Nhạn
Vũ Phương Thảo
Trần Thanh Trúc
Huỳnh Trương Ngọc Vy
Đinh Vũ Thụy Vy
khai, minh bạch, xóa bỏ độc quyền và đặc quyền sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhà nước. Để hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật hiện hành về cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước nhóm chúng tôi xin chọn đề tài:
“ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ XỬ LÝ TÀI CHÍNH
VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP KHI CỔ PHẦN HÓA”
Mặc dù nhóm chúng tôi đã cố gắng tìm hiểu, song do thời gian có hạn, kiến thức
còn nhiều hạn chế chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong thầy chủ
nhiệm bộ môn góp ý bổ sung để nhóm có thể hoàn thiện thêm kiến thức của mình.
Chương 1: Cơ sở lý luận và quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
1.1 Cơ sở lý luận
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 3
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1.1.1 Định nghĩa công ty cổ phần, cổ phần hóa
1.1.1.1 Công ty cổ phần
Theo điều 110 Luật Doanh nghiệp 2015 (của Việt Nam), công ty cổ phần được định
nghĩa như sau:
•
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và
1.2 Quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam từ năm 1992
đến nay
1.2.1 Tính tất yếu của việc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Một thực tế cho thấy rằng kinh nghiệm trên thế giới các nước có thành phần kinh tế
công càng lớn thì tốc độ tăng trưởng cao cần có sự cơ cấu lại thành phần kinh tế này ta
muốn duy trì tốc độ tăng trưởng cao cần có sự cơ cấu lại thành phần kinh tế này. Cổ
phần hóa sẽ giúp sàng lọc doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, tạo ra môi trường
cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp đã có những người chủ thực sự. Việc cổ
phần hóa cũng giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước một con số đáng kể. Mặt
khác, thông qua cổ phần hóa Nhà nước thu lại được phần giá trị tài sản Nhà nước trước
đây đã giao cho các doanh nghiệp quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả. Tất cả các
khoản tiền này sẽ được dùng để tài trợ cho các dự án mang tầm quốc gia phục vụ lợi
ích cho toàn dân tộc như: giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng. Tác động gián tiếp
của việc cổ phần hóa cũng có mặt hạn chế của nó chẳng hạn; cổ phần hóa là tiềm ẩn
của sự gia tăng thất nghiệp tăng áp lực về số lượng lao động dư thừa trong xây dựng.
Vậy việc cổ phần hóa cần có chính sách cụ thể rõ ràng cho người lao động trong tình
trạng thất nghiệp.
Bên cạnh những lý do đã nêu, thì hiện nay thị trường chứng khoán hay thị trường tài
chính phát triển ngày càng lớn và nhu cầu có nguồn hàng cung cấp cho thị trường thứ
cấp đang khan hiếm chính vì thế, cổ phần hóa là cách giúp cho thị trường giải quyết
lượng hàng khan hiếm này, tránh gây ra hiện tượng cổ phiếu thiếu gây ra tình trạng làm
giảm giá trên thị trường gây rối loạn thị trường đang trỗi dậy trong khoảng mấy năm
trở lại đây.
Một cái nhìn khách quan hơn cho thấy công cuộc cổ phần hóa là một giải pháp tích
cực để hạn chế tình trạng tham nhũng, nâng cao dân chủ và công bằng xã hội. Các
doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa hoạt động theo Luật doanh nghiệp khi đó có mọi
hoạt động theo cơ chế thị trường chi phối bởi quy luật cung cầu và pháp luật, và chủ
doanh nghiệp là toàn thể cổ đông không còn hiện tượng tham nhũng, mọi hoạt động
của doanh nghiệp đều được công khai đối với cổ đông.
nghiệp nhà nước thành doanh nghiệp cổ phần. Tài sản của doanh nghiệp được chia
thành các cổ phần bán cho cán bộ công nhân trong doanh nghiệp và phần còn lại do
nhà nước sở hữu. Tùy từng doanh nghiệp, phần cổ phần do nhà nước sở hữu có thể
nhiều hay ít, từ 0% tới 100%.
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 6
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1.2.2.2 Các giai đoạn cổ phần hóa doanh nghiêp nhà nước
a. Giai đoạn thí điểm rụt rè
Cổ phần hóa ở Việt Nam được thực hiện theo đường lối thử và sửa (try and fix).
Năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Quyết định số 143/HĐBT ngày
10 tháng 5 năm 1990 lựa chọn một số doanh nghiệp nhỏ và vừa để thử chuyển đổi
thành công ty cổ phần. Kết quả là có 2 doanh nghiệp trong năm 1990-1991 được cổ
phần hóa. Năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng lại ra Quyết định số 202 ngày 8
tháng 6 năm 1992 yêu cầu mỗi bộ ngành trung ương và mỗi tỉnh thành chọn ra từ 1-2
doanh nghiệp nhà nước để thử cổ phần hóa.
Kết quả là đến tháng 4 năm 1996, có 3 doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản
lý và 2 doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý được cổ phần hóa. Trừ Công ty
dịch vụ vận tải mà Nhà nước chỉ còn giữ 18% tổng số cổ phần, 4 công ty khác Nhà
nước đều giữ khoảng 30% tổng số cổ phần. Các nhà đầu tư bên ngoài chỉ mua được
cao nhất là gần 35% tổng số cổ phần trong trường hợp Công ty cổ phần Giày Hiệp An,
còn lại đều ở khoảng 20%.
b.
Giai đoạn thí điểm mở rộng
Từ kinh nghiệm của 7 trường hợp cổ phần hóa nói trên, năm 1996 Chính phủ quyết
pháp nhân được phép mua không hạn chế. Tiền thu được từ bán cổ phần sẽ được sử
dụng để đào tạo lại lao động, sắp xếp việc làm cho lao động dư thừa, bổ sung vốn cho
các doanh nghiệp nhà nước khác.
Sau khi Nghị định 44/1998/NĐ-CP được áp dụng cho đến ngày 31 tháng 12 năm
2001, có 548 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa.
d.
Giai đoạn tiến hành ồ ạt
Tháng 8 năm 2001, Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam khóa IX họp về doanh nghiệp nhà nước và ra nghị quyết của Trung ương
Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà
nước. Để triển khai Nghị quyết trung ương này, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số
04/2002/CT-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2002 về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, và Chính phủ ra Nghị định số
64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành
công ty cổ phần. Các văn kiện pháp lý này đã mở ra một giai đoạn mới của cổ phần
hóa - giai đoạn tiến hành ồ ạt.
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 8
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP có một số hình thức cổ phần hóa sau:
1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm
vốn.
2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
4. Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.
nghiệp nhà nước vừa và nhỏ được cổ phần hóa. Còn khoảng 2.000 doanh nghiệp nhà
nước vừa và lớn như BIDV, Vietinbank, VMS-MobiFone, Vinaphone,... dự trù sẽ cổ
phần hóa đến năm 2010.
Chính phủ Việt Nam cũng khẳng định quyết tâm cổ phần hóa các trường đại học.
Các cơ sở giáo dục ở Việt Nam muốn tránh nguy cơ bị biến dạng do đưa các hoạt động
giáo dục thành các dịch vụ đơn thuần, mang nặng tính thương mại, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sứ mệnh và mục tiêu của trường nên sẽ có quá trình tách bạch và phân định
rõ các bộ phận thương mại hay phi thương mại hóa.
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 10
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
Chương 2: Các quy định pháp luật hiện hành về xử lý tài chính và xác
định giá trị tài sản doanh nghiệp cổ phần hóa
Các văn bản pháp luật hiện hành về xử lý tài chính và xác định giá trị tài sản doanh
nghiệp cổ phần hóa (đang còn hiệu lực):
1. Thông tư số 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị
doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công
ty cổ phần, trong đó, đáng chú ý là quy định về các nguyên tắc khi thực hiện cổ
phần hóa doanh nghiệp.
2. Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn
3.
nhà nước thành công ty cổ phần
Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sungmột số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ
4.
bổ sung thêm 3 khoản mục tài sản là Tài sản của các đơn vị sự nghiệp, hoạt động sự
nghiệp; Tài sản chờ quyết định xử lý và Các khoản đầu tư tài chính bằng giá trị quyền
sử dụng đất.
- Điều 5, khoản 1, điểm a) bổ sung thêm việc Xác định rõ trách nhiệm về các khoản
nợ phải thu không có khách nợ xác nhận.
- Điều 5, khoản 1, điểm b) theo TT202/2011 trước đây khi DN nợ quá hạn nhiều
năm mà các chủ nợ không đến đối chiều hoặc xác nhận thì DN CPH phải thực hiện
việc thông báo đến chủ nợ và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước
thời điểm kiểm kê 5 ngày làm việc, còntheo TT127 mới ban hành thì được nâng lên
thành 10 ngày làm việc.
- Điều 9, khoản 1 Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ
phần hóa không phải thực hiện trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm, hàng
hóa, công trình xây lắp; không phải trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định (Đây
là điểm mới so với TT202/2011)
- Điều 9, khoản 2, điểm c. Quy định cụ thể cách xử lý tài sản của các đơn vị sự
nghiệp có thu là điểm mới so với TT202/2011.
- Thông tư cũng quy định cụ thể về tài sản chờ quyết định xử lý của cơ quan có thẩm
quyền đến thời điểm tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp mà chưa có quyết định xử
lý thì loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và thực hiện chuyển giao cho các
đơn vị theo khoản 2 điều 14 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
- Ngoài ra khi xác định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp CPH được loại trừ
khoản đầu tư tài chính (góp vốn liên doanh, góp vốn thành lập công ty TNHH, các
hoạt động góp vốn khác) bằng giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp thống nhất
được với các bên góp vốn để thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước nắm
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 12
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
hiện tư vấn định giá theo quy định.
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 13
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
+ Thông tư 202:
Căn cứ danh sách các tổ chức tư vấn định giá được công bố, cơ quan quyết định cổ
phần hóa lựa chọn tổ chức tư vấn định giá và chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình.
Trường hợp có từ 2 tổ chức tư vấn định giá đăng kí tham gia cung cấp dịch vụ tư
vấn định giá xác định giá trị doanh nghiệp trở lên thì cơ quan quyết định cổ phần hóa
-
thực hiện hình thức đấu thầu để lựa chọn tổ chức tư vấn định giá.
Về việc điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
+ Thông tư 127, Điều 16, khoản 2, điểm b: Trường hợp sau 18 tháng kể từ thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa thực hiện việc bán cổ phần,
cơ quan quyết định cổ phần hóa phải yêu cầu doanh nghiệp đình chỉ các bước triển
khai phương án cổ phần hóa được duyệt, làm rõ nguyên nhân, xử lý trách nhiệm đối
với tập thể và cá nhân có liên quan. Đồng thời chỉ đạo Ban chỉ đạo cổ phần hóa tổ
chức triển khai xác định lại giá trị doanh nghiệp và điều chỉnh phương án cổ phần hóa
(nếu cần), chi phí cho việc xác định lại giá trị doanh nghiệp và điều chỉnh phương án
cổ phần hóa (sau khi trừ đi các khoản bồi thường của cá nhân có liên quan) được trừ
vào tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp.
+ Thông tư 202: Khoảng thời gian là sau 12 tháng, chứ không phải 18 tháng như
thông tư 127
-
Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
nhiệm của người có liên quan.
3. Tài sản đã kiểm kê được phân loại theo các nhóm sau:
a) Tài sản doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng.
b) Tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý.
c) Tài sản hình thành từ nguồn quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi (nếu có).
d) Tài sản thuê, mượn, giữ hộ, gia công, đại lý, ký gửi, góp vốn liên doanh, liên kết
và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp.
đ) Tài sản gắn liền với đất thuộc diện phải xử lý theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.
e) Tài sản của các đơn vị sự nghiệp có thu (bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu),
tài sản hoạt động sự nghiệp.
g) Tài sản chờ quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền.
h) Các khoản đầu tư tài chính (vớicác hoạt động góp vốn) bằng giá trị quyền sử
dụng đất.
Điều 5. Đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản công nợ
1. Nợ phải thu:
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 15
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
a) Đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải thu theo từng khách nợ, bao gồm:
- Các khoản nợ phải thu chưa đến hạn và nợ phải thu đã quá hạn thanh toán.
- Phân tích rõ các khoản nợ khó, đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế.
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng
phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan
pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Xác định rõ trách
nhiệm về các khoản nợ phải thu không có khách nợ xác nhận.
- Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi phải có đủ tài liệu chứng minh là
không thu hồi được.
được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn ( đãcónghịquyết) nhưng thực tế chưa nhận được
tiền; cáckết quả các hoạt động đầu tư có lãi và hoạt động đầu tư lỗ chưa được xử lý;
Xác định số lượng, giá trị các loại chứng khoánđã mua; số lượng cổ phiếu được
nhận thêm mà không phải trả tiền do sử dụng các khoản thặng dư vốn cổ phần, các quỹ
thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng vốn điều lệ.
Đối với các khoản nhận góp vốn liên doanhphải căn cứ hợp đồng liên doanh, liên
kết lập bảng kê chi tiết theo từng đối tác đã góp vốn vào và thông báo cho chủ góp vốn
biết để cùng với công ty cổ phần kế thừa các hợp đồng đã ký trước đây hoặc thanh lý
hợp đồng.
Điều 7. Kiểm kê, đối chiếu, xác nhận, phân loại tài sản và các khoản nợ khi cổ
phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước
1. Kiểm kê, đối chiếu các khoản tiền gửi của khách hàng, chứng chỉ tiền gửi (tín
phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu) như sau:
a) Kiểm kê chi tiết từng khoản trên sổ kế toán.
b) Đối chiếu xác nhận số dư tiền gửi của khách hàng là pháp nhân.
c) Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi cá nhân, chứng chỉ tiền gửi có thể không thực hiện đối
chiếu với khách hàng, nhưng phải đối chiếu với thẻ lưu. Đối với số dư tiền gửi lớn
hoặc có chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với thẻ lưu thì thực hiện đối chiếu trực
tiếp với khách hàng.
2. Đối chiếu tài sản là dư nợ tín dụng (kể cả dư nợ được theo dõi ngoài bảng) như
sau:
a) Căn cứ hồ sơ tín dụng tại NHTM để lập danh sách những khách hàng còn dư nợ
tín dụng và số dư nợ tín dụng của từng khách hàng, chi tiết theo từng hợp đồng tín
dụng.
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 17
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
b) Đối chiếu giữa số liệu xác định theo hồ sơ tín dụng với số liệu hạch toán trên sổ
không phải trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định.
2. Xử lý tài sản:
Căn cứ vào kết quả kiểm kê, phân loại tài sản, doanh nghiệp xử lý tài sản theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số
189/2013/NĐ-CP, trong đó:
a) Đối với tài sản thừa, thiếu, phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý như sau:
- Tài sản thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường
vật chất theo quy định hiện hành; giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của
tổ chức, cá nhân (nếu có), doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
- Tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở
hữu thì xử lý tăng giá trị thực tế phần vốn nhà nước.
b) Đối với những tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý:
- Giám đốc doanh nghiệp cổ phần hóa chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thanh lý,
nhượng bán tài sản. Việc thanh lý, nhượng bán tài sản được thực hiện thông qua
phương thức đấu giá công khai theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Các khoản thu và chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản được hạch
toán vào thu nhập và chi phí của doanh nghiệp.
- Đến thời điểm tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, những tài sản không cần
dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý chưa được xử lý, ngoại trừ các trường hợp tài
sản không được phép loại trừ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 59/2011/NĐCP, cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa xem
xét, quyết định loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và thực hiện chuyển giao
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 19
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
cho các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. Cụ
thể:
Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật đối với các
góp vốn khác) bằng giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp thống nhất được với
các bên góp vốn để thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100%
vốn khác làm đối tác.
Trường hợp không chuyển giao được cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khác
làm đối tác thì doanh nghiệp tiếp tục kế thừa tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
theo nguyên tắc quy định tại Điều 33 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
e) Doanh nghiệp cổ phần hóa không được loại trừ ra khỏi giá trị doanh nghiệp cổ
phần hóa các tài sản đã được doanh nghiệp sử dụng để thế chấp đảm bảo cho các khoản
nợ vay kể cả những tài sản doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng.
g) Các tài sản không được phép loại trừ doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm
xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
h) Doanh nghiệp cổ phần hóa lập phương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thủ tướng Chính phủ để xử lý
dứt điểm quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất của doanh nghiệp trước khi thực
hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
Đối với tài sản gắn liền với đất không thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh
nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà,
đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thủ tướng Chính phủ xử
lý dứt điểm quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất của doanh nghiệp trước khi
thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
i) Tài sản là công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc
lợi khác được đầu tư bằng nguồn quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng; nhà ở của cán bộ,
công nhân viên được đầu tư bằng nguồn quỹ phúc lợi và đầu tư bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước cấp được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số
59/2011/NĐ-CP.
k) Đối với tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh đầu tư bằng nguồn Quỹ khen
thưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hóa được tính vào giá trị doanh nghiệp
và công ty cổ phần tiếp tục sử dụng trong sản xuất, kinh doanh. Phần vốn tương ứng
với giá trị tài sản này doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm hoàn trả Quỹ khen
quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh hoặc cơ
quan thuế quản lý trực tiếp về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động, không
có khả năng thanh toán.
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 22
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
Đối với khoản nợ phải thu nhưng khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết
định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật; khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan
có thẩm quyền chấp nhận do bán nợ phải thu: là quyết định của cơ quan có thẩm quyền
cho xóa nợ.
Đối với những khoản nợ phải thu đã phát sinh trên 3 năm mà khách nợ vẫn còn tồn
tại nhưng không có khả năng trả nợ, doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp nhưng
không thu hồi được thì doanh nghiệp phải đưa ra các bằng chứng như: Biên bản đối
chiếu công nợ với khách nợ, công văn đòi nợ, công văn đề nghị Tòa án thực hiện phá
sản theo Luật định. Các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị
khoản nợ phải thu.
- Trường hợp đối với cá nhân:
Giấy chứng tử (bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc) hoặc xác nhận của chính
quyền địa phương đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ.
Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất
tích nhưng không có khả năng trả nợ.
Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc
đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc
khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ.
- Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, các khoản nợ phải thu đã có đủ hồ sơ
tài liệu chứng minh không có khả năng thu hồi theo quy định (không phân biệt khoản
nợ đã được trích lập và chưa trích lập dự phòng), doanh nghiệp sử dụng nguồn dự
Trong thời gian chưa thực hiện bàn giao, chưa chính thức chuyển thành công ty cổ
phần, doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn có trách nhiệm tiếp tục theo dõi và tổ chức thu hồi
các khoản công nợ đã được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
đ) Đối với các khoản tiền doanh nghiệp đã trả trước cho người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ như: tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua bảo hiểm dài hạn, tiền mua hàng,
tiền công đã được hạch toán vào chi phí kinh doanh, doanh nghiệp căn cứ hợp đồng
mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đối chiếu nợ để hạch toán giảm chi phí (tương
ứng với phần hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê chưa thực
hiện) và hạch toán tăng khoản chi phí trả trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ
phần hóa.
4. Xử lý nợ phải trả các tổ chức, cá nhân:
Nhóm 5-Lớp học phần: 15D1CBTC51003 Trang 24
XỬ LÝ TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
Căn cứ kết quả đối chiếu phân loại nợ, doanh nghiệp thực hiện xử lý nợ phải trả theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 28 sửa đổi,
bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP, trong đó:
a) Các khoản nợ phải trả nhưng không phải thanh toán khi có đủ tài liệu và làm đủ
thủ tục đối với chủ nợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này được
hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.
b) Đối với khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước: doanh nghiệp
cổ phần hóa có trách nhiệm kê khai nộp đầy đủ các khoản nợ thuế và nghĩa vụ với
Ngân sách nhà nước và gửi báo cáo quyết toán thuế thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp kèm theo văn bản đề nghị cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để kiểm tra, xác
định số thuế còn phải nộp theo quy định. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của doanh nghiệp cổ phần hóa, cơ quan thuế có trách nhiệm bố
trí cán bộ thực hiện kiểm tra đối với các doanh nghiệp cổ phần hóa phù hợp với thời