Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
Tóm tắt
Trong xu thế hội nhập hiện nay, các ngân hàng phải cạnh tranh rất khốc liệt không chỉ với
ngân hàng trong nước mà còn với cả ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng với vai trò đi vay để
cho vay vì vậy muốn gia tăng lợi nhuận họ cần phải gia tăng khả năng huy động vốn của
mình. Tuy nhiên, tình huy động vốn của một ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố
như uy tín ngân hàng, lãi suất, chính sách chăm sóc khách hàng và các sản phẩm, các
chương trình của ngân hàng. Trong phạm vi luận văn nên đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu
hiệu quả của các sản phẩm, chương trình đã ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của
ngân hàng như thế nào. Qua gần hai năm hoạt động được chia thành ba thời kỳ so sánh ta
thấy SCB An Giang đã hoạt động tốt, ổn định. Mặc dù trong thời gian đầu lợi nhuận của
SCB An Giang chưa cao do tốn nhiều chi phí nhưng đến cuối năm 2007 ngân hàng đã hoạt
động ổn định và có lãi, mạng lưới hoạt động được mở rộng và dần khẳng định vị trí của
mình trong địa bàn tỉnh An Giang. Có được kết quả trên là do ngân hàng đã kết hợp tốt
nhiều yếu tố, đặc biệt là ngân hàng đã đưa ra các chính sách sản phẩm phù hợp, đánh đúng
vào tâm lý và nhu cầu của người dân địa phương. Tuy nhiên bên cạnh đó ngân hàng vẫn còn
những mặt hạn chế cần phải khắc phục. Qua quá trình nghiên cứu, do thấy được cả hai mặt
thuận lợi và hạn chế của chi nhánh, đề tài đã đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm
giúp ngân hàng khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu thế để hoạt động tốt
hơn, mang lại nhiều lợi nhuận hơn trong những năm tới và tăng khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng khác trong khu vực.
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
i
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài..............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................1
– CN An Giang
3.1.3 Mạng lưới hoạt động......................................................................................9
3.1.4 Định hướng của SCB......................................................................................9
3.1.5 Mục tiêu của SCB...........................................................................................9
3.2 Quá trình hình thành và phát triển..............................................................9
3.3 Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang.............10
3.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh An Giang...10
3.4.1 Sơ đồ tổ chức..................................................................................................10
3.4.2 Chức năng các phòng ban...............................................................................10
3.5 Giới thiệu quy trình huy động vốn tại NHTM Cổ Phần Sài Gòn..............11
3.5.1 Tiếp quỹ đầu ngày..........................................................................................11
3.5.2 Hướng dẫn khách hàng...................................................................................11
3.5.3 Mở tài khoản...................................................................................................11
3.5.4 Giao dịch gửi tiền tiết kiệm............................................................................11
3.5.5 Giao dịch rút tiền tiết kiệm.............................................................................12
3.5.6 Tái tục thẻ tiết kiệm........................................................................................13
3.5.7 Ủy quyền, thay đổi ủy quyền, hủy bỏ ủy quyền............................................13
3.5.8 Chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm................................................................13
3.5.9 Các qui định khác...........................................................................................13
3.5.10 Cuối ngày giao dịch......................................................................................14
3.5.11 Lưu trữ bảo quản hồ sơ chứng từ.................................................................15
3.6 Những thuận lợi, khó khăn của ngân hàng trong công tác HĐV..............16
3.6.1 Thuận lợi.........................................................................................................16
3.6.2 Khó khăn.........................................................................................................16
3.7 KQHĐKD của ngân hàng TMCP Sài GònCN An Giang qua các quý......16
3.7.1 Những sự kiện nổi bật....................................................................................16
3.7.2 Kết quả kinh doanh của ngân hàng................................................................16
3.8 Kế hoạch kinh doanh của ngân hàng vào năm 2008...................................18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HĐVCỦA NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG..................................19
iv
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Báo cáo KQHĐKD của SCB năm 2006 – 2007.................................................17
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn..................................................................................... 22
Bảng 4.2: Biểu lãi suất tiền gửi tích lũy hưu trí..................................................................28
Bảng 4.3: Tình hình HĐV tiền gửi TLHT của SCB An Giang trong quý IV.....................29
Bảng 4.4: Tình hình huy động của TG TKTT tặng thêm LS cho chủ thẻ từ
50 tuổi trở lên......................................................................................................31
Bảng 4.5: Tỷ trọng về TGTK tặng thêm LS cho chủ STK từ 50 tuổi trở lên.....................33
Bảng 4.6: Tình hình HĐV của SP TGRGTPHLSBT qua 3 quý của năm 2007.................36
Bảng 4.7: Vốn huy động của từng sản phẩm trong tổng VHĐ...........................................38
Bảng 4.8: Tình hình HĐV của các sản phẩm tích lũy đến cuối năm 2007.........................39
Bảng 4.9: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tại chi nhánh..........................................................39
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
v
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các loại tiền gửi quan trọng nhất......................................................................4
Hình 2.2: Phân loại dịch vụ ngân hàng..............................................................................5
Hình 2.3: Các nguồn cấu thành vốn bằng tiền của ngân hàng..........................................5
Hình 2.4: Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm ngân hàng.................................7
Hình 2.5 Các giai đoạn tạo ra sản phẩm mới....................................................................7
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang........................10
Hình 3.2: Quy trình nghiệp vụ giao dịch TGTK tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn...........15
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện KQHĐKD của SCB An Giang năm 2006 – 2007.................17
NHNN......................................................Ngân hàng nhà nước
NHTM......................................................Ngân hàng thương mại
NV............................................................Nguồn vốn
KQHĐKD................................................Kết quả hoạt động kinh doanh
RGTPHLSBT...........................................Rút gốc từng phần hưởng ls bậc thang
SCB..........................................................Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn
SPNH.......................................................Sản phẩm ngân hàng
SPTG........................................................Sản phẩm tiền gửi
STK..........................................................Sổ tiết kiệm
TCKT.......................................................Tổ chức kinh tế
TG............................................................Tiền gửi
TGĐ.........................................................Tổng giám đốc
TGTK.......................................................Tiền gửi tiết kiệm
TGTT.......................................................Tiền gửi thanh toán
TKSS........................................................Thời kỳ so sánh
TKTT.......................................................Tiết kiện thông thường
TLHT.......................................................Tích lũy hưu trí
TMCP.......................................................Thương mại cổ phần
TN............................................................Thu nhập
VHĐCKH................................................Vốn huy động có kỳ hạn
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
vii
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập quốc tế đang trở thành yêu cầu bức xúc đối với mỗi quốc gia trong xu thế
hiện nay và Việt Nam cũng đang vận hành nền kinh tề trong xu thế hội nhập đó. Khi hội
nhập mọi lĩnh vực đều trở nên phức tạp, trong đó hội nhập về lĩnh vực tài chính nói
hưởng lãi suất bậc thang, gửi tiền nhận lãi ngay và tình hình huy động vốn của ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Chi nhánh An Giang qua ba thời kỳ của năm 2006 – 2007. Đồng thời đề
tài sẽ thu thập dữ liệu từ các nguồn như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân
đối kế toán và các văn kiện đại hội của SCB.
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
1
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hiệu quả của các chương trình khuyến mãi, nghiên cứu các sản
phẩm tiền gửi đối với việc huy động vốn tại ngân hàng. Hy vọng rằng kết quả đề tài sẽ
giúp ích cho SCB An Giang trong công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của mình.
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
2
Thu thập số liệu về
tình hình HĐV, về
nguồn vốn huy động
của từng chương trình
sản phẩm.
Tìm hiểu về
các sản phẩm
của ngân hàng.
Trao đổi trực tiếp với
nhân viên ngân hàng
về các vấn đề
liên quan đến đề tài.
Tổng hợp,
phân tích, so sánh.
vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo
cơ hội cho họ có thể tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động còn cung
cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối
cùng nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ
khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi
khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
2.2 Các loại huy động vốn
Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu
hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế và phát triển thành nhiều loại
sản phẩm tiền gửi khác nhau. Nhưng thông thường tiền gửi của khách hàng tại NHTM
thường xuyên có các loại sau:
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
3
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
Hình 2.1: Các loại tiền gửi quan trọng nhất
2.2.1 Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách
hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán. Tài khoản này mở cho các đối tượng
khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
2.2.2 Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách
hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an
toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.
Với sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ
lúc nào trong giờ giao dịch. Tuy nhiên, khác với hình thức tiền gửi cá nhân mỗi lần giao
dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ có thể thực hiện được các giao dịch
ngân quỹ như là gửi tiền và rút tiền chứ không thể thực hiện được các giao dịch thanh
toán như trong tiền gửi thanh toán.
2.2.3 Tiết kiệm định kỳ
Sản phẩm ngân hàng thực chất là các dịch vụ ngân hàng. Khách hàng mua sản phẩm
ngân hàng thực chất là mua sự thỏa mãn một nhu cầu nào đó của mình. Các dịch vụ ngân
hàng được phân loại theo sơ đồ sau:
Hình 2.2: Phân loại dịch vụ ngân hàng
Ta thấy rằng ngân hàng có rất nhiểu dịch vụ, trong đó dịch vụ tiền gửi và dịch vụ tín
dụng là hai dịch vụ chính, chủ yếu và là hai dịch vụ chủ lực của ngân hàng. Tuy nhiên, vì
giới hạn của đề tài nên chỉ tập trung phân tích các dịch vụ tiền gửi mà bỏ qua các dịch vụ
khác. Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng nhất trong vốn tiền tệ của ngân hàng. Chính vì
vậy mà ngân hàng tập trung vào công tác tiếp thị nguồn vốn này. Nguồn vốn bằng tiền
của ngân hàng gồm có các nguồn vốn sau:
Hình 2.3: Các nguồn cấu thành vốn bằng tiền của ngân hàng
Như bất kỳ ngân hàng nào, SPNH đều phát triển qua các giai đoạn liên tục sau:
2.3.1 Đưa sản phẩm ra thị trường
Thời kỳ ngân hàng lần đầu tiên đưa sản phẩm ra công chúng là bước khởi đầu của
giai đoạn đưa sản phẩm mới ra thị trường. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm chậm là đặc trưng
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
5
Nguồn vốn bằng tiền
Tiền gửi của
khách hàng
Tiền vay của
ngân hàng Vốn cổ phần
Các nghiệp vụ
đầu tư
Dịch vụ
tín dụng
Các dịch vụ
ngân hàng
Các dịch
Khối lượng lợi nhuận thu được ở giai đoạn chín muồi sản phẩm bắt đầu dần dần giảm
xuống. Đồng thời sản phẩm được phát triển rộng rãi và bao trùm tối đa khách hàng của
ngân hàng. Thành tựu về giá cả sản phẩm với mức tối thiểu là nguyên nhân tăng cường
mạnh mẽ cạnh tranh.
Đôi khi người ta gọi giai đoạn cuối của thời kỳ chín muồi sản phẩm là giai đoạn bão
hòa của thị trường, mà sự chín muồi đó có quan hệ tới sự bắt đầu của thoái trào tiêu thụ.
2.3.4 Giai đoạn thoái trào
Giai đoạn này có liên quan tới sự giảm mạnh mẽ khối lượng tiêu thụ và có khả năng
giảm mức lợi nhuận thu được tới số không. Thời gian của thoái trào đó khác nhau đối với
các loại sản phẩm của ngân hàng khác nhau.
Cạnh tranh trong giai đoạn thoái trào rất êm ắng. Điều đó chủ yếu được giải thích bởi
sự chuyển hướng chú ý sang loại sản phẩm mới.
Sự duy trì hàng loạt sản phẩm của ngân hàng ở vào giai đoạn thoái trào thường không
có lợi. Điều đó một mặt là do sự cần thiết của các chi phí nhất định về việc cung cấp nó,
mặt khác do phải đưa sức lực về tiền vốn của ngân hàng vào sự phát triển và áp dụng sản
phẩm mới có lợi nhuận.
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
6
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
Dù cho ngân hàng cố gắng để tổ chức công tác có hiệu quả với các sản phẩm sẵn có
trong tất cả các giai đoạn của chu kỳ sống của nó thì việc đưa ra sản phẩm mới vẫn là sự
cần thiết khách quan.
Hình 2.4: Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm ngân hàng
Quá trình tạo ra sản phẩm mới trải qua nhiều giai đoạn được đưa ra ở hình 2.5
Hình 2.5 Các giai đoạn tạo ra sản phẩm mới
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
7
Bắt đầu đưa ra
thị trường
Tổng vốn huy động
Tỷ lệ này cho biết vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn
huy động. Nếu tỷ lệ này càng lớn thì sự chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra của tổ
chức tín dụng càng cao, từ đó làm gia tăng lợi nhuận cho tổ chức tín dụng
2.4.3 Vốn huy động có kỳ hạn / Vốn huy động
VHĐ có kỳ hạn
VHĐCKH/VHĐ = 100%
Tổng vốn huy động
Tỷ số này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín
dụng. Tỷ số này càng cao thì nguồn vốn huy động càng ổn định, tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức tín dụng trong cho vay.
2.4.4 Đánh giá tình hình hiệu quả
Chi phí
Tình hình hiệu quả = 100%
Thu nhập
Tỷ số này cho biết được tình hình hoạt động của ngân hàng có đem lại hiệu quả hay
không, nếu tỷ số này nhỏ hơn 60% thì hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
8
x
x
x
x
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Giới thiệu tổng quát
3.1.1 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hội sở
trưởng không ngừng về lợi nhuận hàng năm, chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng
được nâng cao cũng như sự định hình rõ nét thương hiệu SCB trong cộng đồng .
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
9
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
Hiện tại vốn điều lệ và các quỹ của SCB đạt hơn 2.000 tỷ đồng. Sau khi được sự chấp
thuận của NHNN Việt Nam và Ủy ban chứng khoán Việt Nam, tháng 12/2007, SCB phát
hành trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá phát hành là 1.399.999.500.000 đồng. Theo
đó thì đến đầu năm 2009 vốn điều lệ SCB sẽ đạt hơn 3.000 tỷ đồng. Như vậy SCB đạt
trước hạn mức vốn điều lệ tối thiểu cho một ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng ”, cùng với
khát khao vươn lên SCB sẽ trở thành một trong những ngân hàng TMCP hiện đại đa năng
tại Việt Nam, tiến lên khẳng định uy tín và vị thế cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với
thị trường tài chính trong nước và quốc tế.
3.3 Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
Bắt đầu hoạt động từ ngày 12/06/2006 theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HD(QT.06
ngày 28 tháng 04 năm 2006.
• Địa chỉ: 4+5 KT Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, An Giang.
• Tel : (84 76) 945235.
• Fax : (84 76) 945236
Hiện nay, SCB An Giang có 35 nhân viên gồm tại chi nhánh 23 nhân viên và phòng
giao dịch Châu Đốc 12 nhân viên. Trình độ Đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng trên 94%
trên tổng số biên chế.
3.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh An Giang
3.4.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang
3.4.2 Chức năng các phòng ban
Ban giám đốc: Điều hành lãnh đạo và chịu trách nhiệm tất cả các công việc tại chi
nhánh trước HĐQT, TGĐ và pháp luật trong phạm vi được TGĐ ủy quyền và theo quy
chính quản trị.
Tổ kiểm soát nột bộ: Kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của chi nhánh theo
đúng pháp luật. Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, thực
hiện của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
Phòng ngân quỹ: Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá. Kiểm tra thực thu, thực
chi theo chứng từ kế toán. Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ. Chịu trách
nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của
khách hàng vay.
3.5 Giới thiệu quy trình huy động vốn tại NHTM Cổ Phần Sài Gòn
Quy trình nghiệp vụ giao dịch tiền gửi tiết kiệm có các công việc thực hiện sau đây:
3.5.1 Tiếp quỹ đầu ngày
3.5.2 Hướng dẫn khách hàng
- Giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng đăng ký thông tin.
- Hướng dẫn khách hàng lập thủ tục: khách hàng xuất trình CMND, hoặc hộ chiếu…., và
các giấy tờ liên quan khác theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng.
* Đối với khách hàng đã có mã số tại SCB thì không xuất trình thêm các giấy tờ trên.
3.5.3 Mở tài khoản
- Nhập các thông tin cơ bản để mở tài khoản.
- Tạo vai trò của người có liên quan trên chương trình máy tính.
3.5.4 Giao dịch gửi tiền tiết kiệm
* Gửi bằng tiền mặt ( Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ)
- Hạch toán vào tài khoản.
- In chứng từ liên quan
- Thu tiền và giao thẻ tiết kiệm cho khách hàng.
- Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng ký trên bảng kê nộp tiền kiêm phiếu thu.- GDV
ký tên đóng dấu đã thu tiền trên bảng kê nộp tiền kiêm phiếu thu lưu giữ lại bảng kê nộp
tiền kiêm phiếu thu làm chứng từ gốc đối với bảng liệt kê chứng từ giao dịch được in ra
vào cuối ngày.
- GDV kiểm tra lại các thông tin và số liệu được in trong thẻ tiết kiệm và chuyển cho
* Trường hợp người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Giống như các buớc gửi tiền thông thường
- Tên chủ thẻ là người được giám hộ
- Khách hàng lập thêm giấy thỏa thuận với ngân hàng. (Khi ký tên ghi ký thay người
được giám hộ)
3.5.5 Giao dịch rút tiền tiết kiệm
* Các bước thao tác chung
- Khách hàng lập thủ tục.
- Xác định tài khoản khách hàng.
* Giao dịch rút tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
12
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
- Các thao tác chung
- Kiểm tra nội dung rút tiền
- Hạch toán vào tài khỏan, in phiếu chi, bảng kê các loại tiền chi giao cho khách hàng
* Rút tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Trả lãi
+ Khách hàng xuất trình thẻ tiết kiệm, giấy tờ tùy thân
+ Xác định số tiền lãi khách hàng chưa lĩnh, hạch toán và chi tiền
- Chi trả gốc
+ Rút một phần vốn trước hạn: theo từng sản phẩm cụ thể của SCB
+ Rút toàn bộ vốn: GDV lưu giữ phiếu chi, bảng kê các loại tiền chi và thẻ tiết kiệm
làm chứng từ gốc.
3.5.6 Tái tục thẻ tiết kiệm
* Trường hợp mặc định
Ngày đáo hạn khách hàng không đến lĩnh thì SCB sẽ tự động nhập lãi vào gốc và kéo
Trường hợp thẻ tiết kiệm hết dòng giao dịch: cấp lại thẻ mới, thu hồi thẻ cũ ghi chú số
seri cấp lần 2 không đóng dấu “cấp lần 2”.
* Phong tỏa tài khoản tiền gửi tiết kiệm khi:
- Khách hàng thực hiện thủ tục báo mất thẻ.
- Thẻ tiết kiệm dùng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại SCB.
- Thẻ tiết kiệm được SCB phong tỏa để cấp hạn mức thấu chi.
- Theo yêu cầu bằng văn bảng của chủ sở hữu thẻ tiết kiệm, của cơ quan có thẩm quyền.
* Phương thức tính lãi
Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Số lãi phải trả = (tổng tích số tính lãi trong tháng lãi suất/tháng) / 30
Đối với tiền gửi có kỳ hạn
Số lãi phải trả = số dư tiền gửi LS/tháng thời hạn gửi (tháng)
Trường hợp khách hàng giao dịch nhiều nơi trực thuộc SCB
- Người được ủy quyền, người đồng chủ sở hữu thẻ tiết kiệm, người giám hộ, người đại
diện theo pháp luật, người thừa kế, người không thể viết dưới bất kì hình thúc nào thì làm
ở đâu đến đó giao dịch.
- Khách hàng liên hệ nơi gửi tiền trực thuộc SCB để cấp lại thẻ mới trừ trường hợp thẻ
tiết kiệm hết dòng giao dịch.
Thẻ tiết kiệm đến hạn trùng vào ngày nghỉ, lễ.
- Ngay ngày nghỉ lễ: chi trả liền kề sau ngày nghỉ lễ. Tính lãi theo ngày đến hạn.
- Nếu khách hàng yêu cầu thì trả liền trước nhưng tiền lãi trừ đi số tiền lãi của ngày nghỉ
lễ theo lãi suất ghi trên thẻ tiết kiệm.
3.5.10 Cuối ngày giao dịch
- Đối chiếu kiểm tồn quỹ cuối ngày
- Trường hợp các giao dịch đều cân số:
+ GDV sẽ in ra bảng liệt kê các giao dịch phát sinh trong ngày.
+ GDV kiểm tra rà soát giữa bảng liệt kê với các chứng từ bằng giấy.
+ Nếu đúng GDV chuyển toàn bộ số chứng từ giao dịch kèm bảng liệt kê giao dịch
phát sinh trong ngày cho kiểm soát viên ký xác nhận.
+ Chuyển chứng từ giao dịch trong ngày đã sắp xếp qua phòng kế toán ( hoặc bộ phận kế
Các quy định khác
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
Luôn được sự giúp đỡ thường xuyên về nghiệp vụ của Chi Nhánh Ngân Hàng Nhà
Nước Tỉnh An Giang. Khách hàng tiền gửi và tiền vay khá ổn định và tăng hàng năm.
Tập thể cán bộ, công nhân viên của SCB An Giang có tinh thần trách nhiệm cao, nội
bộ đoàn kết, thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, ân cần. Đa phần có trình độ cao đẳng,
đại học trở lên nên kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tương đối vững, phần lớn đội ngũ
cán bộ rất trẻ, năng động linh hoạt nên rất thuận lợi trong quá trình học hỏi cái mới.
SCB đã trang bị phần mềm quản lý Smartbank. Phần mềm này tuy còn một số nhược
điểm song đã thể hiện được vai trò quan trọng và nhiều tiện ích trong thời gian sử dụng.
3.6.2. Khó khăn
SCB An Giang chỉ mới hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang gần hai năm, vì vậy chi
nhánh còn gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng khu
vực.
Trên địa bàn hiện nay có rất nhiều các tổ chức tín dụng, các chi nhánh, các phòng
giao dịch của ngân hàng do đó tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong việc cho vay và huy
động vốn của ngân hàng.
Sự cạnh tranh gay gắt trên lĩnh vực huy động vốn của ngân hàng đã làm cho việc thu
hút khách hàng ngày càng gặp nhiều khó khăn.
3.7 Kết quả hạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang qua
các quý
3.7.1 Những sự kiện nổi bật
Ngân hàng SCB trong thời gian qua đã đạt được các giải thưởng quan trọng như:
- Cúp vàng thương hiệu Việt năm 2005 và 2006
- 3 cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng năm 2006 dành cho 3 sản phẩm: “tiết kiệm
tích lũy, tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi”, “tín dụng doanh nghiệp
vừa và nhỏ”, “tín dụng tiêu dùng”.
- Danh hiệu “doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng” năm 2006
Trên đây là những giải thưởng tiêu biểu của ngân hàng, ngoài những giải thưởng này
Lợi nhuận thuần (65,754) 378,644 2.483,440
Nguồn: Phòng kế toán ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang
Tính đến nay NHTMCP Sài Gòn – CN An Giang chính thức đi vào hoạt động đã được
hơn một năm rưỡi, tình hình hoạt động của ngân hàng dần đi vào ổn định. Vào cuối năm
2006 lợi nhuận thuần của ngân hàng là con số âm 65,754 triệu đồng. Nguyên nhân do
ngân hàng mới thành lập nên chưa có nhiều khách hàng đến vay tiền và ngân hàng cần
phải đầu tư thêm để hoàn thiện cơ sở hạ tầng, do đó chi phí rất cao, bên cạnh đó do mới
thành lập nên chi phí khấu hao cao làm cho lợi nhuận thuần của ngân hàng âm 65,754
triệu đồng. Công tác huy động tiền gửi của CN An Giang chưa tăng trưởng tốt do nhiều
yếu tố như cạnh tranh, chưa có uy tín và quan trọng nhất là thương hiệu. Trong thời gian
qua mặc dù SCB đã tổ chức khá nhiều hoạt động công tác xã hội nhưng thực tế chưa tạo
được tiếng vang tại An Giang, phần lớn khách hàng còn nhầm lẫn giữa SCB và
Sacombank. Ngoài ra trong thời gian này ngân hàng mở thêm phòng giao dịch Châu Đốc
vì thế cần phải đầu tư thêm cơ sở hạ tầng tạo thuận lợi cho việc kinh doanh. Từ quý II
năm 2007 trở đi ngân hàng bắt đầu kinh doanh có lãi vì bộ máy đã dần đi vào hoạt động
ổn định và tạo được thương hiệu SCB tại địa bàn tỉnh An Giang thông qua các chương
trình, các chính sách phù hợp như: chính sách khuyến mãi, lãi suất hấp dẫn đối với từng
đối tượng khách hàng, miễn giảm phí thanh toán đối với khách hàng vay, ưu
đãi đối với khách hàng doanh nghiệp chuyển doanh thu về SCB…Chính nhờ vậy lợi
nhuận của ngân hàng càng ngày càng tăng cao. 6 tháng cuối năm 2007 lợi nhuận thuần
SVTH: Trần Thị Diễm Tuyền
17
KM
Phân tích tác động của một số sản phẩm huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn
– CN An Giang
tăng 5,5 lần so với tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm 2007. Lợi nhuận của SCB – An
Giang được thể hiện cụ thể qua biểu đồ trên.
Qua phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động của ngân hàng trong 1,5 năm qua đã dần
ổn định và bắt đầu có lợi nhuận, SCB An Giang đang trên đà phát triển, hoạt động bền
vững và dần chiếm được thị phần tại địa bàn tỉnh An Giang.