Tìm hiểu về các giao thức định tuyến RIP, EIGRP, OSPF và VLAN - Pdf 31

Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
Khoa Công Nghệ Thông Tin
----------

BÁO CÁO
THỰC TẬP NGHỀ NÂNG CAO

Giảng Viên
Sinh Viên
Lớp
Khóa Học

: Nguyễn Thành Chung
: Nguyễn Công Thành
: CNTT2A1
: 2008 – 2012

HÀ NỘI - 2012


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Thực Tập Nghề Nâng Cao

Đề Tài
Tìm Hiểu Về Các Giao Thức Định Tuyến RIP,
EIGRP, OSPF Và VLAN


7.3 Lợi ích của VTP.....................................................................................................16
PHẦN 3................................................................................................................................20
LAB VLAN ROUTING.......................................................................................................20
1) Mô hình Lab:................................................................................................................20
3) Cấu hình Lab:...............................................................................................................21
3.1) Cấu hình PC:.........................................................................................................21
3.2) Cấu hình Switch:...................................................................................................21
4) Kiểm tra cấu hình:........................................................................................................28
4.1) Kiểm tra cấu hình VLAN:.....................................................................................28
4.2) Kiểm tra cấu hình định tuyến Router....................................................................29
4.3) Ping thử giữa các VLAN:.....................................................................................31
4.4) Ping thử giữa các Router:......................................................................................32


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao

PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN
1) Khái Niệm Routing:
Định tuyến là quá trình router sử dụng để chuyển tiếp các packet đến mạng
đích. Router đưa ra quyết định dựa trên địa chỉ IP đích của packet. Để có thể đưa ra
được quyết định chính xác, router phải học cách làm sao để đi đến các mạng ở xa.
Khi router sử dụng quá trình định tuyến động, thông tin này sẽ được học từ những
router khác. Khi quá trình định tuyến tĩnh được sử dụng, nhà quản trị mạng sẽ cấu
hình thông tin về những mạng ở xa bằng tay cho router.
Bởi vì các tuyến đường tĩnh được cấu hình bằng tay, nhà quản trị phải thêm
và xóa các tuyến đường tĩnh để phản ánh sự thay đổi của đồ hình mạng. Quá trình
định tuyến tĩnh có nhược điểm là không có khả năng mở rộng như định tuyến động
bởi vì nó đòi hỏi nhiều công sức của nhà quản trị.



Ngoài ra, trong Static Routing có một trường hợp đặc biệt được gọi là Default
Route. Câu lệnh tương tự như Static Routing nhưng địa chỉ mạng đích và subnet
mask là không cần biết. Đặc điểm của Default Route là:
+ Độ ưu tiên thấp nhất, nằm chót bảng định tuyến.
+ Không cần biết mạng đích nằm ở đâu và subnet mask là gì.
Ví dụ: R1(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 s1/0 hoặc R1(config)# ip route
0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.1.2
2.2) Dynamic Routing:
Routing Protocol (giao thức định tuyến) Ngôn ngữ giao tiếp giữa các router.
Một giao thức định tuyến cho phép các router chia sẻ thông tin về các network.
Router sử dụng các thông tin này để xây dựng và duy trì bảng định tuyến của mình.


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
Các loại giao thức định tuyến:

• Distance Vector: RIP, IGRP. Hoạt động theo nguyên tắt "hàng xóm", nghỉa
là mổi router sẻ gửi bảng routing-table của chính mình cho tất cả các router được
nối trực tiếp với mình . Các router đó sau đo so sánh với bản routing-table mà mình
hiện có và kiểm xem route của mình và route mới nhận được, route nào tốt hơn sẻ
được cập nhất . Các routing-update sẻ được gởi theo định kỳ (30 giây với RIP , 60
giây đối với RIP-novell , 90 giây đối với IGRP) . Do đó , khi có sự thay đổi trong
mạng , các router sẻ biết được khúc mạng nào down liền.
Ưu điểm : Dể cấu hình router không phải xử lý nhiều -->CPU và MEM còn
rảnh để làm việc khác
Tuy nhiên nhược điểm thì hơi nhiều :


Thứ nhất: hệ thống metric quá đơn giản (như rip chỉ là hop-count ) nên có

các đưởng mạng .
Khuyết điểm:


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
•-

Do router phải sử lý nhiều, nên chiếm nhiều bộ nhớ lẩn CPU, -->tăng delay

•-

Một khuyết điểm khá ngộ nửa là : linkstate khá khó cấu hình để chạy tốt ,

những người làm việc có kinh nghiệm lâu thì mới cấu hình tốt được , do đó các kỳ
thi cao cấp của Cisco chú trọng khá kỷ đến linkstate
Một số giao thức định tuyến:
• Routing Information Protocol (RIP)
• Interior Gateway Routing Protocol (IGRP)
• Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP)
• Open Shortest Path First (OSPF)
2.2.1) RIP
Một số tính chất
•-

Giao thức định tuyến Distance Vector

•-

Sử dụng hop-count làm metric. Maximum hop-count là 15



phép gởi và nhận RIP update bằng câu lệnh:
• Router(config-router)#network

<network address>


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
Kiểm tra hoạt động
•-

Show ip protocol

•-

Show ip route

•-

Debug ip rip : để quan sát việc RIP cập nhật bằng cách gửi và nhận trên

router.
•-

No debug ip rip hoặc undebug all: để tắt chế độ debug

•-

Show ip protocol : để xem routing protocol timer



classful (không gửi subnetmask)

•-

Là giao thức riêng của Cisco

Cấu hình
•-

Kích hoạt giao thức định tuyến RIP trên router bằng câu lệnh: Router

(config)#router igrp <AS>
•-

Khai báo các network cần quảng bá cũng như kích hoạt các interface được

phép gởi và nhận IGRP update bằng câu lệnh: Router(config-router)#network
<network address>
(*) AS (Autonomous System): là một mạng được quản trị chung với các chính
sách định tuyến chung. Giao thức IGRP sử dụng AS để tạo các nhóm router cùng
chia sẻ thông tin tìm đường với nhau.
Kiểm tra hoạt động
•-

Show ip protocol

•-

Show ip route

Giao thức độc quyền của Cisco.

•-

Giao thức định tuyến classless (gởi kèm thông tin về subnet mask trong các

update).
•-

Giao thức distance-vector.

•-

Chỉ gởi update khi có sự thay đổi trên mạng.

•-

Hỗ trợ các giao thức IP, IPX và AppleTalk.

•-

Hỗ trợ VLSM/CIDR.

•-

Cho phép thực hiện quá trình summarization tại biên mạng.

•-

Lựa chọn đường đi tốt nhất thông qua giải thuật DUAL.


Kích hoạt các interface sẽ gởi và nhận update, cũng như khai báo các

network cần quảng bá: Router(config-router)# network <network number>
•-

Tắt chức năng auto-summary tại biên mạng: Router(config-router)# no

auto-summary
•-

Các câu lệnh để troubleshoot: show ip route, show ip route eigrp, show ip

eigrp neighbors, show ip eigrp topology.
2.2.4) OSPF
Một số tính chất
•-

Chuẩn mở.

•-

Giao thức link-state.

•-

Chỉ hỗ trợ giao thức IP.

•-


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
Cấu hình
• - Kích hoạt giao thức định tuyến OSPF Router(config)#router ospf
•-

Cấu hình OSPF area Router(config-router)#network <network number>

<wildcard mask> area <area ID>
•-

Các câu lệnh troubleshoot: show ip route, show ip ospf, show ip ospf

database, show ip ospf interface, show ip ospf neighbor


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao

PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ VLAN
1) Khái Niệm VLAN:
VLAN là một nhóm các thiết bị mạng không giới hạn theo vị trí vật lý hoặc
theo LAN switch mà chúng kết nối vào.
VLAN là một segment mạng theo logic dựa trên chức năng, đội nhóm, hoặc
ứng dụng của một tổ chức chứ không phụ thuộc vào vị trí vật lý hay kết nối vật lý
trong mạng. Tất cả các trạm và server được sử dụng bởi cùng một nhóm làm việc sẽ
được đặt trong cùng VLAN bất kể vị trí hay kết nối vật lý của chúng.
Mọi công việc cấu hình VLAN hoặc thay đổi cấu hình VLAN điều được thực
hiện trên phần mềm mà không cần thay đổi cáp và thiết bị vật lý.
Một máy trạm trong một VLAN chỉ được liên lạc với file server trong cùng
VLAN với nó. VLAN được nhóm theo chức năng logic và mỗi VLAN là một miền

• Cấu hình VLAN bằng các phần mềm VLAN quản lý tập trung

• Có thể chia VLAN theo địa chỉ MAC, logic hoặc theo loại giao thức.
• Không cần quản lý nhiều ở các tủ nối dây nữa vì thiết bị kết nối vào mạng
thuộc VLAN nào là tùy theo địa chỉ của thiết bị đó được gán vào VLAN đó.
• Có khả năng thông báo cho quản trị mạng khi có một người dùng đầu cuối
lạ, không có trong cơ sở dữ liệu kết nối vào mạng.
Xác định thành viên VLAN theo cổng tức là cổng đã được gán vào VLAN nào
thì thiết bị kết nối vào cổng đó thuộc VLAN đó, không phục thuộc không phục vào
thiết bị kết nối là thiết bị gì, địa chỉ bao nhiêu. Với cách chia VLAN theo cổng như
vậy, tất cả các người dùng kết nối vào cùng một cổng sẽ nằm trong cùng một
VLAN. Một người dùng hay nhiều người dùng có thể kết nối vào một cổng và sẽ
không nhận thấy là có sự tồn tại của VLAN. Cách chia VLAN này giúp việc quản
lý đơn giản hơn vì không cần tìm trong cơ sở dữ liệu phức tạp để xác định thành
viên trong mỗi VLAN.


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
Người quản trị có trách nhiệm cấu hình VLAN bằng tay và cố định. Mỗi một
cổng trên switch cũng giống như một cổng trên bridge. Bridge sẽ chặn luồng lưu
lượng nếu nó không cần thiết phải đi ra ngoài segment. Nếu gói dữ liệu cần chuyển
qua bridge và switch không biết địa chỉ đích hoặc gói nhận được là gói quảng bá thì
mới chuyển ra tất cả các cổng nằm trong cùng miền quảng bá với cổng nhận gói dữ
liệu vào.

3) Ưu điểm của VLAN
Lợi ích của VLAN là cho phép người quản trị mạng tổ chức mạng theo logic
chức không theo vật lý nữa. Nhờ đó những công việc sau thực hiện dễ dàng hơn:
Có tính linh động cao: di chuyển máy trạm trong LAN dễ dàng.
Thêm máy trạm vào LAN dễ dàng: Trên một switch nhiều cổng, có thể có

Không cần tìm trong cơ sở dữ liệu khi xác định thành viên của VLAN
Dễ dàng quản lý bằng giao diện đồ họa (GUIs). Quản lý thành viên của
VLAN theo port cũng dễ dàng và đơn giản.
Bảo mật tối đa giữa các VLAN.
Gói dữ liệu không “rò rỉ” sang các miền khác.
Dễ dàng kiểm soát qua mạng.
Người dùng thuộc loại VLAN nào là tùy thuộc vào địa chỉ MAC của người
dùng đó.
Linh hoạt hơn như tăng độ tải lên giao thông mạng và công việc quản trị
mạng.
Ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động, khả năng hoạt động mạng và khả năng
quản trị vì quản lý thành viên của VLAN theo địa chỉ MAC là một công việc phức tạp.
Tiến trình xử lý như các lớp trên.
Số lượng VLAN phụ thuộc vào các yếu sau:
Dòng giao thông.
Loại ứng dụng .
Sự quản lý mạng.
Sự phân nhóm.
Ngoài một yếu tố quan trọng mà chúng ta cần quan tâm là kích thước của
switch và sơ đồ chia địa chỉ IP.
Ví dụ: Một mạng sử dụng địa chỉ mạng có 24 bit subnet mask, như vậy mỗi
subnet mask có tổng cộng 254 địa chỉ host. Nên sử dụng nối tương một – một giữa


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
VLAN và IP subnet. Do mỗi VLAN tương ứng với một IP subnet mask, có tối đa
254 thiết bị.
Phần header của frame sẽ đóng gói lại và điều chỉnh để có thêm dòng thông
tin về VLAN ID trước khi frame được truyền lên đường truyền kết nối giữa switch.
Công việc này gọi là dán nhãn cho frame. Sau đó phần hearder của frame. Sau đó,

Người sử dụng di chuyển trong toàn hệ thống mạng ở mọi thời điểm nên mỗi switch
đều là thành viên của mọi VLAN. Switch phải dán nhãn frame khi di chuyển frame
giữa các switch tầng truy cập với switch phân phối.
ISL là giao thức độc quyền của Cisso để dán nhãn cho frame khi truyền frame giữa
các switch với nhau và với router. Còn IEEE 802.1Q là một chuẩn để dán nhãn frame.
Các server hoạt động theo chế độ client/ server. Do đó các server theo nhóm nên
đặt trong cùng một VLAN với nhóm user mà server đó phục vụ, như vậy sẽ giữ cho
dòng lưu lượng tập trung trong VLAN. Giúp tối ưu hoạt động chuyển mạch lớp 2.
Router ở tầng trục chính được sử dụng để định tuyến giữa các subnet. Toàn bộ hệ
thống này có tỷ lệ lưu lượng là 80% trong nội bộ lưu lượng trong nội bộ VLAN, 20%
giao thông đi qua router đến các server toàn bộ hệ thống và đi ra internet, WAN.
5.2) Cấu hình VLAN theo vật lý:
VLAN từ đầu cuối - đến – đầu cuối cho phép phân nhóm nguồn tài nguyên sử
dụng, ví dụ phân nhóm user theo server sử dụng, nhóm dự án và theo phòng ban…
Mục tiêu của VLAN từ đầu cuối - đến - đầu cuối là giữ 80% giao thông trong nội bộ
của VLAN.
Khi các hệ thống mạng tập đoàn thực tập chung tài nguyên mạng VLAN từ
đầu cuối - đến - đầu cuối rất khó thực hiện mục tiêu của mình. Khi đó người dùng
cần phải sử dụng nhiều nguồn tài nguyên khác nhau không cùng nằm trong cùng
VLAN với người dùng. Chính vì xu hướng sử dụng và phân bố tài nguyên mạng
khác đi nên hiện nay VLAN thường đượ tạo ra theo giới hạn của địa lý.
Phạm vi địa lý có thể lớn bằng tòa nhà hoặc cũng có thể chỉ nhỏ với một switch.
Trong cấu trúc VLAN này, tỉ lượng sẽ là 20/80, 20% giao thông trong nội bộ
VLAN và 80% giao thông đi ra ngoài mạng VLAN.
Điểm này có ý nghĩa là lưu lượng phải đi qua thiết bị lớp 3 mới đến được 80%
nguồn tài nguyên. Kiểu thiết kế này cho phép việc truy cập nguồn tài nguyên được
thống nhất.
5.3) Cấu hình VLAN cố định
VLAN cố định là VLAN được cố hình theo port trên switch bằng các phần
mềm quản lý hoặc cấu hình trực tiếp trên switch. Các port đã được gán vào VLAN

lý và phân phát Frame nhanh hơn. Các tag được thêm vào trên đường gói tin đi ra
vào đường trunk. Các gói tin có gắn tag không phải là gói tin quảng bá.
Một đường vật lý duy nhất kết nối giữa hai switch thì có thể truyền tải cho mọi
VLAN. Để lưu trữ, mỗi Frame được gắn tag để nhận dạng trước khi gửi đi, Frame
của VLAN nào thì thì đi về VLAN đó.


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
6.2 Cấu hình một cổng là Trunk trên switch.
Switch_A(config)#interface faseethenet 0/1
Switch_A(config-if)#switchport mode trunk
Switch_A(config-if)#switchport trunk encapsulation dot 1q Hoặc
Switch_A(config-if)#switchport trunk encapsulation isl
Switch_A(config-if)#end

7) VLAN Trunking Protocol – Giao thức mạch nối VLAN – VTP
7.1) Nguồn gốc VTP
VTP được thiếp lập để giải quyến các vấn đề nằm bên trong hoạt động của
môi trường chuyển mạch VLAN.
Ví dụ như: Một domain mà có kết nối switch hỗ trợ VLAN. Để thiết lập và
duy trì kết nối bên trong VLAN, mỗi VLAN phải được cấu hình trên cổng của
switch.
Khi phát triển mạng và các switch được thêm vào, mỗi switch mới phải được
cấu hình với các thông tin trước đó. Một kết nối đơn không đúng VLAN ẩn chứa 2
vấn đề:
• Các nối chồng chéo lên nhau do cấu hình VLAN không đúng.
• Các cấu hình không đúng giữa các môi truyền khác nhau như là Enthernet và
FDDI.
Với VTP, cấu hình VLAN được duy trì dễ dàng bằng Admin domain. Thêm
nữa, VTP làm giảm phức tạp của việc quản lý VLAN.

• Số cấu hình
• Biết được VLAN và các thông số cụ thể.
7.4 Miền VTP (VTP domain)
Một miền VTP (VTP domain) được tạo ra một hay nhiều các thiết bị đa kết
nối để chia sẻ trên cùng một tên miền VTP. Mỗi switch chỉ có thể có một miền
VTP. Khi một thông điệp VTP truyền tới các switch trong mạng, thì tên miền phải
chính xác để thông tin truyền qua.
Đóng gói VTP với ISL Frame:
VTP header có nhiều kiểu trên một thông điệp VTP, có 4 kiểu thường được
tìm thấy trên tất cả các thông điệp VTP:
• Phiên bản giao thức VTP – 1 hoặc 2
• Kiểu thông điệp VTP – 1 trong 4 kiểu
• Độ dài tên của miền quản lý


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
• Tên miền quản lý
VTP flood thông điệp quảng bá (advertisement) qua VTP domain 5 phút một
lần, hoặc có sự thay đổi xảy ra trong cấu hình VLAN. Một VTP advertisement bao
gồm có revision – number, tên VLAN (vlan name), số hiệu VLAN (vlan number),
và thông tin về các switch có port gắn với mỗi VLAN. Bằng sự cấu hình VTP
Server và việc truyền bá thông tin thông qua advertisement , tất cả các switch đều
biết về tên VLAN và số hiệu của VLAN của tất cả các VLAN. Một trong những
thành phần quan trọng của VTP advertisement là tham số revision number. Mỗi lần
VTP Server điều chỉnh thông số VLAN, nó tăng revision – number lên 1, rồi sau đó
VTP Server mới gửi VTP advertisement đi. Khi một switch nhận một VTP
advertisement với revision – number lớn hơn, nó sẽ cập nhật cấu hình VLAN.
7.5) Các chế độ VTP
• VTP hoạt động ở một trong 3 chế độ
- Server

PHẦN 3
LAB VLAN ROUTING
1) Mô hình Lab:

Mô hình gồm có:
- 3 Router: Router1, Router2, Router3
- 3 Switch : Switch1, Switch2, Switch3
- 6 PC: PC1, PC2, PC3, PC4 , PC5, PC6
Các PC, Switch ,Router dc nối với nhau qua các cổng tương ứng như mô hình trên

2) Nội dung Lab
- Trên mỗi Switch tạo 2 VLAN tương ứng với mỗi PC : VLAN10, VLAN20,
VLAN30, VLAN40, VLAN 50, VLAN 60
- Định tuyến các VLAN thông qua các Router tương ứng để các VLAN có
chung Router có thể trao đổi được với nhau.
- Định tuyến các Router với nhau bằng giao thức định tuyến RIP và EIGRP cụ
thể Router 1 định tuyến với Router 2 giao thức định tuyến RIP, Router 3 định tuyến với
Router 2 bằng giao thức định tuyến EIGRP. Sau đó trên Router 2 Redistribute 2 giao
thức định tuyến RIP và EIGRP để Router 1 và Router 3 có thể kết nối được với nhau


Báo Cáo Thực Tập Nghề Nâng Cao
- Sau khi định tuyến 3 Router tất cả các VLAN có thể kết nối được với nhau

3) Cấu hình Lab:
3.1) Cấu hình PC:
Trên PC1:
IP Address: 192.168.1.10
Subnet Mask: 255.255.255.0
Trên PC2:

Gán các cổng vào VLAN :
Switch1(config)#interface fa0/1
Switch1(config-if)#switchport mode access
Switch1(config-if)#switchport access vlan 10
Switch1(config-if)#ex
Switch1(config)#interface fa0/2
Switch1(config-if)#switchport mode access
Switch1(config-if)#switchport access vlan 20
Cấu hình Trunk cho cổng nối với Router1:
Switch1(config)#interface fa0/3
Switch1(config-if)#switchport mode trunk
b ) Trên Switch2:
- Tạo VLAN :
Switch>en
Switch#conf t
Switch(config)#host
Switch(config)#hostname Switch2
Switch2(config)#vlan 30
Switc2(config-vlan)#name VLAN30
Switch2(config-vlan)#ex



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status