Tổng quan về công ty vận tải ô tô số 3 - Pdf 31

Báo Cáo thực tập tốt nghiệp
Địa điểm thực tập: Công ty vận tải ô tô số 3
Nội dung báo cáo:
1.Phần thực tập chung:
1.1. Khái quát về doanh nghiệp:
a. Quá trình hình thành và phát triển:
b. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
c. Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của doanh nghiệp
d. Tình hình nhân lực (số lợng, cơ cấu, chất lợng lao động)
1.2. Môi trờng hoạt động của doanh nghiệp
a.Vị thế doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh. Tơng quan với các đối thủ cạnh tranh(
các DN cùng ngành đang hoạt động trong cùng một địa bàn)
b. Tình hình khác hàng và cầu thị trờng.
- Tính chất và đặc điểm khách hàng
- Thị trờng vận tải hàng hoá:Khối lợng chủng loại, tính chất và đặc điểm hàng hoá; quy
luật biến động của luồng hàng hoá vận chuyển.
c.Tình hình các nhà cung cấp: Tài chính, nguyên, nhiên vật liệu:
Tính ổn định, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp về sản phẩm cung cấp, mối quan hệ
của doanh nghiệp với các nhà cung cấp
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị DN.
a. Mô hình bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
và mối quan hệ giữa chúng.
b. Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nớc.
c. Phơng pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và các cơ chế quản trị đang áp
dụng trong doanh nghiệp
1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh củaDN.
a. Các chỉ tiêu về sản lợng hoàn thành trong năm kế hoạch.
b. Chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu giá trị tổng sản lợng, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi
nhuận.
c. Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm

dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp vật t.
2.4. Lĩnh vực tài chính kế toán:
a. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của bộ phận chức năng.
b. Quan hệ của bộ phận tài chính- kế toán với giám đốc và các bộ phận chức năng khác.
2
c. Các tài liệu văn bản hiện hành về chế độ TCKT
d. Trình tự, nội dung và phơng pháp lập kế hoạch thu chi tài chính và phân phối lợi
nhuận thực hiện
đ. Nội dung và phơng pháp tổ chức hạch toán nội bộ
h. Trình tự nội dung, phơng pháp kế toán TSCĐ, TSLĐ, tiền lơng và những nghiệp vụ
kinh tế có liên quan tới tập hợp chi phí sản xuất, kết quả sản xuất kinh doanh,lập bảng
cân đối tài sản, phân phối thu nhập và giá thành sản phẩm.
3
Phần mở đầu
Giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt trong nền kinh tế quôc dân, có
chức năng vận chuyển hàng hoá và hành khách phục vụ cho nhu cầu của sản xuất, đời
sống và quốc phòng.
Việc tổ chức vận tải phải xuất phát từ các nhu cầu trên của nền kinh tế quốc dân, và tích
cực khai thác mọi khả năng tiềm tàng, sử dụng hoqpj lý các phơng tiện vận tải hiện có để
đảm bảo cân dối giữa nhu cầu và khả năng vận tải, phục vụ kịp thời cho các nhiệm vụ
sản xuất, xây dựng và bảo vệ tổ quốc và cải thiện đời sống của nhân dân với hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Nhằm mục đích ấy, trơc hết phải coi trọng công tác kế hoạch hoá ở các đơn vị cơ sở của
ngành giao thông vận tải, nhất là đối với các xí nghiệp vận tải ô tô là những đơn vị thuộc
phơng thức vận tải phổ biến trong cả nớc, đa công tác tổ chức vận tải của các đơn vị này
vào chế độ thống nhất. Để tổ chức và quản lý tốt ở các doanh nghiệp vận tải phải xác
định đúng đắn phơng hớng sản xuất kiện toà bộ máy quản lý làm tốt kế hoạch kinh tế-kỹ
thuật, tổ chức và sử dụng lao đọng một cách hợp lý, chặt chẽ, cung ứng kẹp thời vật t cho
sản xuất: Tăng cờng quản lý sản xuất, lao động, tài chính, vật t, thực hiện hạch toán kinh
tế, bảo đảm chất lợng sản xuất, cải tiwns quan hện giữa các đơn vị với nhau và với cáp

1.1. Khái quát về công ty vận tải ô tô số 3:
Tên công ty: Công ty vận tải ô tô số 3.
Tên giao dịch quốc tế: The lorry transport company No 3
Trụ sở chính: Số 65 - phố Cảm Hội - Hai Bà Trng - HN.
a. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty vận tải ô tô số 3 đợc thành lập tháng 3 năm 1983 trên cơ sở sáp nhập 3 xí
nghiệp:
- Xí nghiệp vận tải hàng hoá quá cảnh C1
- Xí nghiệp vận tải ô tô số 2
- Xí nghiệp vận tải ô tô số 20.
Lý do sáp nhập 3 xí nghiệp trên là do các xí nghiệp vận chuyển hàng hoá trong cùng khu
vực: XN vận tải hàng hoá quá cảnh C1 vận chuyển hàng hoá cho Bắc Lào, XN vận tải ô
tô số 2 và XN vận tải ô tô số 20 vận chuyển hàng hoá cho tuyến Tây Bắc chủ yếu phục
vụ cho 2 tỉnh Sơn La và Lai Châu. Cho nên 3 xí nghiệp này đợc xá nhập và trở thành
công ty vận tải ô tô số 3
Năm 1986 công ty có tên là XN vận tải ô tô số 3, năm 1988 có tên chính thức là Công ty
vận tải ô tô số 3 thuộc cục đờng bộ VN.
Là một DN vận tải hàng hoá quốc doanh có số lợng phơng tiện và lao động lớn của Bộ
GTVT vì vậy khi chuyển sang cơ chế bao cấp công ty gặp không ít những khó khăn.
Lao động quá lớn, gần 2000 ngời mang nặng t tởng bao cấp, phơng tiện vận tải trên 600
xe toàn bộ là xe Zil 130 dùng nhiên liệu xăng, xe cũ nát năng suất hoạt động và hiệu quả
kinh tế thấp. Tuyến hoạt động chủ yếu là đèo dốc, khí hậu khắc nghiệt. Hàng hoá từ tập
trung khối lợng lớn chuyển sang phân tán và giảm mạnh, từ hình thái hoạt động vận
chuyển phục vụ nhiệm vụ chính trị chuyển sang hạch toán kinh doanh độc lập thực hiện
mục tiêu kinh tế, đặt mục tiêu hiệu quả kinh tế lên hàng đầu.Vì vậy đặt công ty vào một
tình thế cực kỳ khó khăn.
5
Từ năm 1990 Nhà nớc giao vốn kinh doanh cho công ty, công ty phải tổ chức sản xuất
kinh doanh theo cơ chế thị trờng, ngoài nhiệm vụ vận chuyển hàng hoá công ty đã đa
dạng hoá các ngành nghề kinh doanh.Do công ty là một doanh nghiệp nhà nớc nên công

+ Tổng số vốn kinh doanh: 12,550,455,000 đồng
Trong đó:
- Vốn ngân sách: 1,454,636,000 đồng
6
- Vốn tự bổ sung: 7,456,818,000 đồng
- Vốn huy động khác: 3,639,001,000 đồng
+ Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Vận tải hàng hoá đờng bộ
Sửa chữa phơng tiện vận tải đờng bộ
Đại lý vận tải hàng hoá
Kinh doanh vận t xăng dầu
Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là vận chuyển hàng hoá phục vụ các tỉnh Tây Bắc và Bắc
Lào. Đây là một DN nhà nớc trong suốt thời kỳ bao cấp đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển
toàn bộ khối lợng hàng hoá cho Sơn La và Lai Châu theo tuyến Bắc Lào.Từ khi nhà nớc
chuyển đổi cơ chế kinh tế công ty vẫn giữ đợc vai trò chủ đạo trên tuyến Tây Bắc và Bắc
Lào phục vụ cho nền kinh tế ngày càng phát triển của các tỉnh miền núi.
Một số kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây: Mặc dù sản xuất kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, nhất là trong sản xuất vận tải hiệu quả thấp do phơng tiện
chậm đổi mới, hàng hoá biến động liên tục, giá cớc vận tải giảm, chi phí vận chuyển
ngày càng cao. Thực hiện nghị quyết 09 của ban cán sự Đảng bộ GTVT, chỉ thị 164 của
Bộ trởng Bộ GTVT và chỉ thị 508 của cục trởng cục đờng bộ Việt Nam công ty đã triển
khai một loạt các biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn từng bớc đa công ty ổn định và phát
triển.
Thực hiện đa phơng hoá vận tải và đa dạng hoá sản phẩm là t tởng chỉ đạo xuyên suốt
trong quá trình đổi mới của doanh nghiệp. Công ty đã đầu t thêm các xe đầu kéo vận
chuyển container, xe Hàn Quốc trọng tải lớn.
Đổi mới cơ cấu tổ chức sản xuất, sắp xếp lại lực lợng lao động theo hớng gọn nhẹ nhng
đủ hiệu lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh. Công ty luôn xác định ngành vận
tải là ngành sản xuất kinh doanh chính, vì đó là ngành nghề truyền thống của công ty nó

1. Vận tải hàng hoá và hành khách đờng bộ trong và ngoài nớc.
2. Xuất khẩu hàng thủ công, mỹ nghệ, nông lâm sản.(hiện nay cha triển khai đợc).
3. Nhập khẩu phơng tiện vận tải đờng bộ, vật t, phụ tùng ô tô xe máy, và linh kiện lắp ráp
đồng bộ, hàng tiêu dùng, lắp ráp xe gắn máy dạng CKD, IKD. ( Mấy năm gần đây cha
triển khai tiếp)
4. Sửa chữa, hoán cải, cải tạo PTVT.
5. Đóng mới thùng xe khách, xe tải, thiết kế cải tạo, thiết kế mới các tổng thành ô tô và
các sản phẩm cơ khí phục vụ cho ngành GTVT.
6. Dịch vụ tổ chức cho các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm quốc tế.
7. Kinh doanh lữ hành.
8. Đào tạo ngắn hạn các nghề: sửa chữa điện dân dụng và công nghiệp, sửa chữa ô tô xe
máy, cơ khí chế tạo, bồi dỡng nghiệp vụ cho công nhân viên.
9. Đào tạo lái xe mô tô.
10. Kinh doanh vật t xăng dầu.
11. Dịch vụ nhà nghỉ.
12. Gara trông giữ xe.
8
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mấy năm gần đây là bên cạnh những
thuận lợi cũng có rất nhiều những khó khăn do nền kinh tế thị trờng mang lại. Phơng
tiện vận tải có xu hớng giảm cả về số lợng lẫn chất lợng đặc biệt là xe Zil 130 và xe IFA
- W 50 đã cũ nát, trọng tải thấp nên chỉ hoạt động độc tuyến, hiệu quả hoạt động thấp.
Mấy năm gần đây do khó khăn về nguồn vốn, giá xe cao, hiệu quả sản xuất vận tải thấp
nên đầu t cho phơng tiện mới ít.
Ngoài sản xuất vận tải, sản xuất công nghiệp công ty còn đặc biệt quan tâm đến các hoạt
động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác nhằm hỗ trợ cho sản xuất chính trong điều
kiện khó khăn hiện nay. Mặc dù một vài năm qua kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu
không triển khai đợc, nhng tổng doanh thu và kinh doanh dịch vụ khác vẫn đạt hiệu quả
cao mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho công ty. Về kinh doanh xuất nhập khẩu công
ty đã có nhiều cố gắng triển khai, tìm kiếm đối tác trong nớc, thị sát thị trờng nớc ngoài
song vẫn cha khai thác đợc vì một số chính sách về thuế xuất nhập khẩu do nhà nớc luôn

- Vốn tự bổ sung: 7,456,818,000 đồng
- Vốn huy động khác: 3,639,001,000 đồng
d.Tình hình nhân lực:
Tổng số lao động của công ty hiện nay là 395 ngời, có 98 lái xe, 90 thợ sửa chữa.
Chất lợng lao động: Bằng cao đẳng trở lên
1.2.Môi trờng hoạt động của công ty:
a. Vị thế của doanh nghiệp trong môi tr ờng cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh là một tất yếu khách quan song vận tải ô tô
quốc doanh hiện chiếm tỉ trọng rất thấp còn lại là các thành phần kinh tế khác cùng tham
gia trong thị trờng vận tải đờng bộ, vì vậy giá cớc rất thấp(khoảng 250đ/1TKM) trong
khi đó chi phí cho sản xuất ngày càng tăng cao dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Nhà nớc
cha có các biện pháp và chính sách hữu hiệu nên dẫn tới tình trạnh tranh giành hoõn loạn
trong thị trờng vận tải gây thiệt hại cho các doanh nghiệp nha nớc làm ăn nghiêm chỉnh.
Nhà nớc có chính sách trợ giá cho miền núi nhng lại cấp cho chủ hàng, nên số tiền trợ
giá bị cắt xén không trả đẻ cho các đơn vị vận tải. Hoạt động sản xuất vận tải diễn ra
ngoài xã hội là hết sức phức tạp, tiêu cực ngày càng tăng và độ rủi ro lớn đã gây bức bối,
bị động trong tổ chức sản xuất và xây dựng đội ngũ công nhân mới. Lao động d thừa còn
quá lớn đó là hậu quả của nhiều năm bao cấp vẫn cha giải quyết đợc, lao động gián tiếp
còn trên 23% tổng số lai động trên 100 lao động không có việc làm tại công ty. Từ hơn
10 năm nay công ty không đợc cấp bổ xung nguồn vốn, vốn ngân sách chỉ chiếm hơn
10%, giá phơng tiện lại tăng cao, đầu t xe mới hầu nh không có, hiệu quả đã làm chậm
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của công ty. Vì vậy mà vị thế của công ty so với
các doanh nghiệp khác trên thị trờng là yếu.
Môi trờng hoạt động chủ yếu của công ty là vận chuyển hàng hoá phục vụ cho tuyến Tây
Bắc và Đồng bằng. Ngoài ra còn mở rộng các tuyến vận chuyển hàng hoá quá cảnh sang
Trung Quốc, Lào, và Campuchia.
b. Tình hình khách hàng và nhu cầu thị tr ờng
10
Là một công ty vận tải hàng hoá công cộng, các mặt hàng mà công ty vận chuyển có rất
nhiều chủng loại khác nhau phục vụ theo yêu cầu của xã hội. Các mặt hàng chủ yếu nh:

là tăng nên vào mùa khô và giảm đi vào mùa ma đó cũng là một đặc điểm của vận tải.
c. Tình hình các nhà cung cấp
d. Các đối thủ cạnh tranh
Nh chúng ta đã biết nền kinh tế của chúng ta là nền kinh tế thị trờng có sự định hớng của
nhà nớc, sự cạnh tranh là một tất yếu khách quan song vận tải quốc doanh lại chiếm một
tỷ trọng rất thấp còn lại là các thành phần kinh tế khác cùng tham gia tong thị trờng vận
11
tải đờng bộ vì vậy mà giá cớc rất thấp trong khi chi phí cho sản xuất ngày một tăng dẫn
đến hiệu quả sản xuất thấp. Hoạt động vận tải diễn ra ở ngoài xã hội vô cùng phức tạp,
tiêu cực ngày càng tăng, mà nhà nớc lại cha có các biện pháp chính sách hữu hiệu ngây
ra tình trạng căng thẳng, và gây thiệt thòi cho các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn nghiêm
chỉnh. Mặt khác sự quản lý của công ty không đợc tốt, lao động d thừa vẫn còn. Đó cũng
chính là vấn đề cần phải đợc giải quyết của doanh nghiệp để có thể cạnh tranh trên thị tr-
ờng, một mặt cần phải đơn giản hoá các thủ tục cho khách hàng, tránh các thủ tục rờm
rà.....
e. Điều kiện đ ờng xá.
Đờng xá có tác động đến tình trạng kỹ thuật và chất lợng khai thác của phơng tiện. Công
ty hoạt động trên địa bàn rộng, kéo dài với nhiều cấp đờng khác nhau, chủ yếu kỹ thuật
về đờng còn kém, do đó rất ảnh hởng cho công tác tổ chức vận tải, khai thác chạy xe. Do
địa hình miền núi trung du nên các tuyến đờng giao thông rất phức tạp có nhiều dốc và
đờng hẹp, ảnh hởng đến tốc độ khai thác của phơng tiện, sự bất đồng bộ giữa hệ thống đ-
ờng và các công trình phục vụ trên đờng không đồng bộ dẫn đến anhr hởng về trọng tải,
kích thớc khi vận chuyển thành phần phơng tiện tham gia giao thông là rất phức tạp và
đa dạng.
Tuyến đờng chính mà công ty đang hoạt động là tuyến Tây bắc gồm Hà nội đi Mộc
châu, Yên châu, Sơn la, Tuần giáo, Điện biên, TX Lai châu.
Tuyến đờng Cự ly Phân loại đờng
L1 L2 L3 L4 L5
Hà nội-Mộc châu 202 57 79 33 26 7
Hà nội-Yên châu 255 57 84 51 56 7

tham mu cho Đảng uỷ, Giám đốc trong việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý công ty,
quản lý nhân sự, xây dựng bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chức lao động khoa học
cho cán bộ công nhân viên,lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng, tiền thởng, làm thủ tục
đóng và chi trả BHXH, giải quyết BHLĐ, an toàn giao thông, phù hợp với chính sách
chế độ Nhà nớc và đặc điểm công ty.Phòng tổ chức lao động đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp
của công ty.
Nhiệm vụ:
1. Xây dựng bộ máy quản lý, đơn vị sản xuất, chức danh viên chức, sắp xếp bố trí
CBCNV vào các vị trí sản xuất, công tác phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ
năng lực, tay nghề nhằm phát huy năng lực, sở trờng của cán bộ công nhân viên trong
sản xuất kinh doanh.
Xây dựng bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên có phẩm chất đạo đức, giác ngộ
chính trị, có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
2. Làm các thủ tục hợp đồng lao động, cho thôi việc, giải quyết hu trí, thuyên
chuyển công tác cho CNVC.
Tập hợp tài liệu phân tích nguyên nhân hậu quả các vụ vi phạm kỷ luật lao động,
tai nạn giao thông, vi phạm chính sách chế độ Nhà nớc, quy chế của công ty để rút ra
kinh nghiệm và báo cáo hội đồng kỷ luật để xử lý.
3. Tổ chức các lớp bồi dỡng kỹ thuật, nghiệp vụ tham quan, thực tập cho CBCNV ở
trong nớc và nớc ngoài.
Hớng dẫn tham quan thực tập của các cơ quan, trờng học gửi đến.
13
4. Quản lý hồ sơ, kịp thời bổ sung vào hồ sơ những sự thay đổi về bản thân gia
đình CBCNV. Lập báo cáo về lao động tiền lơng.
Sao lục cung cấp các văn bản về công tác nhân sự. Nhận xét công tác, xác nhận hồ
sơ cho cán bộ công nhân viên.
5. Lập kế hoạch LĐTL theo kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh, tính chi trả tiền lơng
theo tiến độ sản xuất hàng tháng xây dựng quy chế trả lơng, thởng phạt duyệt công,
nghiên cứu các chế độ chính sách, tiền lơng luật lao động, xây dựng quy chế để áp dụng
vào công ty và phổ biến cho cán bộ công nhân viên biết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status