Trờng ĐHCN Hà Nội
Số thứ tự
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 2.1
Biểu số 2.1
Biểu số 2.2
Biểu số 2.3
Biểu số 2.4
Biểu số 2.5
Biểu số 2.6
Biểu số 2.7
Biểu số 2.8
Biểu số 2.9
Biểu số 2.10
Biểu số 2.11
Biểu số 2.12
Biểu số 2.13
Biểu số 2.14
Biểu số 2.15
Biểu số 2.16
Biểu số 2.17
Biểu số 2.18
Biểu số 2.19
Biểu số 2.20
Biểu số 2.21
Biểu số 2.22
Biểu số 3.1
Biểu số 3.2
Sổ chi tiết chi phí bán hàng
Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ Cái tài khoản 642
Sổ chi tiết xác định kết quả kinh doanh
Sổ Cái Tài khoản 911
Bảng phân bổ chi phí quản lý kinh doanh.
Bảng xác định kết quả kinh doanh
Sổ Nhật ký bán hàng
Sổ chi tiết bán hàng
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Trang
26
29
31
34
37
40
41
46
47
50
52
54
56
58
59
61
63
thị trờng, mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhập với nền kinh tế khu vực thế giới.
Trong những năm qua,Việt Nam đã dần khẳng định vị trí của mình trên trờng
quốc tế, tiêu biểu là Việt Nam đã chính thức trở thành một thành viên của WTO.
Sự kiện này càng khẳng định vai trò của hoạt động kinh doanh thơng mại. Hoạt
động ấy góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất trong cả nớc về cả số lợng
và chất lợng hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tầng lớp dân c,
góp phần mở rộng giao lu hàng hóa, quan hệ trong và ngoài nớc.
C. Mác đã khẳng định: Lu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết
quả của quá trình sản xuất và ông đa ra biểu thức về quá trình luân chuyển hàng
hóa: T H T. Khi T>T điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức tốt khâu tiêu
thụ (bán hàng) từ đó tăng vòng quay vốn và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mau
chóng trở thành hiện thực. Nói nh vậy để thấy đợc tầm quan trọng của chiếc cầu
nối giữa sản xuất tiêu dùng hàng hóa và để chiếc cầu nối đợc hoạt động liên
tục, nhịp nhàng thì cần phải có một bộ máy hỗ trợ đắc lực, đó là bộ máy kế toán
trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trong môi trờng này, các doanh nghiệp thực hiện quá trình mua, bán, dự trữ
hàng hóa, thu đợc kết quả từ quá trình bán hàng đồng thời tìm ra nguyên nhân
làm tăng, giảm các khoản thu nhập, các khoản chi phí từ đó tìm ra các biện pháp
hiệu quả làm tăng thu nhập. Vì vậy, tổ chức tốt quá trình bán hàng trong doanh
nghiệp thơng mại là nhiệm vụ sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp nhất là trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay của nền
kinh tế thị trờng.
Chúng ta đang sống trong nền kinh tế thị trờng mà bị chi phối mạnh mẽ
nhất bởi quy luật cạnh tranh và dới sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc để tạo ra một
sân chơi thực sự bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động trong nó. Nền kinh
tế này không chấp nhận kẻ yếu, kể yếu sẽ bị đào thải và kẻ mạnh sẽ chiến thắng.
Chính vì sự khắt khe của quy luật cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp phải tự trang
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
và đa ra quyết định sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không
chính là ở chỗ sản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụ đợc hay không? Việc tiêu
thụ đợc sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì không
những nó khẳng định đợc vai trò vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, khẳng
định dợc chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đúng đắn mà còn
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động cho phép doanh nghiệp nhanh chóng
thực hiện tái sản xuất mở rộng- Đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp tồn tại và
ngày càng phát triển thịnh vợng. Nhận thức đợc tầm quan trọng của quá trình
tiêu thụ mỗi doanh nghiệp đều nỗ lực xây dựng cho mình một mạng lới tiêu thụ
rộng rãi cùng với các chính sách xúc tiến bán hàng với mục đích quảng bá sản
phẩm của doanh nghiệp nhanh chóng xây dựng thơng hiệu cho mình- đó là tài
sản vô hình của doanh nghiệp.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
3
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
bởi vì nó giúp cho doanh nghiệp nhìn thấy đợc mặt tích cực và cái yếu kém của
mình từ đó đa ra đợc các biện pháp quản lý tốt hơn. Kế toán tiêu thụ có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, do vậy mà kế toán tiêu thụ có vai
trò đặc biệt trong công tác quản lý tiêu thụ hàng hóa, thông qua kế toán mà lãnh
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
4
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
- Phạm vi về thời gian: thời gian thực tập từ ngày 08/04/2013 đến 07/05/2013.
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại Công ty cổ phần Thơng mại Lan Vinh.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu vận dụng trong đề tài là phơng pháp thống kê và
phân tích số liệu thực tế thu thập đợc trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần Lan Vinh, các số liệu trong báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tại công ty và
các số liệu có dợc từ phỏng vấn trực tiếp các nhân viên trong phòng tài chính kế
toán để từ đó rút ra những nhận xét và kêt luận.
Báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận đợc trình bày với kết cấu gồm 3 chơng chính:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần thơng mại Lan Vinh.
Chơng 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần thơng mại Lan Vinh.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song với lợng kiến thức tích luỹ đợc còn ít ỏi
và thời gian hạn chế nên chắc chắn nên bài báo cáo thực tập của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của cô giáo
và của các anh, chị trong công ty để chuyên đề đạt đợc kết quả tốt hơn.
hoá do doanh nghiệp sản xuất ra từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình hoặc các sản phẩm do liên doanh liên kết, do nhận đại lý, ký gửi, v.v...
Tại các doanh nghiệp quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc bắt đầu từ khi doanh
nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng đồng
thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá bán
của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, do hai bên thoả thuận.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đợc coi là chấm dứt khi quá trình
thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra quyền sở hữu hàng hoá đợc chuyển
t ngời bán sang ngời mua.
Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để thanh toán và xác định lỗ lãi.
Từ đó xác định thu nhập và phân phối thu nhập.
Hàng hoá có thể luân chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị
thành viên hoặc luân chuyển ra ngoài để tiêu thụ. Việc xác định đúng đắn hàng
hoá đợc coi là hàng bán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tiêu thụ
hàng hoá. Hàng đợc coi là bán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hàng hoá phải đợc tiêu thụ thông qua phơng thức mua, bán và thanh toán
tiền hành theo một thể thức nhất định.
- Phải có sự chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
6
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
- Hàng bán ra phải là hàng đã đợc hạch toán, hàng mua trớc đó hoặc hàng
thanh toán của bên mua.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Theo hình thức này,
bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng của doanh nghiệp
xuất kho hàng bán giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi nhận đủ hàng
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
7
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
bên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ.Thì hàng hoá đợc xác định là đã tiêu
thụ.
b)Bán buôn chuyển thẳng: đợc tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của
bên mua.
+ Bán giao tay ba là phơng thức của doanh nghiệp thơng mại và bên mua
đều đến nhận hàng tại kho của nhà cung cấp.
c)Bán lẻ
Là phơng thức bán hàng hoá đợc cung cấp trực tiếp cho ngời tiêu dùng.
- Đặc điểm của bán lẻ là khối lợng hàng bán nhỏ, nhng chủng loại mẫu mã
phong phú, đa dạng. Hàng hoá khi đã đợc bán thì tách khỏi lu thông và đi vào
tiêu dùng, vì vậy giá trị hàng hoá đã đợc thực hiện hoàn toàn.
-Thời điểm xác định là hàng hoá đợc tiêu thụ là khi nhận đợc báo cáo bán
hàng của mậu dịch viên.
- Các phơng thức bán lẻ :
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
1.1.1.2. Các phơng pháp xác định giá mua của hàng bán.
- Giá bán hàng đóng vai trò quyết định trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. Nó
giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng: Vì vậy ,
mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình những chính sách giá phù hợp để thu
hút đợc khách hàng và sản xuất kinh doanh đợc có lãi. Bên cạnh việc xác định
giá bán cho phù hợp thì việc xác định giá mua của hàng bán.
- Việc tính giá mua của hàng bán sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị hàng hoá
đợc nhập cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác. Tuy nhiên khi các
loại hàng hoá giống nhau đợc nhập với những đơn giá khác nhau thì phát sinh
vấn đề là sử dụng đơn giá nào để tính giá mua của hàng hoá tùy thuộc vào yếu
cầu của công tác quản lý và cách đánh giá hàng hoá, phản ánh trang tài khoản và
trang sổ kế toán mà doanh nghiệp vận dụng cách tính giá mua của hàng hoá xuất
bán.
- Có 4 phơng pháp thờng đợc sử dụng:
+ Phơng pháp gía thực tế đích danh.
+ Phơng pháp bình quân gia quyền.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
Bốn phơng pháp định giá trên đều đợc thừa nhận. Trong điều kiện giá cả ổn định
không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác thì cả bốn phơng pháp sẽ cho cùng một
kết quả. Tuy nhiên trong điều kiện thị trờng không ổn định giá cả lên xuống thất
thờng thì mỗi phơng pháp sẽ cho mỗi kết quả khác nhau và nh vậy mỗi phơng
pháp đều có ảnh hởng nhất định đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy
doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp nào đều phải công khai trong bảng thuyết
minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp và phải nhất quán giữa các kỳ kế toán,
giúp cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh đợc chính xác.
1.1.1.3. Thời điểm ghi chép hàng bán
Trong các doanh nghiệp thơng mại thời điểm ghi chép vào sổ sách kế toán về
kế toán tổng hợp ghi trên các tài khoản của kế toán, kế toán tiêu thụ cần phải
theo dõi chi tiết. Việc ghi chép theo số lợng, chủng loại, theo từng đơn vị trực
thuộc, giám sát hàng ở mọi trạng thái: Hàng đang đi đờng, hàng đang ở trong
kho, hàng ở quấy.
+ Xác định chính xác thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ, phản ánh doanh
thu.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân bổ
chi phí hợp lý và giúp xác định kết quả kinh doanh và xác định các khoản phải
nộp ngân sách.
+ Kiểm tra tình hình tiêu thụ bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách chi tiết theo từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền nợ và thời hạn phải trả.
+ Tổ chức tốt công tác quản lý chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ, đảm bảo việc kiểm tra và ghi sổ kế toán đợc thuận tiện, tránh trùng lặp,
bỏ sót.
+ Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ; mức bán ra,
doanh thu bán. Các chỉ tiêu kế toán phải phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch để
đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc khi xem xét.
Do đó mà kế toán bán hàng có vai trò quan trọng đảm bảo thực hiện tốt các
nhiệm vụ trên giúp cho các nhà quản lý nắm bắt kịp thời, nhanh chóng các quá
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
10
dung
quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
= Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân cả kỳ dự trữ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dẽ làm nhng độ
chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh
hởng đến công tác quyết toán chung.
Giá đơn vị bình
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
= Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này mặc dầu quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động
của giá vật liệu kỳ này.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
11
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Giá đơn vị bình
x
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu
tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
1.1.3.2. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán.
Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu cầu kịp
thời của công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng cuối kỳ hạch
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
12
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
toán mới xác định đợc mà công việc nhập xuất hàng hoá lại diễn ra thờng xuyên
vì vậy ngời ta còn sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ.Nó có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá
nhập kho thống nhất. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải
tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng cách:
Trị giá thực tế hàng hoá
Trị giá hạch toán hàng hoá
=
x Hệ số giá
thụ là một bộ phận trực tiếp về giá cả hàng hoá. Việc phản ánh giá cả hàng hoá vào
sổ kế toán phải căn cứ vào các chứng từ xuất nhập hàng hoá, các chứng từ hạch toán
tiền hàng, các chứng từ này phải hợp pháp và có sự xác nhận của cả bên mua và bên
bán.
Mặt khác việc quản lý giá cả hàng hoá còn giúp các nhà quản lý theo dõi đợc sự
biến động của giá. trong từng thời kỳ từ đó có thể rút ra quy luật vận động của
giá (Chẳng hạn các mặt hàng theo mùa, vụ...) phục vụ cho công tác kế toán mua
bán hàng hoá trong hoạt động kinh doanh.
- Quản lý về số lợng, chất lợng và giá trị của hàng hoá cả khi hàng vẫn thuộc
sở hữu của doanh nghiệp.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
13
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
- Quản lý thu hồi tiền bán hàng: Đây cũng là một khâu quan trọng trong quá
trình bán. việc thu hồi tiền phải đảm bảo nhanh chóng và đầy đủ, để thực hiện đ ợc điều đó ngời quản lý phải tính đúngtính đủ số tiền phải thu, đã thu theo từng
khách hàng, theo từng hình thức thanh toán. mỗi chứng từ thanh toán phải hợp
pháp, có đầy đủ chữ ký của cả hai bên mua và bán.
Khi tiêu thụ đợc nhanh chóng sẽ giúp tằng vòng quay của vốn và kịp thời huy
động vốn cho sản xuất kinh doanh.
1.3. Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa
1.3.1. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.3.1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng.
Trờng ĐHCN Hà Nội
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
14
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:
Tài khoản này đợc mở chi tiết thành 3 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán:
Bên Nợ: Giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đợc coi là
tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hoá kế toán còn phải sử dụng
một số tài khoản sau: TK 333, TK 521, Tk 531, TK 532, TK 111, TK 112...
1.3.1.3. Trình tự hạch toán.
* Phơng thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau.
TK 155
TK 632
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
15
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Sơ đồ 2:Trình tự hạch toán theo phơng thức bán lẻ
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Hạch toán theo sơ đồ.
TK 155
TK 157
(1)
TK 632
TK 511
TK 111, 112
(2)
(6)
(5)
TK 711
(3)
sơ đồ 4:Trình tự hạch toán bán hàng theo phơng thức trả góp
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay.
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền ngời mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua.
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
17
* Phơng thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi
TK 155
TK 157
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 631 - Giá thành
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: + Giá vốn hàng bán cha tiêu thụ đầu kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: +Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ cuối kỳ.
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
18
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK 521,
TK 531, TK 532, TK 154 ...
1.3.2.2. Trình tự hạch toán:
(1)
TK 155,157
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(9) Phản ánh hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
1.3.3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3.1. Chiết khấu bán hàng.
- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu bán hàng đợc coi là một khoản chi
phí cho những khách hàng mua hàng hoá với số lợng lớn, thanh toán trớc thời
hạn thoả thuận... nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho doanh
nghiệp.
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu bán hàng đã chấp thuận với khách
hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng ĐHCN Hà Nội
19
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán
Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
TK 531
TK 511
(3)
(1)
(4)
TK 131
(2)
Sơ đồ 7:Trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại
(1)Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho.
(2)Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
(3)Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4)Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
1.3.3.3. Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Giảm giá hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu
cho bên mua vì những lý do nh hàng bán bị kém phẩm chất, khách hàng mua
hàng với số lợng lớn...
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm hàng bán.
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d.
Trờng ĐHCN Hà Nội
22
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
CHƯƠNG 2
THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN NGHIÊP Vụ BáN HàNG TạI CÔNG
TY Cổ PHầN thơng mại lan vinh
2.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần thơng mại LanVinh
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thơng mại Lan
Vinh.
Tên công ty: Công ty cổ phần thơng mại Lan Vinh
Tên viết tắt : Công ty Lan Vinh
Trụ sở công ty: Đỗ Xá- Yên Thờng- Gia Lâm-Hà Nội
Điện thoại :043.878.2880
Mã số thuế: 0101981172
Công ty Lan Vinh là một phần pháp nhân độc lập và đăng ký kinh doanh
theo quy định hiện hành của Nhà nớc . Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp
và các luật khác có liên quan của nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
Tự chủ , tự chịu trách nhiệm đầy đủ về tài chính về kết quả kinh doanh .
Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với nhà nớc theo luật định , với
khách hàng theo hợp đồng .
Công ty có con dấu riêng , hạch toán kinh tế độc lập , có tài khoản bằng
tiền Việt Nam và ngoại tệ ngân hàng theo quy định của nhà nớc .
Vốn điều lệ của công ty : 7.000.000.000VNĐ ( bảy tỷ đồng )
Tổng số cổ phần : 70.000 phổ thông
Mệnh giá cổ phần : 100.000VNĐ ( Một trăm nghìn đồng )
Vốn điều lệ đợc các thành viên cam kết góp trong thời hạn 03 năm ( năm đầu
tiên 03 tỷ VNĐ , hai năm tiếp theo mỗi năm 02 tỷ VNĐ )theo tỷ lệ cổ phần đã
- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị máy móc công nghiệp và dân dụng;
- Buôn bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng
- Dịch vụ ăn uống (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng karaoke, vũ
trờng)
- Mua bán thiết bị viễn thông, máy vi tính;
- Dịch vụ tin học, đại lý dịch vụ viễn thông, dịch vụ giá trị gia tăng trên
mạng;
- Mua bán vật t, nguyên liệu gia công sản xuất ngành nhựa, plastic;
- Kinh doanh thời trang ngành may mặc;
- Mua bán mỹ phẩm (trừ loại mỹ phẩm có hại cho sức khoẻ con ngời).
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty :
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành
và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty, tự tạo thêm
và gia tăng thêm vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trởng hoạt
động của công ty.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Xây dựng chiến lợc và phát triển ngành hàng,có kế hoạch kinh doanh phù
hợp với điều kiện thực tế.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nớc có liên quan
đến lĩnh vực kinh doanh của công ty. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng
ngành hàng đã đăng ký. Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết quả hoạt động
kinh doanh của mình và về sản phẩm hàng hóa dịch vụ do công ty cung cấp và
các hợp đồng liên doanh, hợp đồng kinh tế hay hợp đồng mua bán ngoại thơng
và một số văn bản khác mà công ty đã ký kết.
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Chuyên đề tốt nghiệp
kế
toán
hành
chính
SVTT: Đàm Thị Nhung - KT18-K5
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ
thuật
Chuyên đề tốt nghiệp