BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHẠM THỊ NGỌC TUYẾT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍCH HỢP CÁC MÔ HÌNH
QUẢN LÝ ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 VÀ OHSAS 18001:2007
CHO TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT
DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
TPHCM – 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHẠM THỊ NGỌC TUYẾT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍCH HỢP CÁC MÔ HÌNH
QUẢN LÝ ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 VÀ OHSAS 18001:2007
CHO TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT
DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
3
SỞ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ RIÊNG BIỆT: ISO 9001:2008, ISO 14000:2004,
OHSAS 18000:2007 ................................................................................................................ 8
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
1.1
T
5
3
T
5
3
T
5
3
LƯỢNG (HTQLCL) ISO 9001:2008 .................................................................................... 8
T
5
3
1.1.1
T
5
3
Triết Lý của ISO 9000 ................................................................................................. 8
1.1.3
T
5
3
T
5
3
T
5
3
T
5
3
Process).................................................................................................................................... 10
T
5
3
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu ................. 10
1.1.4
T
5
3
T
5
3
T
5
3
T
5
3
T
5
3
TRƯỜNG (HTQLMT) ISO 14001...................................................................................... 13
T
5
3
Nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn ISO 14001 .......................................................... 14
1.2.1
T
5
3
T
5
3
5
3
T
5
3
Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 .......................................................................... 16
T
5
3
T
5
3
T
5
3
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ (HTQL) AN
1.3
T
5
3
T
5
3
Triết lý xây dựng Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ................... 17
T
5
3
T
5
3
1.3.2
T
5
3
Mô hình Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp .................................. 17
T
5
3
T
5
3
T
5
3
T
5
3
Khái niệm hệ thống quản lý tích hợp ........................................................................ 19
T
5
3
1.4.2
T
5
3
T
5
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP .......................... 19
T
5
3
1.4.1
T
5
3
T
5
3
T
5
3
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước của Hệ thống Quản lý tích hợp ............. 24
T
5
3
T
5
3
i
CÁC KHÓ KHĂN VÀ CÁC LỢI ÍCH KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
1.5
T
5
3
T
5
3
Các lợi ích .................................................................................................................. 27
T
5
3
1.6
T
5
3
T
5
3
T
5
3
1.6.1
T
5
3
1.6.2
T
5
3
3
T
5
3
T
5
3
MÔ HÌNH TÍCH HỢP CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ ....................................... 28
T
5
3
T
5
3
T
5
3
T
5
3
T
5
.................................................................................................................................... 40
2.1
T
5
3
THỰC TRẠNG CÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PTSC VỀ HỆ THỐNG
T
5
3
T
5
3
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2008....................................................................... 40
T
5
3
Thuận lợi khi áp dụng ISO 9001:2008 ...................................................................... 40
2.1.1
T
5
3
T
T
5
3
THỰC TRẠNG CÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PTSC VỀ HỆ THỐNG
T
5
3
T
5
3
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2004 ..................................................................... 41
T
5
3
Thuận lợi khi áp dụng ISO 14001:2004.................................................................... 42
2.2.1
T
5
3
T
5
3
5
3
THỰC TRẠNG CÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PTSC VỀ Hệ THỐNG
T
5
3
T
5
3
QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001:2007 ........... 47
T
5
3
Thuận lợi khi áp dụng OHSAS 18001:2007 ............................................................. 47
2.3.1
T
5
3
T
5
3
T
T
5
3
HỢP CHO CÔNG TY PTSC............................................................................................... 54
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT ..................................................................... 54
3.1
T
5
3
T
5
3
T
5
3
3.1.1
T
5
3
Thuận lợi khi xây dựng hệ thống quản lý tích hợp ................................................... 54
T
5
T
5
3
T
5
3
T
5
3
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TÍCH HỢP CHO TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ
T
5
3
THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM .......................................................................................... 56
T
5
3
ii
Tổng Công ty dịch vụ kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC) ...................................... 56
3.2.1
T
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 89
T
5
3
T
5
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 92
T
5
3
T
5
3
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................................ 94
T
5
3
T
5
3
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................................ 1033
T
5
3
Hình 1.3: Hai nhóm chính trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000.................................................. 152
T
5
3
T
5
3
Hình 1.4: Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ............................... 173
T
5
3
T
5
3
Hình 1.5: Các thành phần của hệ thống quản lý tích hợp....................................................... 26
T
5
3
T
5
3
Hình 1.6: Chu trình PDCA...................................................................................................... 29
5
3
T
5
3
Hình 1.11: Mô hình EFQM..................................................................................................... 38
T
5
3
T
5
3
Hình 1.12: EFQM và IMS ...................................................................................................... 39
T
5
3
T
5
3
B – DANH MỤC BẢNG
T
5
3
HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường
IMS: Integrated Management System (Hệ thống quản lý tích hợp)
ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá)
KCS: kiểm tra chất lượng
KSTT: kiểm soát tuân thủ
KPH: không phù hợp
MBP: Management By Process (Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình)
v
NLĐ: người lao động
NSDLĐ: người sử dụng lao động
OEP: Opportunity Exploitation Plan (Kế hoạch khai thác cơ hội)
OHSAS: Occupational Health & Safety (OH&S) (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp)
PDCA: Plan – Do – Check – Action (Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động để cải
tiến)
PTSC: PetroVietnam Technical Services Coporation (Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ
thuật Dầu khí Việt Nam)
QHSE: hệ thống quản lý tích hợp ATSKMTCL
QMS: Quality management system (Hệ thống quản lý chất lượng)
RTP: Risk Treatment Plan (Kế hoạch xử lý rủi ro)
TCT: Tổng công ty
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNLĐ: tai nạn lao động
TNLĐ: Tai nạn lao động
TQM: Total Quality Management (Quản lý chất lượng toàn diện)
vi
1
nghiệp và là nước có số chứng chỉ ISO 9001 cao thứ 2, sau Ấn độ tại 12 nước Châu
Á.
Với xu thế hiện nay, xét về các yêu cầu đòi hỏi từ khách hàng có phần rõ ràng và
đầy đủ hơn, cụ thể: đối với một số Nhà cung cấp hoạt động trong các lĩnh vực như sản
xuất sản phẩm trong môi trường độc hại, thi công xây dựng, lắp đặt các thiết bị công
nghiệp nặng, năng lượng, dầu khí, ... thì việc tích hợp hệ thống quản lý là yêu cầu bắt
buộc, các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn ISO 9001- Hệ thống quản lý chất lượng (QMS)
Tiêu chuẩn ISO 140001-Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Tiêu chuẩn OHSAS 18001- Hệ thống quản lýan toàn sức khỏe nghề nghiệp
(OH&SMS).
Khắp thế giới, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 nhanh chóng trở thành
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế trong thực tiễn hoạt động của thương mại, công nghiệp,
và ngay cả trong lĩnh vực quốc phòng. Các hợp đồng đòi hỏi những công ty cung cấp
sản phẩm phải đăng ký và được chứng nhận phù hợp ISO 9001 ngày càng nhiều hơn
trong nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt đối với những ngành công nghiệp như: sản
phẩm y tế, đồ chơi, thiết bị an toàn, viễn thông …
Sự tiêu chuẩn hóa các tiêu chuẩn chất lượng khắp thế giới cung cấp cơ hội cạnh
tranh cho những nhà cung cấp từ mọi quốc gia.
ISO 9001sẽ làm thuận tiện hơn trong trao đổi thương mại toàn cầu và mở cửa những
thị trường mới, làm giảm bớt những khó khăn của rào cản kỹ thuật trong thương mại
và những liên minh khu vực.
Chứng nhận phù hợp ISO 9001 sẽ làm giảm hoặc tránh được những chi phí ẩn và
những chậm trễ trong việc nghiên cứu, tìm hiểu người cung cấp, thẩm định chất lượng
các thủ tục, đánh giá chất lượng người cung cấp, kiểm tra nguồn lực và những giám
sát đảm bảo chất lượng khác. Song song với đó là mọi người đang hướng tới một mục
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình tích hợp các mô hình quản lý ISO
9001:2008, ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 cho Tổng Công ty cổ phần
dịch vụ kỹ thuật Dầu khí Việt Nam” nhằm giải quyết các vần đề nêu trên.
3
2. MỤC TIÊU
2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc khảo sát việc quản lý của Công ty PTSC có nhiều hệ thống quản lý
thực hiện riêng lẻ, đề xuất một mô hình quản lý tích hợp nhằm đơn giản và hợp lý hóa
cách quản lý, đồng thời giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian và thỏa mãn tối đa yêu
cầu của khách hàng.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tích hợp hệ thống quản lý Chất Lượng ISO 9001:2008 với hệ thống quản lý quản
lý môi trường ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
OHSAS 18001:2007 trong Công ty PTSC nhằm:
Đơn giản hóa khi áp dụng nhiều hệ thống quản lý;
Giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian và thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng;
Xây dựng được mô hình tích hợp.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam đã và đang xây dựng riêng
biệt từng Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004, Hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001:2008 và Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp OHSAS
18001:2007.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng bằng mô hình tích hợp từ những hệ thống
quản lý riêng biệt như: ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 cho
Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam. Các nghiên cứu điển hình
Phương pháp so sánh
So sánh giữa các kết quả thực tế thu thập được từ một số tổ chức tại Việt Nam
đã áp dụng các hệ thống ISO 14001, ISO 9001 và OHSAS 18001 với lý thuyết.
5. CÂU HỎI LUẬN VĂN CẦN TRẢ LỜI
Doanh nghiệp phải làm gì để áp dụng hệ thống tích hợp ISO 9001; ISO 14001;
T
1
T
1
OHSAS 18001?
Lợi ích khi chứng nhận và áp dụng hệ thống tích hợp ISO 9001; ISO 14001;
OHSAS 18001?
Việc áp dụng hệ thống tích hợp có cần thay đổi cơ sở hạ tầng ?
5
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Là đề tài lần đầu tiên tiến hành:
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng bằng mô hình tích hợp hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001 với hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và hệ thống
quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 phù hợp với các tổ chức đang
hoạt động tại Việt Nam.
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng chính trong quá trình xây dựng và duy trì
IMS tại Việt Nam.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
7.1 Ý nghĩa khoa học
Phát huy tác dụng của các công cụ quản lý được áp dụng tại PTSC, nâng cao
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP TRÊN CƠ SỞ
CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ RIÊNG BIỆT: ISO 9001:2008,
ISO 14000:2004, OHSAS 18000:2007
1.1 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
(HTQLCL) ISO 9001:2008 [6,8,12]
ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng do tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hóa ISO công bố vào tháng 3 năm 1987.
ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng: Chính sách và chỉ
đạo về chất lượng, nghiên cứu thị trường, thiết kế và triển khai sản phẩm, cung ứng, kiểm
soát quá trình bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát
tài liệu, đào tạo,….
Trong đó ISO 9001:2008 là một tiêu chuẩn quy định chuẩn mực cho một hệ thống
quản lý khoa học, chặt chẽ đã được quốc tế công nhận, ISO 9001:2008 dành cho tất cả
các loại hình Doanh nghiệp, từ Doanh nghiệp rất lớn như các tập đoàn đa quốc gia đến
những Doanh nghiệp rất nhỏ với nhân sự nhỏ hơn 10 người. Một Doanh nghiệp muốn
liên tục tăng trưởng, đạt được lợi nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất lợi nhuận cao,
Doanh nghiệp đó nhất định phải có một hệ thống quản lý khoa học chặt chẽ như ISO
9001:2008 để sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có.
1.1.1 Triết Lý của ISO 9000 [8]
Các tiêu chuẩn của ISO 9000 được xây dựng dựa trên cơ sở những triết lý sau:
Chất lượng quản trị quyết định chất lượng sản phẩm;
Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất;
Quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu (MBP);
Thực hiện theo chu trình Derming PDCA;
Lấy phòng ngừa làm chính.
1.1.2 Tám nguyên tắc quản lý chất lượng [8]
Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng trên cơ sở 8 nguyên tắc quản lý chất
cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
9
1.1.3 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình (MBP:
Management By Process) [8]
Để hoạt động có hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản lý các quá trình có liên
quan và tương tác lẫn nhau. Việc xác định một cách hệ thống và quản lý các quá trình
được triển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lý sự tương tác giữa các quá trình đó
được gọi là “cách tiếp cận theo quá trình”.
Tổ chức ISO khuyến khích việc áp dụng “cách tiếp cận theo quá trình” để quản lý
một tổ chức.
Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình được thể hiện như sau:
Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý chất lượng
1.1.4 Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu [8]
1.1.4.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ
chức:
Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
của khách hàng, cũng như các yêu cầu của luật định, chế định.
Muốn nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ
10
thống bao gồm cả các quá trình để cải tiến liên tục hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với
các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định và chế định được áp dụng.
1.1.4.2 Tài liệu trích dẫn
Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin: Trách nhiệm và quyền hạn; Đại diện
lãnh đạo; Trao đổi thông tin nội bộ.
Xem xét của lãnh đạo: Tổng quát; Đầu vào của việc xem xét; Đầu ra của việc xem
xét.
1.1.4.6 Quản lý nguồn lực
Cung cấp nguồn lực
Nguồn nhân lực: Tổng quát; Năng lực đào tạo và nhận thức.
Cơ sở hạ tầng
Môi trường làm việc
1.1.4.7 Tạo sản phẩm
Hoạch định việc tạo sản phẩm
Các quá trình liên quan đến khách hang: Xác định yêu cầu liên quan đến sản phẩm;
Xem xét các yêu cầu có liên quan đến sản phẩm.
Hoạch định: Hoạch định thiết kế và phát triển; Đầu vào của thiết kế và phát triển;
Đầu ra của thiết kế và triển khai; Xem xét thiết kế và phát triển; Kiểm tra xác nhận
thiết kế & phát triển; Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển; Kiểm soát
thay đổi thiết kế & phát triển.
Mua hàng: Quá trình mua hàng; Thông tin mua hàng; Kiểm tra, xác nhận sản phẩm
mua vào.
Sản xuất và cung cấp dịch vụ: Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ; Xác nhận
giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ; Nhận biết và xác định
nguồn gốc; Tài sản của khách hàng; Bảo toàn sản phẩm.
Kiểm soát các phương tiện theo dõi và đo lường
1.1.4.8 Đo lường, phân tích và cải tiến
Khái quát
Theo dõi và đo lường: Sự thỏa mãn của khách hàng; Đánh giá nội bộ; Theo dõi và
đo lường các quá trình; Theo dõi và đo lường sản phẩm.
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp (KPH)
Phân tích dữ liệu
là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu tố ảnh hưởng
tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp. Đây là tiêu chuẩn
dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích cơ bản sau:
Tiêu chuẩn ISO 14000 giúp cho việc quản lý môi trường tốt hơn;
13
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải được áp dụng ở tất cả các quốc gia;
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải thu hút mối quan tâm lớn của công chúng và những người
sử dụng tiêu chuẩn;
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải có hiệu quả trong vấn đề chi phí, phi mệnh lệnh và linh
hoạt, cho phép đáp ứng các nhu cầu khác nhau của tất cả các tổ chức, thuộc mọi loại hình
trên thế giới;
Vì tiêu chuẩn ISO 14000 có tính linh hoạt, chúng phải phù hợp cho cả thẩm tra xác
nhận nội bộ và bên ngoài;
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải dựa trên cơ sở khoa học;
Và quan trọng hơn cả, tiêu chuẩn ISO 14000 phải có tính thực tế, hữu ích và dễ sử
dụng.
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn ISO 14001 [1,3,7]
Nguyên tắc 1: Cam kết và chính sách
Tổ chức phải xác định chính sách môi trường và đảm bảo những cam kết đối với hệ
thống quản lý môi trường của tổ chức được thực hiện.
Nguyên tắc 2: Hoạch định
Tổ chức phải lập kế hoạch để đạt được chính sách môi trường.
Nguyên tắc 3: Thực hiện
Để thực hiện hiệu quả, tổ chức phải phát triển các khả năng và cơ chế hỗ trợ cần
thiết để đạt được chính sách môi trường, các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường.
Nguyên tắc 4: Đo lường và kiểm tra xác nhận