hoàn thiện quản lý khai thác hệ thống thủy lợi quản lộ phụng hiệp khu vực đồng bằng sông cửu long - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------***-------------

NGÔ THỊ THU HOA

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ KHAI THÁC
HỆ THỐNG THỦY LỢI QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐỖ VĂN VIỆN

HÀ NỘI – 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày

tháng

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Học viên

Ngô Thị Thu Hoa

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt


Mục tiêu chung

3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

3

2

2.1.4

Nội dung quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

13

2.1.5

Nhiệm vụ chung của đơn vị thực hiện quản lý khai thác công trình
thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước

14

2.1.6

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác hệ thống

15

2.1.7

Nguyên tắc quản lý khai thác công trình thủy lợi

23

2.2

Cơ sở thực tiễn

24


3

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

43

3.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

43

3.1.1

Giới thiệu hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp

43

3.1.2

Chức năng, nhiệm vụ và phương thức vận hành của hệ thống thủy lợi
Quản Lộ - Phụng Hiệp

3.1.3

54

Tình hình hoạt động và kết quả hoạt động của hệ thống thủy lợi Quản
Lộ - Phụng Hiệp


61

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

62

4.1

Thực trạng quản lý khai thác hệ thống thủy lợi Quản Lộ, Phụng Hiệp

62

4.1.1

Thực trạng quản lý khai thác cấp hệ thống

62

4.1.2

Thực trạng quản lý khai thác cấp tỉnh

67

4.2

Thực trạng quản lý, khai thác hệ thống qua số liệu điều tra

86

Page iv


4.3

Đánh giá chung tình hình quản lý khai thác hệ thống thủy lợi Quản Lộ
- Phụng Hiệp

87

4.3.1

Kết quả đạt được

87

4.3.2

Một số tồn tại

88

4.3.3

Nguyên nhân của những tồn tại

89



5.1

Kết luận

100

5.2

Kiến nghị

101

5.2.1

Đối với Trung ương (Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển

5.2.2

nông thôn)

101

Đối với các địa phương

102

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


NN&PTNT:

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QL-PH:

Quản Lộ - Phụng Hiệp

TCHTDN:

Tổ chức hợp tác dùng nước

UBND:

Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1


Độ mặn Max (g/l) tháng II/1990 tuyến Gành Hào - Hộ Phòng - Cái Lớn

48

3.3

Độ mặn Max (g/l) tháng II/1990 dọc tuyến kênh QL-PH

48

3.4

Độ mặn Max (g/l) hàng tháng 1983 và 1996 ở một số nơi

49

3.5

Các Công trình Thủy lợi trong vùng

52

3.6

Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ Phụng Hiệp

55

3.7

4.5

76

Tình hình thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng của Trung tâm quản
lý khai thác công trình Thủy lợi Cà Mau

4.6

78

Kết quả kiểm tra công trình của Trung tâm quản lý khai thác công
trình Thủy lợi Cà Mau

80

4.7

Kết quả kinh doanh dịch vụ của hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp

82

4.8

Ý kiến đánh giá của công nhân vận hành thuộc Công ty Sóc Trăng

84

4.9



87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

STT

Tên hình, sơ đồ

Trang

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty Khai thác công trình thủy lợi

Hình 2.2

Mô hình tổ chức chung của Chi cục

18

Hình 2.3

Số lượng cán bộ chi cục quản lý chuyên ngành thuỷ lợi


43

Sơ đồ 3.2

Tổ chức quản lý vận hành cấp hệ thống QL - PH

53

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

9

Page ix


1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những mục tiêu ưu tiên cao của Chiến lược phát triển thủy lợi đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày
9/10/2009 là “nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các CTTL”. Để đảm bảo thực
hiện được mục tiêu này, việc nâng cao năng lực thể chế là hành động cấp thiết, bao
gồm các hoạt động: rà soát, tái cơ cấu hoặc xây dựng các cơ quan quản lý thủy lợi,
tăng cường đổi mới cơ chế, chính sách ...
Các mô hình quản lý thủy lợi của Việt Nam hiện nay là tương đối đa dạng,
bao gồm: mô hình doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý khai thác hệ
thống công trình liên tỉnh, cấp tỉnh, liên huyện, liên xã; mô hình tổ chức quản lý
KTCTTL do người dân, tổ chức ngoài nhà nước quản lý.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, tính hàng hóa của nước thô đang bị coi nhẹ
và trong giai đoạn này, khi kinh tế của đại bộ phận nông dân còn phát triển thấp thì
vấn đề xã hội hóa công tác quản lý vận hành hệ thống còn nhiều vướng mắc. Hoạt

đổi thậm chí một số người dân vùng ngọt hóa đã phá vỡ các công trình đập, cống
ngăn mặn để lấy nước mặn nuôi tôm, quy hoạch ngọt hóa đứng trước nguy cơ bị
phá vỡ. Việc sản xuất đan xen tôm – lúa gây nhiều bất nhất trong công tác quản lý
điều hành sản xuất ở các địa phương, cụ thể: thời gian khi Cà Mau đang cần lấy
mặn để nuôi tôm thì Bạc Liêu hay Sóc Trăng lại đang nóng lên vấn đề xâm nhập
mặn và lúa chết khát vì thiếu nước ngọt.
Một trong những lý do dẫn tới việc điều hành sản xuất gặp nhiều khó khăn là
bởi chưa có một cơ quan hay tổ chức thực sự được giao trách nhiệm điều hành tổng
thể hệ thống thuỷ lợi liên tỉnh QL - PH.
Hệ thống thủy lợi QL - PH được vận hành theo quy trình tạm thời do Bộ
NN&PTNT ban hành tại Quyết định số 3092/QĐ-BNN-TL ngày 16/10/2007. Đồng
thời, Bộ NN&PTNT đã thành lập Hội đồng quản lý hệ thống thủy lợi QL - PH theo
Quyết định số 3335/QĐ-BNN-TCCB ngày 29/11/2005 và Ban hành Quy chế tổ
chức, hoạt động của Hội đồng Quyết định số 57/2006/QĐ-BNN-TL ngày
08/01/2006; Hội đồng có Văn phòng thường trực giúp việc có trụ sở tại thành phố
Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, Hội đồng này hoạt động dựa trên hình thức kiêm nhiệm,
thiếu thốn cán bộ chuyên trách, thiếu quyền quản lý hành chính đối với công tác
điều hành hệ thống và kinh phí hạn chế nên hiệu quả điều hành rất hạn chế.
Trong tương lai gần, cần thiết phải hoàn thiện tổ chức quản lý hệ thống với

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


đầy đủ các thẩm quyền về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, nhân lực và tài chính
để chỉ đạo điều hành việc vận hành các CTTL trong hệ thống.
Để khắc phục những bất cập và quản lý khai thác tốt hệ thống tôi lựa chọn,
nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý khai thác hệ thống thủy lợi Quản Lộ Phụng Hiệp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

điều tra được thu thập năm 2013 trong thời gian 4 năm (từ năm 2009 đến 2013), số
liệu điều tra năm 2014.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2013 đến tháng 10/2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG THỦY LỢI
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản và Phân cấp công trình thủy lợi
2.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Công trình thủy lợi: là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt
lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng
sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn
nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
Hệ thống công trình thủy lợi: bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan
trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.
Quản lý khai thác công trình thủy lợi: là công tác quản lý CTTL theo thẩm
quyền được giao theo quy định (phạm vi đất công trình, duy trì, bảo quản, duy tu và
bảo dưỡng khi cần thiết). Đặc biệt ngăn chặn các hành vi xâm chiếm, phá hoại công
trình, đồng thời khai thác, sử dụng tiềm năng, năng lực thiết kế của CTTL để phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Đây là định nghĩa mô tả các công việc đang quản lý theo các báo cáo của
Tổng cục Thủy lợi. Hiện nay, Tổng cục Thủy lợi đang xây dựng Luật Thủy lợi và
nghiên cứu định nghĩa lại khái niệm trên.
Hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh: là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên
quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh


Cấp công trình
Đặc biệt

I

II

III

IV

-

>50

>10 ÷ 50

>2 ÷10

≤2

>200 ÷1 000 >20 ÷200

≥3 ÷20

1 000



chiều cao lớn nhất (m)

B

-

> 35 ÷75

>15 ÷35

>8 ÷15

≤8

C

-

-

>15 ÷25

>5 ÷15

≤5

5. Đập bê tông, bê tông cốt thép

A


-

>10 ÷20

>5 ÷10

≤5

6. Tường chắn có chiều cao (m)

A

-

>25 ÷40

>15 ÷25

>8 ÷15

≤8

B

-

-

>12 ÷20


tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.
2.1.2. Các loại hình quản lý khai thác hệ thống thủy lợi
Các loại hình tổ chức quản lý KTCTTL đang tồn tại ở nước ta hiện nay rất
phong phú từ tên gọi tới phạm vi ngành nghề. Tuy nhiên, có thể quy thành 4 loại
hình chính như sau:
- Doanh nghiệp;
- Tổ chức hợp tác dùng nước;
- Đơn vị sự nghiệp;
- Cá nhân.
2.1.2.1. Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi
Việc quản lý khai thác các hệ thống CTTL được xây dựng từ nguồn vốn
Ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước chủ yếu do các
Doanh nghiệp làm nhiệm vụ KTCTTL (Công ty TNHH MTV KTCTTL).
Đến nay, cả nước có khoảng trên 100 Công ty TNHH MTV KTCTTL, trong
đó có 3 công ty trực thuộc Bộ NN&PTNT nông thôn, còn lại là công ty trực thuộc
các tỉnh, thành phố. Hiện có 13 tỉnh chưa thành lập công ty KTCTTL gồm: Hà
Giang, Lào Cai, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long
An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Cần Thơ, Cà Mau.
Bảng 2.2. Số lượng tổ chức Khai thác công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước
Tỉnh chưa
TT

Tên vùng

thành lập
công ty

Số lượng công ty, đơn vị sự nghiệp
QLKTCTTL

5

30

0

3

Bắc Trung bộ

-

3

18

0

4

Duyên hải miền Trung

-

5

2

0


5

0

2

Tổng:

13

38

63

7

Nguồn: Tổng cục Thuỷ lợi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Bảng tổng hợp này không bao gồm các Chi cục thuỷ lợi vừa thực hiện chức
năng quản lý nhà nước, vừa tham gia quản lý khai thác như Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên
Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu.
Trong số các doanh nghiệp này, Bộ NN&PTNT thành lập 03 doanh nghiệp
trực thuộc để tham gia quản lý, KTCTTL liên tỉnh.
- Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Nam Hà chủ yếu quản lý các CTTL là
hệ thống các công trình trạm bơm điện đầu mối lớn, đập điều tiết, kênh trục chính

Công ty KTCTTL

Ban Giám đốc

Phòng Tổ chức
- Hành chính

Phòng Quản lý
Khai thác

Phòng Kinh tế

Dịch vụ công ích

Kinh doanh TH

XN, Cụm, TN

Xí nghiệp
KSTK, xây lắp

Phòng Kế
hoạch kỹ thuật

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty Khai thác công trình thủy lợi
Ngoài nhiệm vụ công ích, các công ty, xí nghiệp KTCTTL được thành lập
các bộ phận tổ chức khác phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định
hiện hành gồm: Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng, bộ phận tư vấn, khảo sát
thiết kế, bộ phận xây lắp hoặc sửa chữa.
Hiện nay, tổ chức của các công ty KTCTTL ở một số địa phương đang dần

- Kiểm soát viên;
- Các Phòng chức năng: Tổ chức – Hành chính, Quản lý khai thác công trình,
Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài vụ;
- Các Xí nghiệp hoặc Chi nhánh trực tiếp quản lý khai thác công trình.
Như vậy, về mô hình tổ chức khai thác CTTL hiện nay tuỳ thuộc vào quan
điểm của từng địa phương dẫn đến việc thành lập đa dạng các tổ chức KTCTTL
khác nhau, nhưng đang dần ổn định.
2.1.2.2. Tổ chức hợp tác dùng nước
Tham gia quản lý các CTTL còn có các TCHTDN. TCHTDN là các tổ chức
thuỷ nông cơ sở gồm nhiều loại hình khác nhau bao gồm các hợp tác xã nông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


nghiệp làm dịch vụ tổng hợp, hợp tác xã dùng nước, hội dùng nước, tổ đội thuỷ
nông, ban quản lý thuỷ nông, cá nhân... Các TCHTDN quản lý các CTTL có quy
mô vừa và nhỏ hoặc kênh mương nội đồng trong các hệ thống lớn. Theo báo cáo
tổng hợp, cả nước có khoảng 15.000 TCHTDN làm dịch vụ thuỷ nông.
Theo tài liệu điều tra thì hiện nay có 91% số công trình do Doanh nghiệp
Nhà nước quản lý, phục vụ tưới cho 80% tổng diện tích được tưới, 9% số công trình
do dân quản lý phục vụ tưới cho 20% diện tích được tưới. Riêng các hệ thống thuỷ
lợi lớn thì phần công trình kênh mương mặt ruộng phạm vi xã, thôn chủ yếu do dân
quản lý. Thực tế đã khẳng định hiệu quả phục vụ của công trình không chỉ công
trình đầu mối, kênh trục chính mà phải có công trình mặt ruộng và không thể thiếu
vai trò của dân trong quản lý vận hành.
Đã có nhiều báo cáo tổng kết, đánh giá hiệu quả của các loại hình tổ chức
hợp tác dùng nước với các quy mô khác nhau thuộc các dự án đầu tư, dự án trợ giúp
kỹ thuật do các tổ chức quản lý dự án, ngành ở cả địa phương và Trung ương thực

Tây nguyên (71,9 %), riêng Tiền Giang 82,6%.
Bảng 2.3. Loại hình tổ chức hợp tác dùng nước theo các vùng, miền
TT

Vùng

HTXNN (%)

Các tổ chức khác (%)

1

Miền núi phía Bắc

91,0

9,0

2

Đ. bằng Sông Hồng

96,7

3,3

3

Bắc Trung Bộ


Đ. bằng S. Cửu Long

72,99

27,01
Nguồn: Tổng cục Thuỷ lợi

2.1.2.3. Đơn vị sự nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi
- Đơn vị sự nghiệp quản lý KTCTTL được thành lập theo quy định của pháp
luật về đơn vị sự nghiệp để quản lý hệ thống công trình phục vụ từ hai huyện trở lên
không phức tạp trong quản lý vận hành.
- Bộ NN&PTNT quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp quản lý KTCTTL
phục vụ từ hai tỉnh trở lên.
- UBND cấp tỉnh quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp quản lý KTCTTL
trong phạm vi tỉnh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


2.1.2.4. Cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi
- Người có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật, có thể được
giao quản lý khai thác và bảo vệ CTTL do nhà nước đầu tư xây dựng.
- CTTL do cá nhân đầu tư xây dựng, phải được tổ chức quản lý khai thác
theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.1.3. Vai trò của quản lý khai thác hệ thống
Đơn vị quản lý khai thác hệ thống thuỷ lợi là đơn vị đảm nhận vai trò “Quản
lý, vận hành hệ thống thủy lợi an toàn, hiệu quả để cung cấp nguồn nước tưới cho
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh kinh tế trong lực vực thiết kế”.

phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL;
8. Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ
CTTL.
2.1.5. Nhiệm vụ chung của đơn vị thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi
và tổ chức hợp tác dùng nước
1. Điều hòa, phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đời sống,
ưu tiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước,
làm dịch vụ từ CTTL; bồi thường thiệt hại theo quy định;
2. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật,
dự án đầu tư của hệ thống CTTL đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận
hành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa
mưa lũ;
4. Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp CTTL; duy trì, phát
triển năng lực công trình, bảo đảm an toàn và sử dụng lâu dài;
5. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy
trình điều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
6. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng
hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ
CTTL; lưu trữ hồ sơ KTCTTL;
7. Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
phòng, chống lũ, lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra;
8. Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án
bảo vệ công trình;
9. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Hiện nay, theo Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ NN&PTNT thì Tổng cục Thủy lợi là cơ quan trực
thuộc Bộ NN&PTNT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Trích đoạn Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác hệ thống Kinh nghiệm quản lý khai thác hệ thống thủy lợi của các nước trên Thế Quản lý khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam Bài học kinh nghiệm trong quản lý khai thác hệ thống thủy lợ Đối với các địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status