LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI - Pdf 31

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương 1
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (T1)
A. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
- Những mốc lớn vànhững bước tiến trên chặng đường dài hàng triệu năm của con
người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân .
- Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hoá của loài người,
đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.
- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động đã nâng cao đời sống và hoàn thiện bản thân.
B. CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo: SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lịch sử thế giới cổ đại…
- Đồ dùng dạy học : Bản đồ thế giới, sơ đồ , tranh ảnh…
- Soạn bài giảng.
- Lên lớp:
+ Ổn định lớp.
+ Bài giảng: GV giới thiệu về chương trình lịch sử lớp 10
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-Trước hết GV kể các truyền thuyết về nguồn gốc
loài người của các dân tộc trên thế giới.
GV nêu câu hỏi? Câu chuyện kể có ý nghĩa gì?
Vậy nguồn gốc loài người có từ đâu?
- HS tiếp thu kết hợp với đọc sách giáo khoa để
trả lời câu hỏi?
GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

người tối cổ : Về hình dáng, công cụ, biểu đồ
thời gian…
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
+ Nhóm 1: Người tinh khôn xuất hiện vào thời
gian nào?
Hình dáng và cơ thể thay đổi như thế nào?
+ Nhóm 2: Người tinh khôn sáng tạo ra công cụ
lao động như thế nào?
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống
lao động và vật chất?
- HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời,
sau khi đại diện nhóm trình bày ý kiến của cả
nhóm, cuối cùng
GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động lớp và cá nhân.
GV cho hs hiểu thuật ngữ khảo cổ học.
Nêu câu hỏi :- Công cụ đá mới có những điểm gì
khác so với công cụ đá cũ ?
- Sang thời đá mới cuộc sống vật chất của con
ngưởi có biến đổi như thế nào?
HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và chốt lại ý.
GV kết luận: Như thế, từng bước con người không
b. Người Tối cổ
-Thời gian xuất hiện:khoảng 4 triệu năm
trước
- Đặc điểm ; đã là người,hoàn toàn đi đứng
bằng 2 chân.
Đôi tay đã trở nên khéo léo,thể tích sọ não
lớn,và hình thành trung tâm phát tiếng nói
trong não….tuy dáng đi còn lom khom,

trước.
GV: Đời sống vật chất tinh thần của bầy người
nguyên thủy?tồ chức xã hội?
HS: trả lời
GV:thế nào là công xã t t mẫu hệ?đsv/chât?đstt?tổ
chức xã hội?
HS; trả lời
5-7 gia đình, không ổn định
b. Công xã thị tộc mẫu hệ:
- Đời sống vật chất:sử dụng công cụ bằng
đá,xương ,sừng;kinh tế chủ yếu nhờ trồng
trọt.và chăn nuôi nguyên thủy,kết hợp với
săn bắn,hái lượm; biết làm đồ gốm,dệt
vải,đan lưới,làm nhà ở.
- Đời sống tinh thần:ngôn ngữ ,tôn giáo (tô
tem,vạn vật hữu linh,thờ cúng tổ tiên) và
nghệ thuật nguyên thủy phát triển (hội
họa,điêu khăc)
- Tổ chức xã hội:thị tộc và bộ lạc.(quan hệ
huyết thống ,cùng làm chung ,hưởng
chung)
* Củng cố: - Nguồn gốc loài người, các quá trình tiến hoá.
- Cuộc sống vật chất và xã hội của người tối cổ.người tinh khôn
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi người tinh khôn xuất hiện,thị tộc?bộ lạc?
* Dặn dò: Nắm nội dung bài cũ, đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK

***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
3
BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (T2)

kim loại, cách rất xa nhau vì điều kiện khó khăn,
nên những phát minh mới là rất khó…
- Sự phát minh ra công cụ kim khí làm cho năng
suất lao động tăng nhanh , từ chỗ sống khó khăn,
tiến tới con người làm ra một lượng sản phẩm dư
thừa…
3. Vai trò của công cụ bằng kim loại và
sự tiến bộ của sản xuất,quan hệ xã hội
a. sự xuất hiện công cụ bằng kim loại:
+ Sự phát triển từ công cụ đá sang công cụ
bằng kim loại
+ Khoảng 5500 năm trước phát hiện đồng
đỏ (ở Tây á,Ai cập)
+ Khoảng 4000 năm trước phát hiện đồng
thau ở nhiều nơi trong đó có Việt nam
+ Khoảng 3000 năm trước,con người đã
biết sử dụng đồ sắt
b. Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng
kim loại
- Tính vượt trội của nguyên liệu đồng
và sắt so với đá, xương và sừng.
- Sự tiến bộ của kỹ thuật chế tác công
cụ:kỹ thuật luyện kim ,đúc đồng và sắt
- Sản xuất phát triển:nông nghiệp dùng
cày(khai phá đất hoang mở rộng diện tích
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
4
GV:khái niệm: công xã thị tộc phụ quyền
Hoạt động cá nhân và cả lớp
- GV gợi cho HS nhớ lại quan hệ trong xã hội

hội nguyên thủy dần chuyển sang xã hội có
giai cấp
- Nguyên nhân:do sự phát triển của sức sản
xuất-> xuất hiện của cải dư thừa thường
xuyên
* Củng cố:
- Những biến đổi trong đời sống sản xuất- quan hệ xã hội trong thời kỳ kim khí ?
- Quá trình tan rã của xã hội thị tộc?
* Dặn dò : Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
Đọc trước bài CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
5
Chương 2
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (2T)
A. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, cấu trúc kinh tế –xã hội, nền tảng chính
trò. Quá trình hình thành xã hội có giai cấp, cơ cấu của xã hội Phương Đông.
- Học sinh hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế Cổ đại; cùng với những thành tựu
lớn về văn hoá của các quốc gia Cổ đại Phương Đông.
- Hướng dẫn học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, đồng thời thông qua bài học bồi
dưỡng lòng tự hào về truyền thống lòch sử của các dân tộc Phương Đông trong đó
có Việt Nam.
B. CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
- Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lòch sử thế giới cổ đại…
- Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ Phương Đông Cổ Đại, sơ đồ , tranh
ảnh…
- Soạn bài giảng.
- Lên lớp:

làm gì để khắc phục khó khăn đó?
GV gọi HS trả lời câu hỏi ,GV bổ sung , nhận
xét rồi chốt ý.
+ Thuận lợi.
+ Khó khăn.
Hoạt động 2:
- GV nêu câu hỏi: Nền kinh tế chính của các
quốc gia cổ Đại Phương Đông chủ yếu bằng
nghề gì?
HS trả lời câu hỏi, GV nhật xét và chốt ý
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao bằng công cụ thô sơ,
cư dân sống tạiû lưu vực các sông lớn ở châu Á,
châu Phi đã sớm xây dựng được nhà nước ?
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm
trả lời
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý.
- GV đặt câu hỏi tiếp : Các quốc gia cổ đại
phương Đông được hình thành ở những khu vực
nào? Thời gian ?
GV cho HS đọc SGK,thảo luận để trả lời câu
hỏi, sau đó gọi HS trả lời.
GV dùng bản đồ chỉ đòa bàn của các quốc gia cổ
, mà ngày nay là những nước nào…
vực sơng Ấn.
- Ở Trung Quốc : khoảng thế kỉ XXI
TCN, hình thành vương triều nhà Hạ.
Như vậy, các nhà nước ở phương
Đơng thời cổ đại được hình thành sớm

hố thành các tầng lớp.
+ Nơng dân cơng xã : là tầng lớp đơng
đảo nhất và có vai trò to lớn ; nhận ruộng
đất canh tác và nộp tơ thuế.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
7
Hoạt động theo nhóm
- Nhóm 1: Nguồn gốc của q tộc ?
- Nhóm 2:Nguồn gốc và vai trò của nông dân
công xã ?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ có vai
trò gì trong xã hội phương Đông cổ đại?
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận.
Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác có ý kiến
bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm, rồi
chốt ý. Yêu cầu nói rõ 3 tầng lớp của xã hội
phương Đông cổ Đại, vai trò và mối quan hệ
của các tầng lớp đó.
Hoạt động tập thể và cá nhân
GV nêu câu hỏi:
- Thế nào gọi chế độ chuyên chế cổ đại?
- Vua chuyên chế được thể hiện như thế nào?
HS đọc SGK thảo luận, và cử đại diện nhóm trả
lời câu hỏi , HS khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét và chốt ý. Yêu cầu nói rõ thế nào
là một ông vua chuyên chế trong xã hội phương
Đông.
Tiết 2:
Hoạt động theo nhóm

phương Đơng
Trình bày được một số thành tựu văn
hố cổ đại phương Đơng :
- Sự ra đời của lịch và thiên văn học :
+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nơng
nghiệp và trị thuỷ các dòng sơng.
+ Nơng lịch : một năm có 365 ngày
được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và
mùa.
+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt
Trời ; ngày có 24 giờ.
- Chữ viết :
+ Cư dân phương Đơng là người đầu
tiên phát minh ra chữ viết ;
đây là phát minh lớn của lồi người.
+ Thời gian xuất hiện chữ viết :
khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng
thanh.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
8
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Tác dụng của nó đối với con Người?
- Nhóm 3: Hoàn cảnh ra đời của toán học?
Những thành tựu của toán học phương Đông có
tác đụng như thế nào?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến
trúc cổ Đại phương Đông? Những công trình nào
còn tồn tại đến ngày nay ?
GV cho HS xem tranh, ảnh, của các công trình

+ Giá trị : là những phát minh quan
trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn
minh nhân loại.
- Kiến trúc :
+ Một số cơng trình kiến trúc tiêu biểu
ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành
Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền
tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn
hố nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao
động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con
người.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
9
- Nhóm 4: Nếu có thời gian GV cần đi sâu giới
thiệu cho
HS những công trình kiến trúc tiêu biểu như :
Kim tử Tháp, vườn treo Babylon, vạn lý trường
thành…
GV có thể giới thiệu về các kỳ quan này qua
tranh ảnh, Đóa VCD về các kỳ quan…
* Củng cố: -HS cần nắm vững nhữ kiến thức cơ bản của bài: Điều kiện tự nhiên,
kinh tế, chính trò.
- Những thành tựu về văn hoá mà Người phương Đông cống hiến cho con người
ngày nay.
* Dặn dò: Yêu cầu HS đọc bài mới và siêu tầm tranh ảnh về văn minh phương
Tây.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
10
Bài 4

quốc gia Cổ đại phương Đông hình thành sớm
;còn điều kiện tự nhiên của các quốc gia Đòa
Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?
-nghóa của công cụ bằng sắt ?
1. Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền
văn minh cổ đại Hi Lạp và Rơ-ma
a- Điều kiện tự nhiên :
+ Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít
và khơ cứng đã tạo ra những thuận lợi và
khó khăn.
+ Nền tảng kinh tế cơng – thương : sự phát
triển của thủ cơng nghiệp và thương nghiệp
(nơng nghiệp cũng nhằm xuất khẩu) ; kinh tế
hàng hố − tiền tệ cổ đại.
b- Nền văn minh Hi Lạp và Rơ-ma :
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
11
HS đọc thêm SGK để trả lời câu hỏi,HS khác bổ
sung.
GV nhận xét chốt ý.
- Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên và
kinh tế giữa các quốc gia cổ đại phương Đơng
và phương Tây.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Câu hỏi:
- Nhóm 1: Nêu nguyên nhân ra đời của thò
Quốc? Nghề chính của thò Quốc?
- Nhóm 2: Tổ chức của thò Quốc?
GV cho các nhóm đọc sách giáo khoa để thảo
luận với nhau.

b) Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển của thủ cơng nghiệp : làm
đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế tác kim loại, làm
rượu nho, dầu ơliu ; có xưởng thủ cơng quy
mơ lớn.
- Thương nghiệp : chủ yếu thương mại
đường biển ; nhiều hải cảng (Đê Lốt, Pi-
rê...) ; có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái
chèo ; xuất đi hàng thủ cơng, nơng sản đã
chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lơng
thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm...
- Kinh tế hàng hố − tiền tệ : biểu hiện là
sản xuất hàng hố để xuất khẩu ; lưu thơng
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
12
Hoạt động 3: Làm việc tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghó, rồi gọi một
số học sinh trả lời.
- Thể chế dân chủ cổ đại được biểu hiện ở
những điểm nào? So sánh với phương Đông cổ
đại?
- Có phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là
gì?
HS đọc SGK suy nghó trả lời.
GV nhận xét và chốt ý.
- So với phương Đông là không có Vua,có Đại
hội công dân và hội đồng 500 người.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và
Ro-Ma đó là nền dân chủ chỉ đem lại dân chủ

lột và đàn áp đối với nơ lệ.
3. Những thành tựu văn hố cổ đại
phương Tây (liên hệ với các thành tựu
văn hố cổ đại phương Đơng)
a- Lịch và chữ viết :
- Dùng dương lịch : 1 năm có 365 ngày
và 1/4, chính xác hơn.
- Hệ chữ cái Rơ-ma (chữ Latinh) gồm 26
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
13
biết của cư dân Đòa Trung Hải về lòch và chữ
viết? Ý nghóa của việc phát minh ra chữ viết?
GV nên gợi ý cho các nhóm thảo luận.
HS thảo luận rồi cử đại diện nhóm lên trình bày,
nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét sửa chữa cho đủ nội dung và cuối
cùng chốt lại ý .
GV đặt câu hỏi: Trình bày những hiểu biết trong
lónh vực khoa học của cư dân cổ Đòa Trung Hải?
Tại sao nói thời kỳ Hy Lạp, Ro-Ma khoa học
mới thực sự trở thành một ngành khoa học thật
sự?
Đại diện nhóm lên trình bày sự ra đời của các
ngành Khoa học, và các nhà khoa học tên tuổi
lớn :
- Toán; Talet,Pitago
- Lý; csimet
- Sử; Herot, Tusiđi
- Đòa; Strabôn…
3 -Văn học; Esin, Sophoc, Home…

d- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và
hội hoạ :
Nghệ thuật hồn mĩ, đậm tính hiện thực
và tính dân tộc.
Kiến trúc : một số cơng trình tiêu biểu
như đền Pác-tê-nơng, đấu trường Cơ-li-dê.
Điêu khắc : một số tác phẩm tiêu biểu
như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần A-
tê-na, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và
vàng), tượng thần Vệ nữ Mi-lơ...
- Khái qt :
+ Phát triển cao, đạt tới trình độ khái
qt hố và trừu tượng hố.
+ Có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới
q trình phát triển của lịch sử văn minh
nhân loại.
- Ngun nhân :
+ Do sự phát triển cao của nền kinh tế
cơng thương.
+ Bóc lột sức lao động của nơ lệ, giải
phóng giai cấp chủ nơ khỏi lao động chân
tay.
+ Do giao lưu và tiếp thu thành tựu văn
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
14
4-Nghệ thuật: GV có thể cho HS giới thiệu về
các tác phẩm nghệ thuật mà các em sưu tầm…
GV nêu câu hỏi:
Ở góc độ khách quan em hãy nhận xét về nghệ
thuật

- Giúp HS quý trọng các di sản văn hoá và những ảnh hưởng của văn hoá Trung
Quốc đến Việt Nam.
B. CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
- Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lòch sử thế giới cổ đại…
- Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ Trung Quốc thời phong kiến , sơ đồ ,
tranh ảnh…
- Soạn bài giảng.
- Lên lớp:
+ ổn đònh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Tại sao nói văn hoá cổ đại Hy Lạp ,Rô Ma phát triển hơn trước?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của phong kiến
Trung Hoa, đặc điểm về văn hoá.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Ti ết 1
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài
văn hoá
cổ Đại phương Đông ,sau đó nêu câu hỏi.
Trình bày được về sự hình thành xã hội cổ
đại ở Trung Quốc :
Câu hỏi; Vào thế kỷ V ở Trung Quốc, công cụ
bằng sắt được sử dụng, có tác dụng như thế nào?
I − Q TRÌNH HÌNH THÀNH XÃ
HỘI PHONG KIẾN
1. Sự hình thành xã hội cổ đại Trung
Quốc
- Cuối thời Xn Thu - Chiến Quốc (thế
kỉ VIII - thế kỉ III TCN), ở Trung Quốc,

+ Nơng dân bị phân hố : mơt số người
giàu trở thành giai cấp bóc lột ; (địa chủ),
những nơng dân giữ được ruộng đất gọi là
nơng dân tự canh ; những người khơng có
ruộng đất phải nhận ruộng của địa chủ để
cày cấy và nộp tơ ruộng đất gọi là nơng dân
lĩnh canh. Nơng dân đều phải nộp thuế, đi
lao dịch cho nhà nước.
- Quan hệ bóc lột địa tơ của địa chủ với
nơng dân lĩnh canh thay cho quan hệ cũ và
xã hội phong kiến được hình thành.
2. Những nét chính về q trình hình
thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, Tần là nước có tiềm
lực kinh tế, qn sự mạnh đã thống nhất
được Trung Quốc, Tần Thuỷ Hồng lên ngơi
vua, chế độ phong kiến hình thành.
- Sau 15 năm, vào năm 206 TCN Lưu
Bang lập ra nhà Hán, chế độ phong kiến
Trung Quốc tiếp tục được xác lập.
- Năm 618, Lý Un đàn áp khởi nghĩa
nơng dân, lên ngơi vua, lập ra nhà Đường.
- Năm 1368, Chu Ngun Chương lãnh
đạo khởi nghĩa nơng dân thắng lợi, lên ngơi
vua, lập ra nhà Minh (1368 - 1644).
- Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự
Thành đã lật đổ triều Minh, nhưng lại bị
người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh
(1644 - 1911).
II − NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TÌNH

bày , nhóm khác bổ sung ý kiến của mình.
GV nhận xét và chốt ý.
Yêu cầu GV phải giải thích rõ cho HS từng
nhóm, theo yêu cầu của câu hỏi, trong quá trình
giải thích cần liên hệ với VN.
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân.
GV nêu câu hỏi : Nhà Minh, nhà Thanh được
thành lập như thế nào ?
GV cho HS tìm hiểu trong SGK để trả lời câu
hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý: Sau cuộc khởi nghóa của
Chu Nguyên Chương ,nhà Minh được thành lập
+ ở địa phương, chia thành quận, huyện
với các chức Thái thú và Huyện lệnh, phải
chấp hành mệnh lệnh của nhà vua.
+Đối ngoại: xâm chiếm Triều Tiên và
đất đai của người Việt cổ.
b- Thời Đường, từng bước hồn chỉnh
chính quyền từ trung ương xuống địa
phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt
đối của hồng đế.
+ Lập thêm chức Tiết độ sứ (là những
thân tộc và cơng thần) đi cai trị vùng biên
cương.
+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (con
em địa chủ).
+ Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm
lược : Nội Mơng, Tây Vực, Triều Tiên, An
Nam... lãnh thổ được mở rộng.
c- Thời nhà Minh-Thanh

GV: Sự phát triển kt thời Đường?...
(hình thành các khái niệm tơ dung - điệu).
GV: Dưới thời Minh-Thanh kinh tế TQ có những
điểm gì mới so với những triều đại trước ? Tại
sao?
GV cho các nhóm thảo luận, rồi cử đại diện
nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý: Cần nêu rõ sự phát triển
về mọi mặt ,đặc biệt có sự ra đời của nền kinh
tế mới KTTB.
GV nêu câu hỏi tiếp :
Tại sao nhà Minh với nền kinh tế ,chính trò thònh
đạt như vậy lại sụp đổ?
HS trả lời câu hỏi,GV nhận xét rồi phân tích cho
HS thấy : Cũng như các triều đại phong kiến
trước đó,cuối triều Minh cũng lâm vào cuộc
khủng hoảng, mâu thuẩn xã hội ngày gay gắt và
mở rộng bành trướng ra bên ngồi, trong đó
có xâm lược Đại Việt, nhưng đã thất bại
nặng nề.
2. Sự phát triển kinh tế
a- Nơng nghiêp :
+ Thời Đường, thực hiện chính sách qn
điền và chế độ tơ - dung - điệu. Ruộng tư
nhân phát triển. Do vậy, kinh tế thời Đường
phát triển cao hơn so với các triều đại trước
+ Thời Minh - Thanh, trong nơng nghiệp
có bước tiến bộ về kĩ thuật canh tác, diện
tích mở rộng hơn, sản lượng lương thực
tăng.

nói rõ người mãn thi hành chính sách áp bước
dân tộc, làm mâu thuẩn ngày càng cao, khởi
nghóa nông dân nổi dậy khắp nơi…cùng với chính
sách ‘bế quan toả cảng’ tạo điều kiện cho các
nước phương Tây xâm chiếm.
- Lập bảng hệ thống kiến thức để thấy được sự
phát triển của kinh tế thời kì phong kiến ở Trung
Quốc.
Tiết 2
Tình hình xã hội Trung Quốc thời phong kiến? :
Gv:chính sách thống trị của các triều đại PK đã
dẫn tới vấn đề gì?
HĐ: Cả lớp
Thảo luận
Trình bày những thành tựu văn hố Trung
Quốc thời phong kiến : Nho giáo, Sử học, Văn
học, kiến trúc, khoa học - kĩ thuật...:
3. Tình hình xã hội
- Trong giai đoạn đầu của thời kì hình
thành và phát triển của xã hội phong kiến,
đời sống nhân dân được cải thiện ít nhiều.
- Vào cuối các triều đại, giai cấp thống
trị tăng cường bóc lột nhân dân, tơ thuế nặng
nề, đời sống nhân dân khổ cực.
- Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội ngày
một tăng, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra có
tính chất chu kì, làm sụp đổ các triều đại.
Những lãnh tụ của các cuộc khởi nghĩa lại
lên ngơi vua, tiếp tục xây dựng triều đại
phong kiến mới.

-Nhóm 1: Hãy nêu những thành tựu trong lónh
vực tư tưởng của chế độ phong kiến Trung
Quốc?
thành lập cơ quan biên soạn gọi là Sử qn.
+ Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng
được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi
tiếng.
- Văn học :
+ Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn
hố Trung Quốc. Thơ ca dưới thời Đường
có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh
cao của nghệ thuật, với những thi nhân mà
tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu
biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị...
+ Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại
hình văn học mới là "tiểu thuyết chương
hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi
Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Qn
Trung...
- Khoa học - kĩ thuật :
+ Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh
vực Tốn học, Thiên văn, Y học...
+ Người Trung Quốc có rất nhiều phát
minh, trong đó có 4 phát minh quan trọng,
có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại
là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
- Nghệ thuật kiến trúc :
Đạt được những thành tựu nổi bật với
những cơng trình như : Vạn lí trường thành,
Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật

22
Chương 4
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Bài 6,7: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
A. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
- Ấn Độ là một quốc gia có nền văn hoá phát triển lâu đời,ảnh hưởng đến văn hoá
khu vực và thế giới, từ triều đại Gút ta đã hình bản sắc văn hoá truyền thống Ấn.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng ,phân tích ,đánh giá ,tổng hợp các mối quan hệ giữa
Ấn Độ và khu vực. nh hưởng của văn hoá Ấn tới Việt Nam, tạo nên sự giao lưu
về kinh tế, văn hoá cùa hai nước,trên cơ sở hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.
B. CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
-Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lòch sử thế giới cổ đại…
- Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, bản đồ Ấn Độ , sơ đồ , tranh
ảnh…
- Soạn bài giảng.
- Lên lớp:
+ Ổn đònh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: -Nêu những nét cơ bản về văn hoá Trung Hoa ? nh hưởng của nó đối
với khu vực?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Ấn Độ , sự
ảnh hưởng của văn hoá Ấn ra bên ngoài.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Vì sao những nhà nước đầu
tiên lại ra đời bên bờ sông Ấn và sông Hằng?
HS liên hệ kiến thức đã học và SGK để trả lời
câu hỏi các HS khác có ý kiến bổ sung .

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
- Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều Gút
ta? Thời gian và vai trò về mặt chính trò của
vương triều này?
-Nhóm 2:Đặc điểm nổi bật trong văn hoá Ấn Độ
?
Dưới thời Gút ta? Nội dung chủ yếu ?
-Nhóm 3: Văn hoá Ấn thời Gút ta đã ảnh hưởng
như thế nào cho văn hoá truyền thống? nh
hưởng của văn hoá Ấn ra bên ngoài, Việt Nam
chòu ảng hưởng của văn hoá n ở những lónh
vực nào?
HS đọc SGK để thảo luận và trả lời câu hỏi, sau
đó GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
,nhóm khác bổ sung ý kiến của nhóm mình.
GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm và chốt
ý;
-Nhóm 1:GV khái quát sự ra đời và phát triển
của vương triều Gút ta (319-467) thống nhất
miền Bắc n và làm chủ hầu hết miền Trung….
-Nhóm 2: Sự phát triển của văn hoá truyền
thống.
GV nói qua về sự ra đời, và giáo lý cơ bản của 2
tôn giáo lớn.
*Phật Giáo.
*Hin Đu Giáo.(thế kỷ IX coi như chính thức
thành lập) Brama(sáng tạo)Vixnu(bảo tồn)Siva
(huỷ diệt)
-Nhóm 3:
Chữ viết người Ấn cổ dùng chữ Phạn. GV có thể

q rộng lớn. Lúc đó chỉ có nước Pa-la
ở vùng Đơng Bắc và nước Pa-la-va ở
miền Nam là nổi trội hơn cả.
2. Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Hồn cảnh ra đời của Vương triều
Hồi giáo Đê-li : do sự phân tán đã
khơng đem lại sức mạnh thống nhất để
chống lại cuộc tấn cơng bên ngồi của
người Hồi giáo gốc Thổ.
- Q trình hình thành : năm 1206,
người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, lập
nên Vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, gọi
là Đê-li.
- Chính sách thống trị : truyền bá, áp
đặt Hồi giáo, tự dành cho mình quyền
ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
24
phạn)
và nhiều công trình văn hoá đặc sắc khác.
Trong quá trình buôn bán ra bên ngoài, văn hoá
Ấn đã ảnh hưởng ra các nước trong khu vực,
Việt Nam cũng chòu ảnh hưởng của văn hoá Ấn
(Chữ Chăm cổ dựa trên chữ phạn ,đạo Bà la
môn, kiến trúc phật Giáo, đền
tháp Chàm)…
quan lại ; có sự phân biệt sắc tộc và tơn
giáo. Văn hố Hồi giáo được du nhập
vào Ấn Độ.
3. Vương triều Mơ-gơn

nước trong khu vực Đơng Nam Á và
Việt Nam :
- Tơn giáo :
+ Đạo Phật : tiếp tục được phát
triển, truyền bá khắp Ấn Độ. Kiến trúc
Phật giáo phát triển (chùa hang, tượng
Phật bằng đá).
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status