MỤC LỤC
I.Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
1.1Thông tin chung về công ty.
1.2 Ngành nghề kinh doanh.
1.3 Chiến lược đầu tư phát triển trong thời gian tới.
II. Nội dung phân tích.
1.Phân tích ngang.
2.Phân tích dọc.
3.Phân tích xu hướng.
4.Phân tích trong mối tương quan với các đơn vị khác trong ngành và trung bình chung của
ngành.
III.Kết luận chung.
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Tên thành viên
Mã sinh viên
1.Nguyễn Huyền Giang
CQ511116
2. Nguyễn Thị Thùy Linh
CQ511974
3.Lê Thị Hương Nhài
CQ512299
4.Nguyễn Thị Hải Ninh
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh có một số ngành nghề kinh doanh chính:
+ Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa hộp, sữa bột, sữa dinh dưỡng và
các sản phẩm khác từa sữa.
+ Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất.
+ Kinh doanh nhà.
+ Môi giới cho thuê bất động sản.
+ Kinh doanh vận tải bằng ô tô.
+…
Thị trường tiêu thụ Vinamilk chủ yếu là thị trường trong nước, chiếm 80-90% tổng
doanh thu của công ty.
3. Chiến lược đầu tư và phát triển trong thời gian tới
Vinamilk vạch ra Chiến lược trong thời gian tới là phấn đấu trở thành 1 trong 50
doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới với doanh số 3 tỷ USD vào năm 2017 (Vinamilk hiện
đang ở vị trí thứ 68).
Bên cạnh đó, Cty tiếp tục đầu tư mở rộng nhà máy nhằm tăng công suất đáp ứng nhu
cầu phát triển dài hạn của thị trường: tối đa và tối ưu hóa công suất của các nhà máy hiện
hữu, đầu tư xây dựng nhà máy mới với công nghệ tiến tiến nhất thế giới nhằm duy trì chất
lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, luôn đảm bảo thiết bị và công nghệ sử dụng tại
Vinamilk luôn luôn hiện đại và tiên tiến nhất thế giới.
II. Nội dung phân tích.
( Dữ liệu xử lý excel BCKQD gửi kèm)
1. Phân tích ngang
+ Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng đáng kể so với năm
2010 với mức tăng là 5.999.091.307.180 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 37.24 %. Do vậy
nên tuy rằng các khoản giảm trừ doanh thu doanh thu có tăng nhưng tăng 1 lượng nhỏ nên
cũng không làm ảnh hưởng đáng kể tới doanh thu thuần . Vậy nên, nhìn chung doanh thu
thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng 5.874.562.893.684 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng
37.29%. Điều này là hoàn toàn hợp lí do ta thấy rằng quy mô tiêu thụ hàng hóa và thành
+ Do ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác do vậy
mà tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 727.784.471.463đ tương ứng với tốc độ tăng
17,12% chủ yếu do doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính tăng mạnh.
+ Điều này đồng nghĩa với việc lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2011 tăng
601,995,759,757 VNĐ tương ứng với tốc đọ tăng 16.65%.
2. Phân tích dọc
Chỉ tiêu
Tỉ lệ (%)
Năm 2011 Năm 2010
Chênh
(%)
Giá vốn hàng bán
66
61
5
Chi phí tài chính
1
1
0
-1
lệch
Biểu đồ: Quy mô chung về BCKQKD của công ty Vinamilk năm 2011 va 2010
Dựa vào 2 biểu đồ trên ta nhận thấy tỉ lệ giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu năm
2011 có quy mô lớn hơn năm 2010 là 5%. Điều này là hoàn toàn hợp lí vì như trên đã phân
tích trong năm 2011 quy mô tiêu thụ về hàng hóa và thành phẩm, và đầu tư bất động sản đã
tăng đáng kể. Tuy nhiên ta nhận thấy là tỉ lệ tổng các chi phí tài chính, bán hàng và QLDN
trên tổng doanh thu giữa 2 năm dường như không thay đổi đáng kể và đạt tỉ lệ so với tổng
doanh thu ở mức 11%.Qua đây cho thấy công tác quản lí của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
giúp tiết kiệm các chi phí nên điều này làm cho lợi nhuận thuần năm sau tăng hơn năm trước.
Tuy nhiên thì so với tổng quy mô doanh thu thì tỉ lệ lợi nhuận thuần trên doanh thu năm 2011
vẫn nhỏ hơn năm 2010 là 1%.
3. Phân tích xu hướng
Thông tin lợi nhuận của Vinamilk cho các năm tài chính từ 2006- 2011
Đơn vị tính: tỷ đồng
2006
Doanh thu thuần
6,246
Giá vốn hàng bán
4,678
Lợi nhuận gộp
1,568
(Lấy năm 2006 làm mốc (100%) )
2007
2009
2010
2011
Doanh thu thuần
100 106.44
131.43
169.93
257.46
353.36
Giá vốn hàng bán
100 103.38
119.94
143.97
252.89
365.37
giảm giá vốn hàng bán hoặc tăng DT bán hàng để lợi nhuận DN đạt được là cao nhất.
4. Phân tích trong mối tương quan với các đơn vị khác trong ngành và trung bình
chung của ngành.
(VNM là mã GDCK của Vinamilk)
a. Phân tích theo thị trường
Phân chia thành 2 thị trường – trong nước: tất cả các sản phẩm của VNM là sữa đặc,
sữa chua, sữa nước, sữa bột.
–Nướcngoài: tập trung ở Trung Đông, Campuchia, Úc, philippins và sản phẩm xuất
khẩu chủ yếu là sữa bột.
Báo cáo bộ phận
Đơn vị tính: tỷ đồng
chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp
năm 2011
năm 2010
nội địa xuất khẩu tổng
nội địa xuất khẩu tổng
18,855
2,773 21,627 14,096
1,657
15,753
12,815
2,224 15,039
9,250
1,330
10,579
6,040
Biểu đồ tỷ lệ so sánh theo bộ phận cấu thành
Doanh thu thị trường tiêu thụ trong nước chiếm 87.18% năm 2011 giảm so với năm
2010 (đạt 89.48%). Đồng thời DT xuất khẩu tăng từ 10.52% năm 2010 tới 12,82% năm
2011. Điều này chứng tỏ thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN đang được mở rộng, sản phẩm
đang từng bước thâm nhập vào thị trường quốc tế.
Giá vốn hàng bán của hàng tiêu thụ trong nước năm 2011 chiếm 85,21%, xuất khẩu
chiếm 14,79%, ta thấy giá vốn hàng bán của thị trường trong nước chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với
DT thuần điều này làm cho LN gộp của thị trường trong nước chiếm tỷ lệ cao 91,67%. Điều
này đồng thời giá vốn hàng bán của sản phẩm xuất khẩu chiếm tỷ lệ cao hơn so với DT thuần
LN gộp của sản phẩm xuất khẩu chỉ chiếm 8,33%.
VNM có một vị thế rất cao trong ngành sữa của Việt Nam. VNM là công ty sữa lớn
nhất cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với công suất hiện
nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%. Với lợi thế như vậy, VNM đang thực hiện chiến
lược phát triển sản phẩm sữa bột, tăng doanh thu về sản phẩm sữa bột đặc biệt là doanh thu
xuất khẩu.
b.Phân tích theo bộ phận cấu thành.
Các sản phẩm của VNM được chia thành các nhóm như sau:
+ Sữa đặc: là sản phẩm truyền thống từ năm 1976 và tỷ trọng đang giảm dần do chiến
lước phát triển của công ty. Năm 2011, sữa đặc đóng góp 29% doanh thu sản phẩm
của công ty.
+ Sữa nước:
Bao gồm sữa tươi tiệt trùng và sữa chua uống. Đây là nhóm sản phẩm đóng góp lớn
thứ 2 vào doanh thu nội địa của VNM và lớn thứ 3 trong tổng doanh thu. Năm 2011,
sữa nước chiếm 27% doanh thu sản phẩm của toàn công ty.Đây cũng là sản phẩm mà
có sức cạnh tranh cao so với các sản phẩm của các công ty như Hanoimilk, Mộc
Châu…
-11.15
0
100
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
3,598.95
-1.01
100
LN trước thuế
3,752.30
-0.86
(HNM là mã giao dịch trên thị trường chứng khoán của công ty sữa cổ phần Hà Nội)
Nhận xét: Nhìn qua bảng số liệu ta thấy về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ của Vinamilk lớn hơn của công ty cổ phần sữa Hà Nội khá nhiều lớn hơn những 78
lần. Điều này cho thấy khả năng tiêu thụ hàng hóa của Vinamilk lớn hơn sữa Hà Nội và cũng
cho thấy khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ của công ty này. Bên cạnh đó cũng phải kể
đến khả năng tạo thu nhập khác của Vinamilk cũng khá lớn. Trong khi lợi nhuận thuần và lợi
nhuận trước thuế của Vinamilk khá cao thì trong cùng thời kỳ này công ty cổ phần sữa Hà
Nội lại làm ăn thua lỗ không tạo được lợi nhuận song lượng thua lỗ không qua lớn.
Chỉ tiêu
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng và
QLDN
Lợi nhuận khác
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
tỷ lệ VNM năm 2011 so với tỷ lệ HNM năm 2011so với
tổng doanh thu
tạo doanh thu và lợi nhuận còn chưa ổn định, khả năng tiết kiệm chi phí chưa cao. Song
những công việc trên có thể khắc phục được.
Nếu các nhà đầu tư muốn đầu tư vào Vinamilk thì phải xem xét trên nhiều khía cạnh
để đánh giá hiệu quả hoạt động như tốc độ tăng của giá vốn so với doanh thu thuần, tốc độ
tăng của chi phí bán hàng và QLDN … Chỉ khi làm được điều này thì rủi ro của các nhà đầu
tư mới được giảm thiểu.