các đặc trưng cơ bản của thông tin trải phổ - Pdf 32

Mục lục
lời nói đầu

3

chơng i.
Các phơng pháp trải phổ........................................................................5
1.1. Gi ới thiệ u.......................................................................................................... 5
1.2. Hai vấn đ ề cơ bản của thông tin. ...................................................................... 6
1.2.1. Pluse-Noise-Jamming (gâ y nhiễ u dạng trong tạpâ m). ................................. 6
1.2.2. Xác suất phát hiệ n thấp. ................................................................................ 8
1.3. Các hệ thống trải phổ ........................................................................................ 10
1.3.1. Trải phổ chuỗi trực tiế p BPSK....................................................................... 11
1.3.2. Điề u chế QPSK DS/SS .................................................................................. 18
1.3.3. Trải phổ nhảy tầ n chậm không liên kế t......................................................... 24
1.3.4. Trải phổ nhảy tầ n nhanh không liên kế t........................................................ 27
1.3.5. Kế t h ợp trải phổ chuỗi trực tiế p/ trải phổ nhảy tần........................................ 29
1.4. Cách tạo và đặ c đ iể m của chuỗi giả ngẫu nhiên PN. ....................................... 30
1.4.1. Đị nh nghĩ a và nề n tảng toán học................................................................... 30
1.4.2. Cấu hì nh bộ tạo chuỗi M. .............................................................................. 32
1.4.3. Phổ công suất của chuỗi M. .......................................................................... 34
1.4.4. Độ an toàn của chuỗi m................................................................................. 36
1.5. Đồng bộ trong hệ thống trải phổ ...................................................................... 37
1.5.1. Bt ồng b. .................................................................................................. 38
1.5.2. Bỏm mó. ....................................................................................................... 40
chơng 2.
Hệ thống IS-95 (CDMA) .................................................................. 41


2.1. Tổ ng quan hệ thống CDMA. ............................................................................ 41
2.1.1. Nguyên lý CDMA ........................................................................................ 42

thống này cho hiệ u quả sử dụng dải tầ n hơ n hẳ n so v ới các hệ thống FDMA và
TDMA. Khi áp dụng công nghệ CDMA cho hệ thống thông tin di đ ộng tế bào sẽ
đ ạtđ ợc dung lợng hệ thống cao hơ n nhờ đặ c tí nh mề m dẻo về dung lợng, nó
cho phé p cải thiệ n chất lợng truyề n dẫn trong môi trờng pha đ inh nhiề u tia
đ ồng thời giảm thiể u xuyên nhiễ u trong môi trờng nhiề u ngời sử dụng và giải
quyế t tốt vấnđ ề gầ n xa. Ngoài ra, nó còn cung cấp chức năng bảo mật cuộc gọi
mức đ ộ cao và khả năng chuyể n giao mề m dựa trên nguyên ắt c kế t nối nối trớc
khi cắ tđ ảm bảo không xảy ra giánđ oạn thông tin trong quá trì nh chuyể n giao.
Các mạng CDMA thơ ng mại đ ãđ ợc đ a vào khai thác tại nhiề u nớc trên
thế gi ới cũng nh trong khu vực. ở nớc ta hiệ n nay kĩ thuật trải phổ và hệ thống
thông tin di đ ộng sử dụng kĩ thuật CDMA m ới chỉ đ ợc đ a vào thử nghiệ m. Do
vậy, đ ồ án này sẽ tập trung vào nghiên cứu các đặ c trng cơ bản của thông tin
trải phổ và khả năng ứng dụng trong hệ thống thông tin di đ ộng tế bào CDMA.
Nội dung đ ồ án bao gồm 3 chơ ng:
Chơ ng I : Các phơng pháp trải phổ . Trì nh bày những khái quát chung nhất
về thông tin trải phổ là các khái niệ m và đặc tí nh của kĩ thuật trải phổ .
Chơ ng II : Hệ thống IS 95 (DS/CDMA). Trì nh bày cơ sở của hệ thống
thông tin di đ ộng.


Chơ ng III : Tí nh toán dung lợng hệ thống CDMA. Xem xé t dung
lợng của hệ thống CDMA đ a tế bào.
Em xin châ n thành cảm ơ n thầy giáo TS. Đỗ quốc trinh đ ã tận tì nh
hớng dẫn và giúp đ ỡ em hoàn thành nội dung của đ ồ án. Do trì nh đ ộ và thời
gian có hạn nên trong quá trì nh thực hiệ n còn có nhiề u sai sót. Kí nh mong đ ợc
sự đ óng góp ý kiế n của các thầy giáo và các bạn có quan tâ m đến.

Hà nội 02/2004.



1.Năng lợng tí n hiệ u phát đ i phải chiế m băng tần l ớn hơ n so v ới tốc đ ộ
bí t thông tin, và nó hoàn toànđ ộc lập v ới tốc đ ộ bí t thông tin này.
2. Quá trì nh giảiđ iề u chế phải thực hiệ n bằng cách lấy tơ ng quan tí n hiệ u
thu đ ợc với bản sao của tí n hiệ u sử dụng tại máy phátđ ể trải tí n hiệ u.
Có một số kỹ thuật đ iề u chế sử dụng băng tầ n truyề n dẫn l ớn hơ n nhiề u lần
so v ới băng tầ n tối thiể u nhng không phải là đ iề u chế trải phổ . Mã hoá tốc đ ộ
thấp cũng làm tăng băng tầ n truyề n dẫn nhng không đ áp ứng v ới nhữ ng đ iề u
kiệ n đ ã nêu ở trên. Điề u chế tần số băng rộng cũng làm tăng băng thông truyề n
dẫn nhng không phải là trải phổ . Kỹ thuật trải phổ có thể rất hữ u í ch khi giải
quyế t nhiề u vấn đ ề về thông tin. Nhữ ng l ợi í ch đ ạt đ ợc qua việ c sử dụng kỹ
thuật trải phổ đ ợc gọi là tăng í ch xử lý của hệ thống trải phổ . Điề u đ ó có nghĩ a
là đ ộ tăng í ch xử lý là hiệ u giữ a chất lợng hệ thống d ùng kỹ thuật trải phổ và
chất lợng hệ thống không d ùng kỹ thuật trải phổ , còn tất cả nhữ ng thứ khác là
nh nhau. Nó đ ợc tí nh gầ n đ úng bằng tỉ số giữ a băng thông trải phổ và tốc đ ộ
thông tin.
Chơ ng này nhằm cung cấp thêm nhữ ng thông tin giúp cho việ c nghiên cứu các
hệ thống trải phổ và đ ể giới thiệ u các hệ thống trải phổ đ ợc sử dụng rộng rãi nhất.
1.2. Hai vấn đề cơ bản của thông tin.
1.2.1. Pluse-Noise-Jamming (gâ y nhiễ u dạng trong tạp â m).
Chúng ta xem xé t hệ thống thông tin khoá dị ch pha liên kế t BPSK đ ợc sử
dụng khi có Pluse-Noise-Jamming. Bộ Pluse-Noise-Jamming phát các xung tạp
â m trắ ng Gaussian có băng tần bị gi ới hạn và có năng lợng trung bì nh tổ ng
cộng J t ới bộ thu. Nó có thể chọn sao cho băng thông và tầ n số trung tâ m của tạp
â m giống nh băng thông và tần số trung tâ m của máy thu. Ngoài ra nó có thể
lựa chọn hệ số chu kỳ xung nhằm tạo ra sự suy giảm l ớn nhất t ới đ ờng thông tin
trong khi vẫn duy trì công suất phát trung bì nh không đ ổ i J ở xác suất lỗi bí t của
hệ thống khoá dị ch pha liên kế t BPSK là Pb.
Pb = Q

2 Eb



(1.2)

Jammer sẽ chọn p đ ể cực đ ại. Khi một hệ thống đ ợc thiế t kế hoạt đ ộng
Pb

trong môi trờng Jamming này thì công suất l ớn nhất có thể đ ợc sử dụng và tạp
â m nhiệ t có thể đ ợc bỏ qua. Trong trờng h ợp này
2Eb P

Pb (1 p)Q
N



(1.3)

Hàm Q có thể bị gi ới hạn bởi biể u thức :
Pb

P

E P/ N

4EbP/ N

e

b

a(eq 9-5)

- 4.0

lỗi bit.

- 5.0

31.5dB

- 6.0
- 7.0
- 8.0
00

10 0

20 0

30 0

40 0


Ta có thể thấy rằng tạpâ m xung bộ Jammer gâ y ra suy giảm 31,5dB tại vị
trí sác xuất lỗi bí t bằng 10-5. Sự suy giảm l ớn trong hệ thống do tạp â m xung bộ
Jammer có thể đ ợc loại bỏ triệ tđ ể khi sử dụng kế t hợp kỹ thuật trải phổ và việ c
sửa mã tại máy thu đ ối v ới cách hoán vị thí ch h ợp. Việ c trải phổ sẽ làm thay đ ổ i
toạ đ ộ từ Eb/N t ới Eb. K/ngỡng v ới K là const và bằng W/R, R:là tốc đ ộ dữ liệ u
của trải phổ .

BW = W

(.)2

1




t=
So s ánh
điệ n áp

(. )dt
0

Hì nh 1.2: Bộ phát hiệ n tí n hiệ u

Quyế t đị nh tin
hiệ u hiệ n tại hoặ c
không

Hai cách lấy xấp xỉ này thờng đ ợc d ùng cho các số liệ u ở đ ầu ra bộ tí ch
phâ n của thiế t bị đ o bức xạ. Một loại sử dụng các số liệ u thống kê x (Khi) bì nh
phơ ng không trung tâ mđ ối v ới trờng hợp tí n hiệ u + tạpâ m tại lối vào và trung
tâ m khi chỉ có một mì nh tạp â m. Có thể xấp xỉ lần nữ a bằng thống kê khi (x)
bì nh phơ ng trung tâ m trong trờng h ợp tí n hiệ u + tạpâ m nế u có các đ iề u chỉ nh
thí ch h ợp ở bậc tự do của x bì nh phơ ng và nhiễ u ở ngỡng đ ối v ới bộ phát hiệ n.
Loại thứ 2 đ ợc sử dụng khi tí ch băng thông TW của tí n hiệ u là l ớn. Các phơ ng
trì nh thu đ ợc trong trờng h ợp này là:

mang một dữ liệ uđ ã đ ợc đ iề u chế sóng mang v ới một tí n hiệ u có phổ tầnđ ợc trải
rộng. Điề u chế trải phổ có thể là đ iề u chế pha hoặ c thay đ ổ i nhanh tầ n số sóng
mang, hoặ c là sự kế t h ợp của 2 phơ ng pháp trên c ùng nhữ ng công nghệ khác nữ a.
Khi việ c trải phổ đ ợc thực hiệ n theo phơ ng pháp đ iề u pha thì tí n hiệ u thu
đ ợc là tí n hiệ u trải phổ dãy trực tiế p (DS/SS). Còn khi việ c trải phổ bằng cách thay
đổ i nhanh tầ n số sóng mang thì ta thu đ ợc tí n hiệ u nhảy tầ n. Tất cả các kỹ thuật
trênđ ợc bàn luận theo các phần mục tiế p theo. Tí n hiệ u trải phổ đ ợc chọn có đặ c
tí nh sao cho việ c thực hiệ n giảiđ iề u chế tí n hiệ u truyề nđ i bằng bộ thuđ ị nh trớc là
dễ dàng còn bởi bộ thu không đ ịnh trớc là khó nhất có thể . Tí nh chất này để giúp
cho bộ thu đ ị nh trớc phâ n biệ t tốt đ ợc giữ a thông tin và nhiễ u. Nế u băng thông
của tí n hiệ u trải phổ đ ợc rộng hơ n băng thông của dữ liệ u thì băng thông của
truyề n thông trải phổ bị chi phối bởi tí n hiệ u trải và hầu nh không phụ thuộc vào dữ
liệ u.
1.3.1. Trải phổ chuỗi trực tiế p BPSK.
Hì nh thức đ ơn giản của DSSS là sử dụng phơ ng thức BPSK nhđ iề u chế
trải phổ . Dễ nhận thấy rằng khi đ iề u chế BPSK lí tởng khi pha của tí n hiệ u thay
đổ i tức thời 1800 và có thể biể u diễ n đ ợc dới dạng toán học là tí ch phâ n của
sóng mang v ới một hàm C(t), mà nó nhận đ ợc giá trị 1. Xem xé t đ ờng bao
không đ ổ iđ iề u chế sóng mang dữ liệ u có công suất P, tầ n số góc 0 và phơ ng
trì nhđ iề u chế pha dữ liệ u d(t) liên hệ bởi biể u thức.


S d (t ) = 2 P cos[0t + d(t)]

(1.8)

Tí n hiệ u này có băng thông có bản gấp khoảng 1.5 đến 2 lần băng thông dữ
liệ u, tuỳ thuộc vào loại dữ liệ u đ ợc đ iề u chế . Kỹ thuật trải BPSK đ ợc thực hiệ n
bằng cách nhâ n Sd(t) v ới hàm C(t) thể hiệ n dạng sóng trải. Quá trì nh nàyđ ợc miêu
tả.


Trong đ ó Td là ớc lợng khoảng thời gian giữ chậm tốt nhất của bộ thu. Vì
c(t) = 1 kế t quả tí ch c(t-Td) x c(t- Td ) sẽ câ n bằng 1 nế u Td = Td có nghĩ a là dãi
mà ở phí a thu đ ồng bộ v ới phí a phát. Khi đ ồng bộ chí nh, xác thành phần thực
hiệ n tại đ ầu ra của bộ trộn giải trải phí a thu bằng Sd(t), không kể lợng pha ngẫu
nhiêu , và Sd(t) có thể đ ợc giảiđ iề u chế pha kế t hợp thông thờng.
Theo dõi quá trì nhđ iề u chế trên thì nó không phải là phơ ng thức BPSK bởi
vị không có hạn chế nào của d(t). Tuy nhiên ngời ta d ùng cùng một loại đ iề u
chế pha số cho cả dữ liệ u và mã hoá. Khi BPSK đ ợc sử dụng cho cả hai bộ đ iề u


chế thì một bộ đ iề u chế pha có thể đ ợc loại trừ. Quá trì nh 2 lầ nđ iề u chế sẽ đ ợc
thay thế bằng một lầ nđ iề u chế đ ơ n nhờ việ c cộng modul 2 giữ a dữ liệ u và mã trải.
2P c(t - Td)cos[0t + d(t-Td)+]

Bộ lọc
thông dải

c(t - Td)

Bộ giảiđ iề u chế
pha dữ liệ u

Dữ liệ uđ ã
xác lập

Hì nh 1.4: S khi DS/BPSK (phớa thu)

Hì nh 1.5: Quá trì nh trải phổ và giải trải phổ trực tiế p.
Việ c đ iề u chế dữ liệ u và đ iề u chế trải đ ều sử dụng BPSK. Vì vậy, đ iề u chế

PT sin c 2 [( f f 0 )T ] + sin c 2 [( f + f 0 )T ]
2
1/T

1.13

1.5

1.0

(1/2)PT

.5
-f0

f0

Tần số

Hì nh 1.6: Mậtđ ộ phổ của tí n hiệ u BPSK.
Bâ y giờ quan sát tí n hiệ u St(t) ở hì nh 1.5d cũng là tí n hiệ u đ iề u chế sóng
mang BPSK và do đ ó nó có mật đ ộ phổ xác đ ị nh đ ợc bởi công thức 1.13 v ới T
thay bằng Tc (Tc khoảng thời gian xác đị nh của một Symbol mã trải phổ ).
Khoảng thời gian Tc này thờng đ ợc gọi là chí p mã trải. Hì nh 9.8 miêu tả mật
đ ộ phổ của St(t) trong trờng hợp khi Tc= T/3 theo dõi tác đ ộng của đ iề u chế trải
đ ã làm băng thông của tí n hiệ u phát tăng lên 3 lầ n và làm giảm 3 lầ n mức mậtđ ộ
phổ . Trong hệ thống thực tế hệ số trảiđặ c trng còn có thể l ớn hơ n nhiề u3 lầ n .


Phơ ng trì nh 1.13 chỉ đ ợc áp dụng khi cả đ iề u chế dữ liệ u và đ iề u chế trải

(1.14)

Sử dụng phé p nhâ n chập tầ n số của lý thuyế t biế nđ ổ i Furiê ta có mậtđ ộ
phổ biế nđ ổ i Fuirê có mậtđ ộ phổ của St(t) và sau khi biế nđ ổ i Furiê của R +R(T)
là.


S t ( f ) = S d ( f ) Sc( f f )df




(1.15)

Có thể dễ dàng khẳ ng đ ị nh một đ iề u rằng í ch l ợi của việ c trải phổ là cho
phé p máy thu đ ợc loại bỏ một cách chủ đ ộng nhiễ u (Interference of Jamming).
Việ c loại bỏ nhiễ u đ ợc thực hiên bởi bộ giải trải máy thu, nó đ ã trái đ ợc trải


rộng nhiễ u trong khi đ ó tí n hiệ u mong muốn đ ợc né n lại. Nế u nh năng lợng
nhiễ u đ ợc trải rộng trong một băng thông l ớn rất nhiề u so v ới băng thông của
tí n hiệ u dữ liề u thì phần l ớn năng lợng này sẽ bị loại bỏ bởi bộ lọc phối hợp
Giả đ ị nh rằng BPSK đ ợc sử dụng trong cả quá trì nhđ iề u chế dữ liệ u , đ iề u
chế trải và giả sử nhiễ u tạpâ m 1â mđ ơ n có công suất . Bộ jammer sẽ gâ y nhiễ u
hiệ u quả nhất khi đ ạt xung nhiễ u tại vị trí chí nh giữ a băng thông của Modem.
Nế u không sử dụng trải phổ thì tỉ lệ của nhiễ u tí n hiệ u trong băng thông sẽ là I/P
phổ năng lợng của tí n hiệ u thu đ ợc gầ n đ úng là.
Sr ( f )

{

]

]}

[

1
+
PTc sin c 2 ( f f 0 )T + sin c 2 ( f + f 0 )T
2
1
+ JTc sin c 2 ( f f 0 )Tc + sin c 2 ( f + f 0 )
2

{

[

]

[

]}

(1.24)

Quan sát ta thấy rằng tí n hiệ u dữ liệ u đ ãđ ợc giải trải thành dữ liệ u trong
khi đ ó nhiễ u bị trải rộng trên toàn bộ dải tần của hệ thống trải phổ .
Phổ công suất của tí n hiệ u trên đ ợc minh hoạ ở hì nh 1.8, phổ công suất
của tí n hiệ u thu ở hì nh 1.8a và phổ của tí n hiệ u sau khi giải trải ở hì nh 1.8b. Tiế p

f0
H(f)

Tần số

2

b.

1

1/T
f

-f0

f0

Tần số

c.
S(f)
Nhiễ u
Tí n hiệ u

f
-f0

f0


f +1/ 2T

0
1
J 0 = S J ( f )df + S J ( f )df = JTc sin c 2 [( f + f 0 )Tc ]df
2
f 0 1/ 2T
f 0 1/ 2T
f 0 1/ 2T

f 0 +1/ 2T

(1.26)

1
+ JTc sin c 2 [( f f 0 )Tc ]df
2
f 0 1/ 2T
Do tỉ lệ băng thông dữ liệ u trên tổ ng băng thông của trải phổ là l ớn có nghĩ a
là Tc
+ E [a (t )b (t + ) ] + E [b (t ) a (t + ) ]
= R 0 ( ) + R b ( ) + E [a (t )b (t + ) ] + E [b (t ) a (t + ) ]

(1.30)

Nế u nh hàm a(t) và b(t) là trực giao thì 2 số hạng sau của (1.30) bằng 0.
Các đ iề u kiệ n này thoả mãn trong trờng h ợp hiệ n tại do c1(t) và c2(t) là các mã
đ ộc lập nhau. Do phổ công suất mong muốn là biế n đ ổ i Furiê của Rs() thì khi
đ ó phổ công suất của tí n hiệ u trải phổ QPSK là tổ ng phổ công suất của các BPSK
thành phần.


P cos[0t + d(t)]

Dữ liệ u

Lai ghé p cầu
phơ ng

Bộ đ iề u
nhị phâ n chế pha

c1(t)

s(t)

2P cos(0t)
P sin[0t + d(t)]
a)
c2(t)

Sử dụng cácđ ồng nhất thức lợng giác thì ta thấy các thành phầ n của x(t) và y(t)
đều nằm trong dải trung tầ n và cho bởi biể u thức.


x(t ) =

P
c1 (t Td )c1 (t Td ) cos[ IF t d (t )]
2



P
c 2 (t Td )c 2 (t Td ) sin[ IF t d (t )]
2

y (t ) =


(1.31)

P
c1 (t Td )c1 (t Td ) sin[ IF t d (t )]
2
P
c 2 (t Td )c 2 (t Td ) cos[ IF t d (t )]
2

(1.32)


Máy thu của tí n hiệ u (1.35) đ ợc miêu tả trên hì nh 1.10b. Hệ thống này
đ ợc giả đ ị nh là liên kế t nên pha của bộ tạo dao đ ộng c ùng pha in-phase và cầ u
phơ ng bằng v ới pha sóng mang của máy thu. V ới giả thiế t này thì các thành
phầ n tầ n số hiệ n tại đ ầu ra là.

x(t ) =

P
d (t Td )c1 (t Td )c1 (t Td ) cos IF t
2

P
d (t Td )c 2 (t Td )c1 (t Td ) sin( IF t )
2
P
y (t ) =
d (t Td )c 2 (t Td )c 2 (t Td ) cos IF t
2

+

+

P
d (t Td )c1 (t Td )c 2 (t Td ) sin IF t
2

(1.36a)

(1.16b)

2cos[(0 + IF)t + ]

x(t)

x(t Td)

Bộ chia
công suất

Lọc
thông dải

Bộ giảiđ iề u Thiế t lập
chế dữ liệ u
dữ liệ u
BPSK

y(t)

2sin[(0 + IF)t + ]

c2(t - Td)

b) Máy thu
Hì nh 1.10:

Hệ thống đ iề u chế QPSK câ n bằng

Còn có một dạng cầu phơ ng khác của Modem trải phổ QPSK. Trong
trờng h ợp này cả đ iề u chế dữ liệ u và mãđ iề u chế trải đ ề u khác nhau ở in-phase,

chuyể n từ tầ n số này sang tầ n số khác. Loại trải phổ này đ ợc gọi là trải phổ
nhảy tầ n FHSS (Frequency-Hp Spread Spectrum). Tại đ ầu thu việ c nhảy tầ n
đ ợc loại bỏ khi trộn v ới tí n hiệ u dao đ ộng nội có thay đ ổ i một cách đ ồng bộ v ới
tí n hiệ u thu đ ợc. Sơ đ ồ khối của bộ phát và bộ thu đ ợc miêu tả trong hì nh sau.


Dữ liệ u
NRZ d(t)

Lọc thông
cao

Bộ đ iề u chế
dữ liệ u

st(t)

hT(t)

2P cos(0t)

Bộ tổ ng
h ợp tầ n số
1 2 .
Đồng hồ mã

Bộ phát
mã hóa

hóa FH

các hệ thống trải phổ nhảy tầ n đ ề u sử dụng đ iề u chế không liên kế t hoặ c đ iề u
chế liên kế t vi sai. Tại bộ thu không khôi phục một cách chí nh xác pha của các
sóng mang đ ãđ iề u chế dữ liệ u do việ c này bộ giảiđ iề u chế không yêu cầ u.
Điề u chế dữ liệ u thông thờng cho hệ thống FH là khoá dị ch tần số M-ary.
Giả sử rằng đ ầu ra bộ đ iề u chế là 1 trong 2L xung sau từng khoảng LT giâ y v ới T
là khoảng thời gian tồn tại của 1 bí t thông tin. Thông thờng nhữ ng xung này
cách nhau 1 khoảng vừa đ ủ đ ể các tí n hiệ u đ ợc phát đ i trực giao. Điề u này ngụ


ý rằng giãn cách tầ n số đ iề u chế í t nhất bằng 1/LT và đ ộ rộng phổ tí n hiệ uđ ầu ra
xấp xỉ băng 2L/LT. Trong mỗi khoảng Tc giâ y dữ liệ u ra đ ợc dị ch sang tầ n số
m ới nhờ bộ đ iề u chế nhảy tầ n. Giả sử số lợng tầ n số sóng mang là bội số của 2
ví dụ (2K) khi Tc LT hệ thống FH đ ợc gọi là hệ thống nhảy tầ n chậm. Đầ u ra
bộ đ iề u chế trải phổ đ ợc miêu tả trong hì nh 1.12. Trong hì nh này phổ phát đ i
tức thời là hàm thời gian v ới L = 2 và K = 3. Trong từng khoảng thời gian 2T =
Ts giâ y, có 2 bí t dữ liệ uđ ợc thu và 1 trong 4 tầ n số đ ợc bộ dữ liệ u tạo ra. Tầ n
số này đ ợc chuyể n thành 1 trong số 23 = 8 giải nhảy tầ n của bộ đ iề u chế FH. ở
ví dụ này giải nhảy tầnđ ợc chọn lựa cứ sau 1 nhóm 2 ký tự hoặ c 4 bí tđ ợc phát
đ i.
Tại bộ thu tí n hiệ u thu đ ợc đ ổ i tầ n xuống nhờ bộ dao đ ộng nội tạo ra các
tầ n số 0,5Wd, 6Wd, 2Wd, 7Wd... ở đ ầu ra bộ đ ổ i tần xuống là chuỗi xung trong
băng tầ n thấp FH tơ ng ứng với dữ liệ u. Nó đ ợc miêu tả trong hì nh 1.16. Thực
tế tầ n số bộ dao đ ộng nội thờng lệ ch so v ới tầ n số phát 1 khoảng FIF sao cho
đ ẩu ra đ ã đ ợc khử nhảy bằng IF. Tí n hiệ u này có thể đ ợc giải đ iề u chế khi sử
dụng phơ ng pháp MFSK không liên kế t (ví dụ: nh một nhóm bộ lọc thông dải
v ới phát hiệ n năng lợng ở đ ầu ra.)
Tăng í ch của hệ thống FH có thể tí nhđ ợc khi xem xé t t ới bộ gâ y nhiễ u tạp
khi không có nhảy tần, Jammer chọn lựa băng thông Wd ở giữ a tầ n số sóng mang
thí ch h ợp. Khi đ ó bộ thu phải hoạt đ ộng với tỉ số trên tạpâ m Eb/NJ = EbWd/J, v ới
J là công suất nhiễ u trung bì nh. Khi thêm nhảy tầ n Jammer bắ t buộc phải trải tạp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status