Phát triển Ứng dụng Giao diện
Windows Presentation Foundation (WPF)
Nội dung
Tầm quan trọng của giao diện người dùng
Khái niệm WPF
Tính năng cơ bản của WPF
Các thành phần của WPF
Tầm quan trọng của giao diện người dùng
Trong các ứng dụng hiện đại, giao diện người dùng
trực quan chiếm vị trí hết sức quan trọng. Việc trình
diễn đúng thông tin, theo đúng cách và vào đúng
thời điểm có thể đem lại những giá trị kinh tế xã hội
đáng kể.
Để có được một giao diện người dùng như vậy,
việc tích hợp đồ họa, media, văn bản và các thành
phần trực quan khác như một thể thống nhất đóng
vai trò mấu chốt.
Bên cạnh đó giao diện người dùng hiện đại cần phải
đáp ứng được việc hiển thị nhất quán đa nền tảng
(desktop, browser,…).
Tầm quan trọng của giao diện người dùng (tt)
Xây dựng được giao diện đáp ứng các yêu cầu trên
sẽ gặp nhiều khó khăn
giao diện người dùng (XAML) và logic nghiệp vụ
(C# , VB.NET).
WPF được xây dựng nhằm vào ba mục tiêu cơ bản
Cung cấp một nền tảng thống nhất để xây dựng giao
diện người dùng.
Cho phép người lập trình và người thiết kế giao diện
làm việc cùng nhau một cách dễ dàng.
Cung cấp một công nghệ chung để xây dựng giao
diện người dùng trên cả Windows và trình duyệt Web.
Khái niệm WPF (tt)
Nền tảng thống nhất để xây dựng giao diện người
dùng.
Windows
Forms
PDF
Windows
Forms /
GDI+
Windows
Media
Player
x
x
x
x
x
x
x
Khái niệm WPF (tt)
Khả năng làm việc chung giữa người thiết kế giao
diện và lập trình viên.
Người thiết kế sử dụng công cụ để vẽ giao diện.
Lập trình viên sử dụng mã trình để hiện thực bản thiết
kế.
Việc hiểu đúng, đảm bảo được yêu cầu từ thiết kế là
thách thức với người lập trình.
Không nắm bắt công nghệ, những hạn chế trong thiết
kế sẽ khiến người thiết kế tạo ra bản vẽ không phù
hợp thực tế.
WPF đưa ra ngôn ngữ đặc tả XAML (eXtensible
Application Markup Language) cho phép mô tả chính
Khái niệm WPF (tt)
Quá trình phát triển công nghệ lập trình giao diện
Windows API
MFC
Microsoft Foundation Class Library
Windows Forms
Windows Presentation
Foundation
Khái niệm WPF (tt)
Hạn chế của WPF
WPF không chạy trên windows 2000 hay cũ hơn.
Có một số điều kiểm trên Windows Forms mà WPF
hiện chưa hỗ trợ như: DataGridView,…
Tính năng cơ bản của WPF
Đồ họa vector (Vector Graphics)
Tất cả đồ họa trong WPF là sử dụng Direct3D.
Direct3D (một phần của DirectX) được sử dụng trong những
ứng dụng đồ họa chú trọng hiệu năng.
Sử dụng render từ video card (dựng hình từ phần cứng).
Kết quả là giao diện đồ họa chất lượng cao.
Video và Audio
WPF có thể kết hợp video và audio vào trong giao
diện người dùng.
Audio được hỗ trợ trong WPF là phần nhỏ các chức
năng sẵn có của Win32 và WMP.
WPF hỗ trợ video trong các định dạng WMV, MPEG và
AVI.
Mối quan hệ giữa video và animation cũng được hỗ
trợ.
Animation có thể được đồng bộ với media.
Tính năng cơ bản của WPF (tt)
Styles
Trong WPF một styles là một tập hợp các thuộc tính
áp dụng cho nội dung sử dụng để render hình ảnh.
Tương tự như khái niệm CSS.
Sử dụng chúng làm tiêu chuẩn đặc trưng phi định
dạng.
WPF styles giúp áp dụng hiệu ứng đặc trưng với sự
kiện người dùng.
Templates trong WPF giúp thay đổi toàn bộ giao
diện.
Giống như các thành phần khác của .NET
Framework, WPF tổ chức các chức năng theo một
nhóm namespace cùng trực thuộc namespace
System.Windows.
Một ứng dụng WPF điển hình gồm một tập các
trang XAML và phần code tương ứng được viết
bằng C# hoặc Visual Basic, còn gọi là các file codebehind.
Các thành phần của WPF (tt)
WPF so với Lập trình WinForm
WPF có một số lợi thế so với lập trình WinForm nhờ
tích hợp toàn diện, cung cấp một nền tảng thống
nhất cho việc sử dụng video, audio, văn bản, đồ họa
2D và 3D.
Các ứng dụng WPF có thể tận dụng lợi thế của
Graphics Processing Units trên card đồ họa cho
hình ảnh mượt mà hơn.
WPF cho phép tách rời các công việc thiết kế cho
người thiết kế và cài đặt chức năng cho lập trình
viên.
WPF so với Lập trình WinForm (tt)
WPF có khả năng tạo giao diện đẹp, tùy biến hơn