Bài giảng cơ sở dữ liệu chương i ths lương thị ngọc khánh - Pdf 32

CƠ SỞ DỮ LIỆU
GV: ThS. Lương Thị Ngọc Khánh
Email:
Web: it.tdt.edu.vn/~ltnkhanh


Chương I

GIỚI THIỆU
- Giới thiệu các mô hình dữ liệu và
hệ CSDL
- Kiến trúc 3 mức và độc lập dữ liệu
- Ngôn ngữ CSDL
- Môi trường hệ CSDL


Các hệ thống dùng phương pháp
xử lý tập tin
• Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng file
• Hệ thống dùng phương pháp xử lý tập tin:
– được sử dụng rộng rãi trong suốt những năm
60s, 80s
– Ưu điểm:
• thời gian triển khai ngắn, ít đầu tư lớn về vật chất,
nhân sự và công sức phân tích - thiết kế, rất phù hợp
với các bài toán nhỏ.

– Tuy nhiên, đối với các bài toán có nhu cầu xử lý
dữ liệu lớn các vấn đề sau sẽ nảy sinh:
01-2014


nhất quán trước khi xảy ra sự cố.
– Sự thiếu chia sẻ thông tin giữa các hệ thống và khó
mở rộng hệ thống hay kết nối với các hệ thống khác.

• Các vấn đề toàn vẹn:
– khi có thêm những ràng buộc mới, khó thay đổi các
chương trình để có thể tuân thủ chúng.

01-2014

504009 – Giới thiệu

5


Các hệ thống dùng phương pháp xử
lý tập tin (tt)
• Các dị thường của truy cập tương tranh:
– để tăng tính hiệu quả và trả lời nhanh hơn, nhiều hệ
thống cho phép nhiều người dùng cập nhật dữ liệu
đồng thời  dữ liệu không nhất quán.

• Tính không toàn vẹn, an toàn dữ liệu:
– Thể hiện sự không đầy đủ của các thông tin cần lưu
trữ cho các mục đích yêu cầu của hệ thống thông tin.
An toàn dữ liệu như các cơ chế bảo mật, phân cấp đối
tượng sử dụng dữ liệu và cả việc sao lưu dữ liệu dự
phòng.

 Để khắc phục và giải quyết được các vấn đề

– Tính toán vẹn của dữ liệu

• Đảm bảo DL có thể được truy xuất theo nhiều cách
khác nhau.
• Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng
và nhiều ứng dụng khác nhau.

01-2014

504009 – Giới thiệu

8


Cơ sở dữ liệu - Khái niệm (tt)
• Ưu điểm: (tt)
– Về hiệu quả sử dụng thông tin:
• Chia sẻ thông tin cho nhiều người dùng khác nhau
• Tiết kiệm tài nguyên
• Tăng hiệu quả khai thác

01-2014

504009 – Giới thiệu

9


Cơ sở dữ liệu - Khái niệm (tt)
• Những vấn đề nảy sinh:



Kiến trúc 3 mức của hệ CSDL
• Theo ANSI-PARC có 3 mức biểu diễn một
CSDL:
– Mức khung nhìn (mức ngoài):
– các khung nhìn khác nhau của những người sử dụng
đặt vào CSDL

– Mức logic (mức khái niệm):
– dữ liệu nào được lưu trữ trong CSDL và mối quan hệ
giữa chúng

– Mức vật lý (mức trong):
– dữ liệu được thực sự lưu trữ như thế nào trong
CSDL
01-2014

504009 – Giới thiệu

Slide 121-12


Kiến trúc ba mức của một hệ
CSDL (tt)

01-2014

504009 – Giới thiệu



MaNV

Ten

Ma_chi_nhanh

Mức logic
MaNV

Hodem Ten

Ngay_sinh

Tuoi

Luong Ma_chi_nhanh

Struct NHANVIEN{
int MaNV;
int Ma_chi_nhanh;
char Hodem[15];
char Ten[15];
Mức vật lý
struct date Ngay_sinh;
float Luong;
struct NHANVIEN next;
/* con trỏ đến bản ghi tiếp của tệp
NHANVIEN*/
};

01-2014

504009 – Giới thiệu

17


Sự độc lập dữ liệu (tt)

01-2014

504009 – Giới thiệu

Slide 1-18

18


Các đối tượng sử dụng CSDL
• Người sử dụng không chuyên về lĩnh vực tin
học và CSDL:
– Csdl cần có các công cụ để những người này có
thể sử dụng và khái thác csdl khi cần.

• Chuyên viên tin học biết khai thác csdl:
– Những người này có thể xây dựng các ứng
dụng khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích
khác nhau trên csdl.

01-2014


01-2014

504009 – Giới thiệu

21


Hệ quản trị CSDL (tt)
• Các chức năng của HQTCSDL
Một HQTCSDL phải có khả năng giải quyết
tốt những vấn đề mà cách tổ chức CSDL đặt
ra, hai khả năng cơ bản là:
– Quản lý dữ liệu ở mức xử lý tệp như một hệ
điều hành
– Truy cập các khối lượng dữ liệu lớn có hiệu quả

01-2014

504009 – Giới thiệu

22


Hệ quản trị CSDL (tt)
• Các chức năng của HQTCSDL (tt)
– Cung cấp giao diện giữa users và CSDL; giữa
CSDL với các hệ thống khác.
– Cung cấp một số ngôn ngữ bậc cao
– Quản lý giao tác, phân quyền và an toàn dữ liệu

đây đối với một hệ CSDL:
– Người quản trị CSDL (DBA), Người thiết kế
CSDL logic, Người thiết kế CSDL vật lí, Người
lập trình ứng dụng, Người sử dụng đầu cuối.

01-2014

504009 – Giới thiệu

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status