Các hình thức truyền nhiệt vật lí - Pdf 32

CHỦ ĐỀ 2
CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận dạng được hiện tượng về sự dẫn nhiệt và đối lưu – bức xạ nhiệt.
- Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt - Đối lưu – Bức xạ nhiệt.
- Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí
- Nêu được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường
nào.
- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân
không.
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí.
2. Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm mô tả sự dẫn nhiệt Thí nghiệm hs làm: H22.1H22.2; Thí nghiệm
mô tả về đối lưu - Bức xạ nhiệt H23.4;H23.5;
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan. Tìm được ví dụ thực tế về sự
dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt. Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số
hiện tượng đơn giản.
3. Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác.
II. THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 27 + tiết 28)
- Tiết 27: Khởi động, làm thí nghiệm:
+ Thí nghiệm hs làm: H22.1;H22.2;H23.4;H22.5
+ Thí nghiệm GV làm: H22.3; H22.4; H23.1; H23.2. H22.3
Tiết 28. Xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, BT
vận dụng
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Ngày soạn: 8/3/2015
Ngày dạy: 11/3/2015
TIẾT 27. CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT(T1)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:

phần 1
Nêu mục đích của thí nghiệm h.22.1?
Dụng cụ thí nghiệm?

Nội dung
1. Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của
các chất
Thí nghiệm hình 22.1
- Mục đích: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt.
- Dụng cụ thí nghiệm: Giỏ thớ nghiệm;
Thanh đồng AB; Cỏc đinh ghim được
gắn bằng sỏp tại cỏc vị trớ a, b, c, d, e
? Hãy bố trí và tiến hành TN như hình Đốn cồn.
vẽ 22.1 SGK
- Tiến hành: SGK/77.
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt rơi xuông
GV chốttheo thứ tự từ a – e.
Thí nghiệm hình 22.2
Nêu mục đích của thí nghiệm h.22.1?
- Mục đích: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt của
các chất rắn khác nhau có giống nhau hay
khụng.
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá thí nghiệm; 3
Dụng cụ thí nghiệm
thanh: Đồng, nhụm, thuỷ tinh; Đèn cồn;
- Yêu cầu HS bố trí và tiến hành TN Các đinh ghim được gắn bằng sáp.
H.22.2
- Tiến hành: SGK/77.
- Quan sát hiện tượng xảy ra
- Hiện tượng: Các đinh lần lượt

hiện tượng?
1cốc đốt, thuốc tím, 1nhiệt kế.
- GV làm thí nghiệm hình 23.2
+ Lắp đặt thí nghiệm theo hình 23.2, chú
ý tránh đổ vỡ cốc thủy tinh và nhiệt kế.
+ GV dùng thìa thủy tinh nhỏ, múc hạt
thuốc tím (lượng nhỏ) đưa xuống đáy cốc
thủy tinh cho từng nhóm. Lưu ý : sử dụng
thuốc tím khô, dạng hạt (không cần phải
gói), dùng đèn cồn đun nóng nước ở phía
- Hiện tượng: Nước màu tím di chuyển
có đặt thuốc tím.
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra, thành dòng từ dưới lên rồi từ trên
xuống.
Nước màu tím di chuyển thành dòng từ
dưới lên rồi từ trên xuống.
Thí nghiệm hình 3 23.
- Dụng cụ: 1 bình thủy tinh hình trụ, 1
- GV làm thí nghiệm hình 23.3 SGK.
cây nến, 1 miếng bìa, 1 que hương
Yêu cầu quan sát hiện tượng
- GV nhấn mạnh: Sự đối lưu xảy ra ở - Hiện tượng: Khói hơng đi từ trên
xuống vòng qua khe hẹp giữa miếng
trong chất lỏng và chất khí.
bìa ngăn cách và đáy cốc rồi đi lên phía
ngọn nến.
Thí nghiệm hình 23.4
- GV cho HS làm thí nghiệm hình 23.4,
- Dụng cụ: Một bình cầu đã phủ muội
235. Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện

không.
- Nhận dạng được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan. Tìm được ví dụ thực
tế về bức xạ nhiệt.
3. Thái độ: Hợp tác, nghiêm túc.
II.CHUẨN BỊ
- HS: Các kiến thức đã học trong tiết trước.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực nghiệm.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
KHỞI ĐỘNG MỞ BÀI (5')
* Ổn định tổ chức: 1’
*Kiểm tra : 3’
- Nêu nội dung đã học tiết trước.
- Hiện tượng xảy ra qua các thí nghiệm H. 22.1; H22.2; H.22.3; H.22.4; H23.2H23.5
* ĐVĐ: (1’) Trong tiết học này chúng ta cùng nhau xử lý kết quả thí nghiệm, kết luận
về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, làm một số BT vận dụng.
HĐ1: Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất (18’)
- Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về sự dẫn nhiệt
Phân loại được sự dẫn nhiệt của các chất: rắn; lỏng, khí.
- Cách tiến hành:


Hoạt động của GV - HS
Cho HS hoạt động theo nhóm 2 bàn trả
lời các câu hỏi sau:
? Qua thí nghiệm H22.1 các đinh rơi
xuống chứng tỏ điều gì?

Nội dung

Yêu cầu HS đọc và giải thích câu C9

C4: KL dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh.
C5: Trong 3 chất này thì Cu dẫn nhiệt tốt
nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất.
- Trong chất rắn: KL dẫn nhiệt tốt nhất.
C6: Chất lỏng dẫn nhiệt kém
C7: K0, chất khí dẫn nhiệt kém.
2. Vận dụng:
C8: Tuỳ HS

C9: Nồi xoong thường làm bằng kim loại
vì kim loại dẫn nhiệt tốt. Bát đĩa thường
làm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém hơn khi
cầm đỡ nóng. Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
sứ
? Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo
C10: Giữa các lớp áo có lớp không khí
mỏng lại ấm hơn mặc 1 áo dày?
mà không khí dẫn nhiệt kém => giũ ấm
?Về mùa nào chim thường hay xù lông cho cả cơ thể
C11:Mùa đông , để tạo các lớp không khí
GV: Tại sao những lúc rét, sờ vào kim dẫn nhiệt kém giữa lớp lông
loại lại thấy lạnh còn mùa nóng sờ vào C0 12: Vì KL dẫn 0nhiệt tốt, những ngày rét
t bên ngoài  t cơ thể nên khi sờ vào KL
ta thấy nóng hơn?
nhiệt từ cơ thể truyền vào KL nên ta cảm
thấy lạnh và ngược lại những ngày nóng
HĐ2: Sự đối lưu– Bức xạ nhiệt (18’)
- Mục tiêu:

lp nc núng ni lờn cũn lp nc lnh
chỡm xung to thnh dũng i lu.
C3: Nh nhit k
* KL: i lu l s truyn nhit bng
dũng cht lng, cht khớC1: Di chuyn
thnh dũng
C4: + Khúi hng giỳp chỳng ta quan sỏt
hin tng i lu ca khụng khớ rừ hn.
+ Hin tng xy ra thy khúi hng cng
chuyn ng thnh dũng.

C5: phn di núng lờn trc i lờn,
phn trờn cha c un núng i xung
- HS lm vic cỏ nhõn vn dng tr li to thnh dũng i lu.
C6: K0, Vỡ trong chõn khụng cng nh
cõu C5, C6.
trong cht rn, khụng th to thnh dũng
Tớch hp : thành thị có nhiều nhà
i lu.
máy và khu công nghiệp nên có nhiều
ống khói vì vậy vấn đề ô nhiễm môi trờng là không thể tránh khỏi nên phải đa
khu công nghiệp ra khỏi khu dân c để
đảm bảo an toàn để tránh ô nhiễm
2. Bc x nhit
C7 : Khụng khớ trong bỡnh núng lờn, n
Qua thí nghiệm H 23.4; H23.5
ra y git nc mu dch v phớa u B.
Yêu cầu HS HĐN trả lời cầu C7, C8, C8 : Khụng khớ trong bỡnh ó lnh i lm
C9.
git nc mu dch chuyn tr li u A.

GV chèt
TỔNG KẾT HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (4’)
* Củng cố
- Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, yêu cầu ghi nhớ tại lớp.
- Vận dụng cho HS giải thích vì sao với cấu tạo của phích có thể giữ được nước nóng
lâu dài dựa vào hình vẽ 23.6.
* Hướng dẫn về nhà.
- Đọc phần "có thể em chưa biết".
- Ôn tập các kiến thức từ đầu HKII – Tiết sau ôn tập.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status